wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí 9 : Bài 21 + 22: Nam châm vĩnh cửu. Từ trường

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nam châm vĩnh cửu có:

a)

A. Một cực

b)

B. Hai cực

c)

C. Ba cực

d)

D. Bốn cực

2.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

A. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm .

b)

B. Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

3.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

4.

Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?

a)

A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.

b)

B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó.

c)

C. Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.

d)

D. Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đất.

5.

Hai nam châm được đặt như sau:


Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:

a)

A. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

b)

B. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.

c)

C. Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

d)

D. Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.

6.

Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?

a)

A. Dùng kéo

b)

B. Dùng nam châm

c)

C. Dùng kìm

d)

D. Dùng một viên bi còn tốt

7.

Dụng cụ nào dưới đây không có nam châm vĩnh cửu?

a)

A. La bàn

b)

B. Loa điện

c)

C. Rơ le điện từ

d)

D. Đinamo xe đạp

8.

Có hai thanh kim loại A và B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

A. Đưa thanh A lại gần B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

B. Đưa thanh A lại gần B, nếu A dẩy B thì A là nam châm.

c)

C. Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loai rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc Nam thì đó là nam châm.

d)

D. Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

9.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

C. Có thể hút các vật bằng sắt .

d)

D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt

10.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

B. Khi hai cực Nam để gần nhau.

c)

C. Khi để hai cực khác tên gần nhau

d)

D. Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau

11.

Tên các từ cực của nam châm là

a)

Cực Bắc - Cực Nam

b)

Cực Đông - Cực Tây

c)

Cực Tây - Cực Bắc

d)

Cực Đông - Cực Nam

12.

Cực Bắc của nam châm vĩnh cửu được kí hiệu bằng chữ cái nào sau đây?

a)

A

b)

B

c)

P

d)

N

13.

Nam châm KHÔNG hút kim loại nào sau đây?

a)

Sắt

b)

Niken

c)

Côban

d)

Nhôm

14.

Khi một kim nam châm để tự do đứng cân bằng luôn chỉ hướng

a)

Đông - Nam

b)

Đông - Bắc

c)

Nam - Bắc

d)

Tây - Bắc

15.

Nam châm có mấy cực, tên gọi và kí hiệu của các cực như thế nào?

a)

Có một từ cực. Cực Nam (N)

b)

Có hai từ cực: Cực Nam (N) và cực Bắc (S)

c)

Có hai từ cực: Cực Nam (S) và cực Bắc (N)

d)

Không có từ cực nào

16.

Hai thanh nam châm đặt gần nhau thì chúng sẽ tương tác với nhau như thế nào?

a)

Không có tương tác gì

b)

Trong mọi trường hợp hai nam châm đều hút nhau

c)

Hai nam châm sẽ hút nhau nếu 2 từ cực giống nhau đặt gần nhau và đẩy nhau nếu hai từ cực khác nhau đặt gần nhau

d)

Hai nam châm sẽ hút nhau nếu hai từ cực khác nhau đặt gần nhau và đẩy nhau nếu hai từ cực giống nhau đặt gần nhau

17.

Để xác định các từ cực của thanh nam châm thẳng, ta dùng một kim nam châm như hình vẽ. Hãy cho biết các cực của thanh nam châm?

a)

Đầu A là từ cực Bắc (N), đầu B là từ cực Nam (S)

b)

Đầu A là từ cực Bắc (S), đầu B là từ cực Nam (N)

c)

Đầu A là từ cực Nam (S), đầu B là từ cực Bắc (N)

d)

Đầu A là từ cực Nam (N), đầu B là từ cực Bắc (S)

18.

Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và

a)

tác dụng lực hút lên các vật.

b)

tác dụng lực điện lên điện tích.

c)

tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.

d)

tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.

19.

Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là

a)

điện trường.

b)

từ trường.

c)

từ điện trường.

d)

điện từ trường.

20.

Phát biểu nào sau đây là sai về nam châm vĩnh cửu?

a)

Mỗi nam châm có 2 cực.

b)

Hai cực nam của nam châm lại gần nhau thì đẩy nhau.

c)

Hai cực bắc của nam châm lại gần nhau thì hút nhau.

d)

Trái Đất cũng có từ trường như nam châm.

21.

(NB) Tương tác nào sau đây không phải tương tác từ?

a)

Tương tác giữa hai nam châm vĩnh cửu.

b)

Tương tác giữa hai dòng điện.

c)

Tương tác giữa nam châm vĩnh cửu và dòng điện.

d)

Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.

22.

(NB) Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh

a)

nam châm và dòng điện.

b)

điện tích đứng yên.

c)

nguồn điện.

d)

tụ điện.

23.

(NB) Tính chất cơ bản của từ trường là

a)

tác dụng lực từ lên nam châm hoặc dòng điện ở trong nó.

b)

tác dụng lên điện tích đứng yên trong nó.

c)

tác dụng lên các vật bằng kim loại.

d)

tác dụng hút các vật nhẹ.

24.

(TH) Phát biểu nào sau đây về đường sức từ là sai?

a)

Qua một điểm chỉ vẽ được một đường sức từ.

b)

Các đường sức từ của cùng một từ trường thì không cắt nhau.

c)

Các đường sức từ không có chiều.

d)

Các đường sức từ là các đường cong khép kín.

25.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện