NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Nguyên lý kế toán
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Nêu nội dung kinh tế của nghiệp vụ sau: Nợ TK Chi phí Thuế TNDN :23.000/ Có TK Thuế TNDN phải nộp: 23.000
Khấu trừ Thuế TNDN cuối kì: 23.000
Số thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong kì: 23.000
Nộp Thuế TNDN cho cơ quan thuế: 23.000
Xác định số thuế TNDN phải nộp trong kì: 23.000
Phương pháp nào không phải phương pháp được sử dụng để tính khoản dự phòng phải thu khó đòi trong doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tuổi nợ
Phương pháp ước tính theo tỷ lệ phần trăm chi phí
Phương pháp ước tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu
Giả sử trong năm 2019, tổng doanh thu bán chịu của công ty là 1 tỷ đồng. Công ty ước tính 1% số doanh thu bán chịu sẽ không thu hồi được, khi đó kế toán định khoản:
Nợ TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi: 10 tr/ Có TK Phải thu khách hàng: 10 tr
Nợ TK Chi phí nợ khó đòi/ Có TK Phải thu khách hàng
Nợ TK Chi phí nợ khó đòi/ Có TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nợ TK Phải thu khách hàng/ Có TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Thời điểm doanh nghiệp tiến hành trích quỹ dự phòng khó đòi:
Đầu năm tài chính
Cuối năm tài chính
Khi doanh nghiệp ko thu hồi được nợ
Giữa năm tài chính
Đáp án nào sau đây sai
TK Vốn đầu tư của CSH có số dư bên Có
TK Dự phòng nợ phải thu có số dư bên Có vì nó là TK Nợ phải trả
TK Lợi nhuận chưa phân phối có thể có số dư bên Nợ
TK Chi phí không có số dư cuối kỳ
Vốn CSH được tăng bởi
Nợ phải trả
Rút vốn
Chi phí
Doanh thu
Vốn CSH có thể tăng lên do
Tất cả đều sai
Công ty trả lại vốn góp cho các CSH
Công ty phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá
Công ty bù lỗ kinh doanh
Khái niệm nào cho biết số lượng cổ phần phổ thông tối đa
Cổ phần được phép phát hành
Cổ phiếu quỹ
Cổ phần đã phát hành
Cổ phần đang phát hành
Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, khi doanh nghiệp công bố tỷ lệ chi trả cổ tức thì dựa trên:
Giá phát hành cổ phiếu
Số cổ phiếu phát hành
Mệnh giá
Thị giá
Khi công ty phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá, kế toán định khoản:
Bên Có TK Cổ phiếu thường
Bên Có TK Thặng dư vốn cổ phần và TK Vốn góp chủ sỡ hữu
Bên Nợ TK Thặng dư vốn cổ phần
Bên Nợ TK Vốn góp CSH
Khi công ty cổ phần tiến hành phân phối lợi nhuận vào các quỹ của công ty, kế toán ghi:
Nợ TK Lợi nhuận chưa pp
Nợ TK Các quỹ đc pp
Có TK LN chưa pp
Nợ TK Vốn CSH
Nghiệp vụ trích lợi nhuận lập quỹ đầu tư phát triển làm cho
tổng nguồn vốn giảm
tổng nguồn vốn ko đổi
tổng ngiuoonf vốn tăng
tổng tài sản tăng
