NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM PHẦN V. DI TRUYỀN HỌC
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UAG, UAA, UGA
UGU, UAA, UAG
UUG, UGA, UAG
UUG, UAA, UGA
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN ligaza
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực xảy ra trong
nhân tế bào.
ribôxôm.
tế bào chất.
ti thể.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
prôtêin
mARN
ADN
mARN và prôtêin
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
hai axit amin kế nhau.
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa quá trình phiên mã.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
gen điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
gen cấu trúc.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Mất đoạn nhỏ.
Đột biến gen.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là
sợi nhiễm sắc.
sợi ADN.
sợi cơ bản.
cấu trúc siêu xoắn.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.
ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.
Claiphentơ, máu khó đông, Đao.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là
lai phân tích.
lai khác dòng.
lai thuận-nghịch .
lai cải tiến.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen đa hiệu.
gen trội.
gen điều hòa.
gen tăng cường.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
liên kết với giới tính.
theo dòng mẹ.
độc lập với giới tính.
thẳng theo bố.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào
độ pH của đất.
nhiệt độ môi trường.
hàm lượng phân bón.
cường độ ánh sáng.
