NEW
Font size
WorksheetsKTHCSN
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Số tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và đơn vị chưa nhận được tiền, kế to”án phản số tiền lãi vào Bên Có TK 515, và ghi vào:
Ghi vào bên Có TK 138
Ghi vào bên Nợ TK 138
Ghi bên Nợ TK 131
Ghi bên Có TK 131
Số tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và đơn vị nhận được bằng tiền mặt, kế toán phản số tiền lãi vào Bên Có TK 515, và ghi vào:
Ghi vào bên Có TK 112
Ghi vào bên Nợ TK 111
Ghi bên Nợ TK 138
Ghi bên Có TK 337
Số tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và đơn vị nhận được bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi
Nợ TK 112/ Có TK 515
Nợ TK 112/Có TK 337
Nợ TK 138/Có TK 337
Nợ TK 112/Có TK 138
Số tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia và đơn vị chưa nhận được tiền, kế toán phản số tiền lãi vào Bên Nợ TK 138, và ghi vào:
Ghi vào bên Có TK 111
Ghi vào bên Có TK 515
Ghi bên Có TK 138
Ghi bên Có TK 337
Các khoản phí và lệ phí đã phát sinh và đơn vị có quyền thu nhưng chưa thu được tiền được phản ánh vào bên Nợ TK 138, và ghi vào:
Ghi vào bên Có TK 111
Ghi vào bên Có TK 515
Ghi bên Có TK 138
Ghi bên Có TK 337
Dùng tiền gửi kho bạc thuộc nguồn phí được giữ lại sử dụng mua nguyên liệu nhập kho sử dụng cho hoạt động thu phí giá mua chứ thuế GTGT 10% là 500000. Kế toán ghi
Nợ TK 366/Có tK 337: 550.000
Có TK 014: 550.000
Nợ TK 337/Có TK 366: 550.000
Có Tk 014: 550.000
Nợ Tk 412/Có TK 366:550.000
Nợ TK 337/Cố TK 366: 500.000
Có TK 014: 500.000
Các khoản phí và lệ phí đã phát sinh và đơn vị có quyền thu nhưng chưa thu được tiền được phản ánh vào bên Có TK 337, và ghi vào bên:
Có TK 138
Nợ TK 337
Nợ TK 138
Có TK 337
Thu phí và lệ phí bằng tiền mặt 10.000. Phần được giữ lại đơn vị là 70%, nộp ngân sách 30%. Kế toán phản ánh phần được giữ lại vào TK nào
Ghi vào bên Có TK 012: 7.000
Ghi vào bên Nợ TK 012: 7.000
Ghi bên Nợ TK 014: 7.000
Ghi bên Có TK 337: 7.000
Thu phí và lệ phí bằng tiền mặt 10.000. Phần được giữ lại đơn vị là 70%, nộp ngân sách 30%. Kế toán phản ánh phần phải nộp NSNN bằng bút toán:
A. Nợ TK 333/ Có TK 515: 3.000
B. Nợ TK 333/Có TK 337: 3.000
C. Nợ TK 337/Có TK 333: 3.000
D. Nợ TK 337/Có TK 133: 3.000
số tiền phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (bên trong và bên ngoài đơn vị gây ra) đã thu được bằng chuyển khoản 3.000, kế toán ghi
A. Nợ TK 111/ Có TK 138: 3.000
B. Nợ TK 111/Có TK 131: 3.000
C. Nợ TK 112/Có TK 138: 3.000
D. Nợ TK 112/Có TK 338: 3.000
Giá trị tài sản phát hiện thiếu đã xác định được nguyên nhân và bắt bồi thường trừ vào lương 3.000,, kế toan ghi
Nợ TK 111/Có TK 138
Nợ TK 334/Có TK 338
Nợ TK 334/Có Tk 138
Nợ TK 138/Có TK 334
Giá trị tài sản kiểm kê phát hiện thừa đã xác định được nguyên nhân và trả lại cho người bán 3.000, kế toan ghi:
Nợ TK 331/Có TK 138
Nợ TK 331/Có TK 338
Nợ TK 338/Có TK 331
Nợ TK 338/Có TK 333
Khi thu hộ tiền đề tài khoa học cho các đơn vị hoặc chủ nhiệm đề tài bằng tiền mặt 3.000, Kế toán ghi:
Nợ TK 111/ Có TK 333: 3.000
Nợ TK 111/Có TK 366: 3000
Nợ TK 111/Có TK 337: 3.000
Nợ TK 111/Có TK 338: 3.000
Khi nhận được số tiền của khách hàng đã trả trước cho nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản hoặc về các dịch vụ khác. Kế toán đơn vị phản ánh vào
Bên Có TK 3388
Bên Có TK 337
Bên Có TK 711
Bên Có TK 515
Khi nhận được số tiền của khách hàng đã trả trước cho thuê nhà trong 3 tháng bằng tiền mặt 3.000. Kế toán phản ánh số tiền nhận trước bằng bút toán:
a)Nợ TK 111/ Có TK 333: 3.000;
b/ Nợ TK 333/ Có TK 531: 1.000
a)Nợ TK 111/Có TK 336: 3.000;
b/ Nợ TK 336/ Có TK 531: 1.000
a)Nợ TK 111/Có TK 337: 3.000;
b/ Nợ TK 337/ Có TK 531: 1.000
a) Nợ TK 111/Có TK 3388: 3.000; b/ Nợ TK 3388/ Có TK 531: 1.000
Khi nhận được số khoản lãi nhận trước của hoạt động đầu tư trái phiếu bằng tiền mặt 3.000. Kế toán phản ánh số tiền nhận trước bằng bút toán
a) Nợ TK 111/ Có TK 333: 3.000;
b/ Nợ TK 333/ Có TK 531: 1.000
a) Nợ TK 111/Có TK 336: 3.000; b/ Nợ TK 336/ Có TK 531: 1.000
a) Nợ TK 111/Có TK 337: 3.000; b/ Nợ TK 337/ Có TK 531: 1.000
Nợ TK 111/Có TK 3388: 3.000; b/ Nợ TK 3388/ Có TK 515: 1.000
Khi nhận được lãi tiền gửi của hoạt động SXKD, dịch vụ. Kế toán đơn vị phản ánh lãi tiền gửi vào tài khoản nào?
Bên Có TK 3388
Bên Có TK 337
Bên Có TK 711
Bên Có TK 515
NSNN cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị, kế toán ghi
A. Nợ TK 112/Có TK 511
B. Nợ TK 112/Có TK 337
C. Nợ TK 337/Có TK 112
D. Nợ TK 112/Có TK 333
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng tiền mặt. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Kế toán ghi tăng nguyên giá bằng bút toán nào?
Nợ TK 211/Có TK 112
Nợ TK 211/Có TK 111
Nợ TK 211/Có TK 366
Nợ TK 211/Có TK 337
TSCĐ hữu hình hình thành từ Quỹ phúc lợi đang sử dụng ở phòng hành chính, nguyên giá 100.000, khấu hao lũy kế: 99.000. Không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43142: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 611: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 154: 1.000
Có TK 211: 100.000
Nợ TK 214: 99.000
Nợ TK 43122: 1.000
Có TK 211: 100.000
Đơn vị đầu tư XDCB nhà làm việc dùng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp. Khi nhận khối lượng xây dựng, lắp đặt,... hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, giá trên hóa đơn là 200.000, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Kế toán ghi:
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 220.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000
Nợ TK 2412 :200.000
Nợ TK 133: 20.000
Có TK 331 : 220.000
Nợ TK 241- XDCB dở dang (2412): 200.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 200.000
Nợ TK 211- XDCB dở dang (2412): 220.000
Có TK 331 - (tổng giá thanh toán): 220.000
TSCĐ (được hình thành từ nguồn NSNN; viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, để lại; các quỹ) phát hiện thừa do chưa ghi sổ. Kế toán phản ánh giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê bằng bút toán
a. Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
b. Nợ TK 43122/Có TK 214 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
c) Nợ TK 211- (nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 214- (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 411- (giá trị còn lại theo kiểm kê).
d. Nợ TK 611, 612, 614/Có TK 241 (giá trị hao mòn lũy kế theo kiểm kê).
Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, kế toán
a) Phản ánh giá mua và các chi phí có liên quan vào TK 214 cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao mới ghi tăng nguyên giá trên TK 211
b) Ghi nhận tăng nguyên gía TSCĐ trên TK 211
c) Ghi nhận toàn bộ chi phí phát sinh liên quan mua TSCĐ vào bên Có TK 211
a)Phản ánh giá mua và các chi phí có liên quan vào TK 241 cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao mới ghi
Mua TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 400.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản. TSCĐ đưa ngay vào sử dụng. Kế toán khi tính và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ dùng cho dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm là 50.000, kế toán ghi:
Nợ TK 431 (chi tiết 43142): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 154: 50.000
Có TK 214-: 50.000
Nợ TK 611 : 50.000
Có TK 214: 50.000
Nợ TK 431 (chi tiết 43122): 50.000
Có TK 214-: 50.000
Đơn vị sự nghiệp mua thiết bị A dùng cho hoạt động thường xuyên từ nguồn phí khấu trừ để lại, giá mua chưa gồm thuế GTGT 10% là 100.000.000đ, chi phí vận chuyển 1.000.000đ. Tất cả đều đã thanh toán bằng chuyển khoản. Tài sản đã đưa ngay vào sử dụng. Đồng thời bút toán ghi tăng nguyên giá là bút toán nào ?
Nợ TK 211/Có TK 112
Nợ TK 211/Có TK 111
Nợ TK 211/Có TK 366
Nợ TK 211/Có TK 337
Mua một thiết bị quán lý đã đưa vào sử dụng giá mua chưa thuế GTGT 10% là 110.000.000 đã thanh toán cho người bán bằng tiền gửi kho bạc. Tài sản đầu tư bằng nguồn phí được để lại sử dụng. Kế toán định khoản:
Nợ Tk 211/Có TK 331: 110.000.000 đồng thời ghi Có TK 014: 110.000.000
Nợ TK 211/Có TK 112: 121.000.000; đồng thời ghi Nợ TK 337/Có TK 366: 121.000.000
(1) Nợ Tk 211/Có TK 112: 121.000.000;
(2)Nợ TK 337/Có TK 366: 121.000.000;
(3) Có Tk 014: 121.000.000
Nợ Tk 211/Có Tk 112: 110.000.000; đồng thời ghi Nợ Tk 337/Có 366: 110.000.000
Rút dự toán thực chi từ kinh phí ngân sách cấp mua nguyên vật liệu nhập kho, kế toán ghi
Nợ TK 152/Có TK 366; đồng thời ghi Có TK 008
Nợ TK 152/Có TK 511
Nợ TK 152/Có TK 141
Có Tk 008
Trị giá CCDC nhập kho từ mua ngoài dùng cho bộ phận SXKD ( bộ phận SXKD tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) được xác định là
Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT
Giá mua đã bao gồm thuế GTGT
Giá mua bao gồm cả thuế GTGT cộng (+) chi phí thu mua
Giá mua chưa bao gồm thuế GTGT + chi phí thu mua
Trị giá xuất kho NVL,CCDC trong đơn vị sự nghiệp có thể được tính theo:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ hoặc nhập trước xuất trước
Chỉ tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Chỉ tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
Chỉ tính theo phương pháp nhập sau xuất trước
Chuyển tiền gửi kho bạc thanh toán lương qua thẻ ATM cho cán bộ nhân viên bộ phận thu phí: 100.000. Ngân hàng báo đã thanh toán xong. Kế toán ghi
Ghi đồng thời 3 định khoản sau:
Nợ TK 112(NH)/Có TK 112(KB):100.000; (2) Nợ TK 337/Có TK 511: 100.000; (3) Nợ TK 334/Có TK 112(NH): 100.000
Ghi đồng thời 3 định khoản sau:
Nợ TK 112(NH)/Có TK 112(KB):100.000; (2) Có TK 008:100.000; (3) Nợ TK 334/Có TK 112(NH): 100.000
Ghi đồng thời 3 định khoản sau:
Nợ TK 112(NH)/Có TK 112(KB):100.000; (2) Nợ TK 337/Có TK 366: 100.000; (3) Nợ TK 334/Có TK 112(NH): 100.000
Ghi đồng thời 3 định khoản sau:
Nợ TK 112(NH)/Có TK 112(KB):100.000; (2) Nợ TK 337/Có TK 514: 100.000; (3) Nợ TK 334/Có TK 112(NH): 100.000
Đơn vị hành chính sự nghiệp:
Chỉ có các khoản thu từ ngân sách cấp
Chỉ có khoản thu từ viện trợ, vay nợ nước ngoài
Chỉ có các khoản thu từ phí, lệ phí được khấu trừ, để lại
có thể có các khoản thu từ ngân sách cấp, viện trợ, vay nợ nước ngoài, từ phí, lệ phí được khấu trừ để lại
Mua TSCDDHH F6 từ nguồn thu do ngân sách cấp: Giá mua chưa có thuế GTGT 10%: 200.000, chi phí lắp đặt: 8.000, khi đó kế toán xác định nguyên giá TSCĐ F6 là:
200.000
208.000
220.000
228.000
Cuối năm, đơn vị kết chuyển số hao mòn đã tính dùng cho hoạt động sự nghiệp: 20.000 kế toán ghi:
Nợ TK 36611/Có TK 511: 20.000
Nợ TK 337/Có TK 511: 20.000
Nợ TK 611/Có TK 511: 20.000
Nợ TK 214/Có TK 511: 20.000
Khi xuất kho ấn chỉ để phục vụ cho hoạt động quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo quy định, ghi:
Nợ TK 611/Có TK 152(chi tiết ấn chỉ cấp)
Nợ TK 612/Có TK 152(chi tiết ấn chỉ cấp)
Nợ TK 614/Có TK 152(chi tiết ấn chỉ cấp)
Nợ TK 154/Có TK 152 (chi tiết ấn chỉ cấp)
Nhập kho các loại ấn chỉ, ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết ấn chỉ bán)/ Có TK 154
Nợ TK 152 (chi tiết ấn chỉ bán)/ Có TK 366
Nợ TK 152 (chi tiết ấn chỉ bán)/ Có TK 611
Nợ TK 152 (chi tiết ấn chỉ bán)/ Có TK 337
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả (9112)
Có TK 632-Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 911-Xác định kết quả (9112)
Nợ TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD,dịch vụ
Có TK 911-Xác định kết quả (9112)
Nợ TK 911-Xác định kết quả (9112)
Có TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD,dịch vụ
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của hoạt động bán ấn chỉ , ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả (9112)
Có TK 632-Giá vốn hàng bán
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 911-Xác định kết quả (9112)
Nợ TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD,dịch vụ
Có TK 911-Xác định kết quả (9112)
Nợ TK 911-Xác định kết quả (9112)
Có TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD,dịch vụ
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển lãi của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả (9112)
Có TK 421-Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Nợ TK 421-Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 911-Xác định kết quả (9112)
Nợ TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 911- Xác định kết quả
Nợ TK 911- Xác định kết quả
Có TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển lỗ của hoạt động phát hành ấn chỉ bán, ghi:
Nợ TK 911-Xác định kết quả (9112)
Có TK 421-Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Nợ TK 421-Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 911-Xác định kết quả (9112)
Nợ TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 911- Xác định kết quả
Nợ TK 911- Xác định kết quả
Có TK 531-Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ
BHXH,BHYT,KPCĐ phải nộp khấu trừ vào lương:
Nợ TK 334/Có TK 332
Nợ TK 332/Có TK 334
Nợ TK 337/Có TK 334
Nợ TK 511/Có TK 334
