NEW
Font size
WorksheetsCHUYÊN ĐỀ 24 - ÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI – ĐỀ 2
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
Fe(NO3)3
HNO3
Fe(NO3)2
Cu(NO3)2
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Mg, Ag
Fe, Cu
Cu, Fe
Ag, Mg
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
1
4
3
2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3
Đốt lá sắt trong khí Cl2
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4
Cho các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
Cu2+ oxi hoá được Fe2+ thành Fe3+
Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
Cu khử được Fe3+ thành Fe
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIIA D. chu kì 4, nhóm IA
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Mg + FeSO4 -> MgSO4 + Fe
CO + CuO (to) -> Cu + CO2
CuCl2 (ddpddd) -> Cu + Cl2.
2Al2O3 (đpnc) -> 4Al + 3O2
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
CuSO4
MgSO4
HNO3 đặc, nóng, dư
H2SO4 đặc, nóng, dư
Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: Al3+/Al; Fe2+/Fe, Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat.
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat.
(d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat.
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
(b) và (c)
(a) và (c)
(a) và (b)
(b) và (d)
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Đốt dây sắt trong khí oxi khô
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
Cho phương trình hóa học của phản ứng : 2Cr + 3Sn2+ -> 2Cr3+ + 3Sn Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Cr3+ là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
Cr là chất oxi hóa, Sn2+ là chất khử
Sn2+ là chất khử, Cr3+ là chất oxi hóa
Cr là chất khử, Sn2+ là chất oxi hóa
Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
Phản ứng ngừng lại
Tốc độ thoát khí không đổi
Tốc độ thoát khí giảm
Tốc độ thoát khí tăng
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3
Fe(NO3)2, AgNO3
Fe(NO3)3, AgNO3
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Au
Ag
Al
Cu
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hh rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
3
1
4
2
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Nung nóng hỗn hợp bột gồm Al và FeO (không có không khí).
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Số thí nghiệm tạo thành kim loại là
5
3
2
1
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.
(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.
(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.
(f) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là
4
2
5
3
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
Ag
Al
Cr
Fe
Cho các chất: NaOH; Cu; Ba; Fe; AgNO3; NH3. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là:
6
4
3
5
Cho các phát biểu sau:
(a). Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.
(b). Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.
(c). Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.
(d). Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
(e). Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3,
sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.Số phát biểu đúng là
4
2
5
3
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Cr
Ag
W
Fe
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.Sau khi các phản ứng kết thúc,
số thí nghiệm thu được kim loại là
3
4
1
2
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag) :
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
