WorksheetsTin học GK1
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức là:
Tạo lập hồ sơ, khai thác hồ sơ
Sửa chữa hồ sơ, bổ sung hồ sơ, xoá hồ sơ
Tạo lập hồ sơ, cập nhật hồ sơ, khai thác hồ sơ
Tìm kiếm, thống kê, sắp xếp, lập báo cáo
Chọn câu đúng:
Máy tính điện tử ra đời trước CSDL và Hệ quản trị CSDL
Máy tính điện tử ra đời sau CSDL và Hệ quản trị CSDL
Hệ quản trị CSDL ra đời trước máy tính điện tử và CSDL
Hệ quản trị CSDL , máy tính điện tử và CSDL cùng ra đời cùng một thời đi
Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
Hệ CSDL, các thiết bị vật lí
Các thiết bị vật lí
Hệ QTCSDL
CSDL, Hệ QTCSDL, các thiết bị vật lí
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.
Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.
Để tạo lập hồ sơ cần thực hiện công việc nào trong những công việc sau:
Bổ sung hồ sơ
Xác định cấu trúc hồ sơ
Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó
Sửa hồ sơ
Chọn phát biểu sai:
CSDL bao gồm hệ CSDL và hệ quản trị CSDL để khai thác CSDL đó.
Hệ CSDL bao gồm một CSDL và hệ quản trị CSDL để khai thác CSDL đó.
Hệ quản trị CSDL là phần mềm phục vụ tạo lập CSDL và khai thác thông tin từ CSDL.
Yêu cầu của CSDL về tính toàn vẹn là: Dữ liệu phải thoả mãn một số ràng buộc của thực tiễn.
Hệ quản trị CSDL là:
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL
Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL
Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một CSDL
Tập hợp các dữ liệu có liên quan
Người nào có vai trò chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên.
Người quản trị CSDL
Người dùng
Người lập trình ứng dụng
Cả ba ngƣời
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL.
Ngăn chặn sự truy cập bất hợp pháp.
Đảm bảo tính độc lập dữ liệu.
Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người QTCSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Cả ba người
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép
Nhập, sửa, xóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của CSDL
Truy vấn CSDL
Phục hồi các lỗi dữ liệu từ các lỗi hệ thống
Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin
Người dùng
Người lập trình
Người QTCSDL
Cả ba người
Câu nào trong các câu dưới đây không thuộc công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?
Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữl iệu)
Khôi phục CSDL khi có sự cố
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép
Duy trì tính nhất quán của CSDL
Một trong những vai trò của người quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) là:
Người chịu trách nhiệm quản lí các tài nguyên
Người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL
Người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
Người có quyền truy cập và khai thác CSDL
Các bước để xây dựng CSDL:
Khảo sát, thiết kế, kiểm thử
Khảo sát, cập nhật, khai thác
Tạo lập, cập nhật, khai thác
Tạo lập, lưu trữ, khai thác
Câu nào trong các câu dưới đây không thuộc bước Thiết kế:
Xác định dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng
Thiết kế CSDL
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Lựa chọn hệ QTCSDL để khai thác
Bước đầu tiên của công việc tạo lập hồ sơ là:
Xác định cấu trúc hồ sơ.
Thu thập thông tin cần quản lí.
Xác định chủ thể cần quản lí.
Tạo bảng biểu gồm các cột và dòng chứa hồ sơ.
Access là sản phẩm của tổ chức nào
Microsoft
Intel
Adobe
Hệ quản trị CSDL gồm:
Oracle, Access, MySQL
Access, Word, Excel
MySQL, Access, Excel
Access, Excel, Oracle
Đối tượng dùng để lưu trữ dữ liệu trong Access là
Mẫu hỏi
Báo cáo
Bảng
Biểu mẫu
Mẫu hỏi dùng để làm gì?
Dùng để lưu dữ liệu. Gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của một chủ thể.
Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
Được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
Thao tác tạo bảng nào sau đây là đúng?
Insert->Table
Create->Table
Home->Table
Design->Table
Để mở một bảng đã có ở chế độ nhập liệu, ta chọn bảng đó rồi:
Click double vào tên bảng cần mở
Home-> Design view
Chuột trái lên tên bảng-> chọn Open
Home->Datasheet view
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý
Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu
Trong Access, khi nhập dữliệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì
Yes/No
Boolean
True/False
Date/Time
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải chọn loại nào?
Number
Currency
Text
Date/time
Trong Access, muốn nhập dữ liệu vào cho một bảng, ta thực hiện :
Nhập trực tiếp trong chế độ trang dữ liệu
Nháy đúp trái chuột lên tên bảng cần nhập dữliệu
Dùng biểu mẫu
A hoặc B hoặc C
