wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYỆN TẬP - ĐỊA 8 (LẦN 2)

Total questions: 20

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á

a)

Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.

b)

Địa hình bị chia cắt phức tạp.

c)

Các núi và cao nguyên cao đồ sộ tập trung ở trung tâm châu lục.

d)

Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.

2.

Nhận xét nào chưa đúng về khí hậu châu Á:

a)

Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau

b)

Khí hậu châu Á phổ biết là đới khí hậu cực và cận cực.

c)

Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa.

d)

Các đới khí hậu châu Á phân thành nhiêu kiểu khí hậu khác nhau

3.

Châu Á có nhiều đới khí hậu khác nhau, trong mỗi đới lại có sự phân thành các kiểu khí hậu do:

a)

. Do lãnh thổ trải dải từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo

b)

Do lãnh thổ rất rộng.

c)

Do ảnh hưởng của các dãy núi.

d)

Tất cả các ý trên.

4.

Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm nhưng hiện nay số nước các quốc gia nghèo khổ vẫn chiếm tỉ lệ cao chủ yếu do

a)

Châu Á nghèo tài nguyên thiên nhiên.

b)

Châu Á nhiều thiên tai: động đất, núi lửa, bão,…

c)

Chế độ phong kiến và thực dân kìm hãm, nền kinh tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài.

d)

Ảnh hưởng các cuộc khủng khoảng kinh tế.

5.

Nhận xét nào sau đây không đúng về đặc điểm phát triển ngành công nghiệp của các nước châu Á

a)

Sản xuất công nghiệp rất đa dạng ở các nước châu Á.

b)

Hầu hết các nước phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

Sản xuất công nghiệp của các nước châu Á phát triển nhất trên thế giới.

d)

Sản xuất công nghiệp không đều giữa các nước châu Á.

6.

Những nước công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử…phát triển mạnh ở:

a)

Trung Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản

b)

Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản

c)

Nhật Bản, Việt Nam và Hàn Quốc

d)

Nhật Bản, Hàn Quốc và Cô-oét

7.

Trong nông nghiệp Thái Lan và Việt Nam là hai quốc gia

a)

Có sản lượng lương thực lớn nhất, nhì thế giới.

b)

Xuất khẩu gạo lớn thứ nhất và thứ hai thế giới.

c)

Trồng cây công nghiệp lớn hàng đầu thế giới.

d)

Sản xuất lương thực đáp ứng đủ cho tiêu dùng trong nước.

8.

Ấn Độ, Trung Quốc là những nước sản xuất nhiều lúa gạo nhưng sản lượng lương thực xuất khẩu rất ít. Nguyên nhân do:

a)

Đây là hai nước đông dân nhất thế giới.

b)

Chủ yếu phục vụ cho chăn nuôi trong nước.

c)

Chất lượng nông sản còn thấp.

d)

Nhu cầu tiêu thụ gạo trên thế giới ít.

9.

Thành tựu nông nghiệp quan trọng nhất của các nước Trung Quốc và Ấn Độ là:

a)

trở thành nước xuất khẩu gạo lớn hàng đầu thế giới.

b)

sản lượng lương thực lớn nhất, nhì thế giới.

c)

sản xuất lương thực đáp ứng đủ cho tiêu dùng trong nước.

d)

trở thành nước trồng cây công nghiệp lớn hàng đầu thế giới.

10.

Quan sát lượt đồ tự nhiên Châu Á, ta thấy có các Dãy núi và đồng bằng nổi bậc ở Châu Á:

a)

Dãy Hi-ma-lay-a, Dãy Thiên Sơn, Dãy An Tai, đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, đồng bằng Ấn Hằng, đồng bằng Lưỡng Hà.

b)

Dãy Hi-ma-lay-a, Dãy An Tai, đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, đồng bằng Sông Nin.

c)

Dãy Thiên Sơn, đồng bằng trung tâm, dãy An – đet, đồng bằng Amazon

d)

Dãy Cap-ca, dãy Hi-ma-lay-a, Dãy Thiên Sơn, Dãy An Tai, dãy An – đét, đồng bằng Amazon, đồng bằng Lưỡng hà.

11.

Dựa vào lượt đồ tự nhiên Châu Á, Hãy liệt kê các sơn nguyên khu vực Tây Nam Á:

a)

Sơn nguyên Đe – can, sơn nguyên A-rap

b)

Sơn nguyên A-rap, sơn nguyên I-ran

c)

Sơn nguyên A-rap

d)

Sơn nguyên I-ran, sơn nguyên Đe-can

12.

Quan sát lượt đồ khí hậu Châu Á, cho biết khí hậu gió mùa châu Á phân bố ở đâu? Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào?

a)

Bắc Á, Trung Á. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Tây Nam Á, Nam Á, Đông Nam Á. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu lục địa.

c)

Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á. Việt Nam kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

d)

Đông Á, Đông Nam Á và Trung Á. Việt Nam thuộc kiểu khí hậu núi cao.

13.

Quan sát hình 3.1 và cho biết cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phổ biến ở ?

a)

Khu vực Nam Á.

b)

Khu vực Đông Á.

c)

Khu vực Đông Nam Á.

d)

Vùng nội địa và Tây Nam Á.

14.

Quan sát hình ảnh trên kết hợp kiến thức đã có, Hãy cho biết nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nước ta không có cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc như các nước thuộc Tây Nam Á là:

a)

do ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

do mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

do ảnh hưởng của yếu tố địa hình.

d)

. do ảnh hưởng của các dòng biển ven bờ.

15.

Quan sát biểu đồ trên, hãy sắp xếp thứ tự các quốc gia có tỉ lệ sản xuất lúa gạo từ cao đến thấp:

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, In–đô–nê–xi-a, Ấn Độ, Băng–la–đét, Mi–an–ma.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ, Băng–la–đét, Việt Nam, Thái Lan, In–đô–nê–xi-a, Mi–an–ma.

c)

Trung Quốc, Ấn Độ, In–đô–nê–xi-a, Băng–la–đét, Việt Nam, Thái Lan, Mi–an–ma.

d)

Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Băng–la–đét, In–đô–nê–xi-a, Mi–an–ma.

16.

Quan sát lượt đồ tự nhiên Châu Á, Hãy cho biết các dãy núi ở châu Á có hai hướng chính là:

a)

Đông – tây hoặc gần đông – tây và bắc – nam hoặc gần bắc – nam.

b)

Đông bắc – tây nam và đông – tây hoặc gần đông – tây.

c)

Tây bắc – đông nam và vòng cung.

d)

Bắc – nam và vòng cung.

17.

Quan sát lượt đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á, hãy kể tên các đới cảnh quan từ cực đến xích đạo dọc theo kinh tuyến 800 .

a)

Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên

b)

Rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, rừng nhiệt đới ẩm.

c)

Đài nguyên, rừng lá kim, thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc, cảnh quan núi cao, xavan và cây bụi, rừng nhiệt đới ẩm.

d)

Đài nguyên, rừng lá kim, cây bụi, cảnh quan núi cao, xavan cây bụi.

18.

Dựa vào bảng số liệu cho biết quốc gia nào có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao nhất châu Á? Vì sao?

a)

Trung Quốc, phát triển đa dạng các ngành kinh tế

b)

Cô - oét, không hoạt động trong nông nghiệp chỉ chú trọng phát triển lĩnh vực kinh tế công nghiệp, dịch vụ.

c)

Việt Nam, phát triển mạnh trong nông nghiệp.

d)

Nhật Bản, phát triển toàn diện trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trong cao trong cơ cấu GDP, GDP bình quân đầu người cao nhất.

19.

Đặc điểm vị trí địa lí của châu Á:

a)

Là một bộ phận của lục địa Á – Âu.

b)

Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

c)

Phía Tây tiếp giáp châu Mĩ.

d)

Cả 3 đáp án

20.

Chủng Môn-gô-lô-it chủ yếu phân bố ở:

a)

Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á.

b)

Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.

c)

Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á

d)

Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á.