wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CNSX SP Tẩy rửa - Bài 11

Total questions: 10

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

LAS là một chất HĐBM anionic được sử dụng trong nhiều công thức tẩy rửa. Hãy cho biết những đặc điểm nào sau đây thuộc về LAS:

a)

Rất nhạy cảm với sự hiện diện của các ion Ca2+ và Mg2+ của nước.

b)

Dễ phân huỷ sinh học, không độc với sinh vật và con người

c)

Được dùng trong hầu hết các công thức tạo bọt của sản phẩm tẩy rửa, giặt rửa, làm sạch nói chung.

d)

Được dùng trong cả dầu gội, sữa tắm với nồng độ cao

2.

Trong các công thức giặt rửa chứa LAS, một ít phần trăm của chất hoạt động bề mặt NI được thêm vào với mục đích nào sau đây:

a)

Tránh kết tủa LAS trong trường hợp chất xây dựng kém, không đảm bảo loại bỏ được sự nhạy cảm của LAS với môi trường giặt tẩy.

b)

Kiểm soát khả năng tạo bọt của sản phẩm tẩy rửa

c)

Tăng cường khả năng tẩy rửa các vết bẩn dạng hạt của sản phẩm.

d)

Tăng cường khả năng lấy đi các vết bẩn dầu mỡ của sản phẩm

3.

Bột giặt thường phát huy khả năng giặt tẩy tốt hơn nước giặt trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Vết bẩn trên quần áo là vết máu, vết bẩn không béo

b)

Vết bẩn trên quần áo là vết dầu mỡ, vết thức ăn

c)

Vết bẩn trên quần áo là nước chè, nước trái cây, …

d)

Vết bẩn trên quần áo là bẩn do mồ hôi, bã nhờn cơ thể, vết mỹ phẩm.

4.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Các thành phần của bột giặt thường ổn định hơn nước giặt nên bột giặt thường có hạn sử dụng lâu hơn nước giặt.

b)

Bột giặt có xu hướng kém hiệu quả hơn nước giặt trong trường hợp giặt giũ với nước cứng.

c)

Nhìn chung bột giặt khó sử dụng hơn nhưng  dễ bảo quản và có giá thành rẻ hơn so với nước giặt.

d)

Bột giặt tuỳ chất lượng có thể có cặn bột trắng để lại trong quá trình giặt tẩy trong khi nước giặt có thể bị giảm hiệu quả tẩy rửa khi lưu trữ thời gian dài.

5.

Nước giặt được khuyên dùng trong những trường hợp nào sau đây?

a)

Đồ giặt là vải mềm, quần áo mỏng manh và có màu.

b)

Đồ giặt có màu trắng hoặc sáng màu

c)

Cần quan tâm đến các vấn đề môi trường như tiết kiệm nước, giảm ô nhiễm môi trường do nước thải, …

d)

Tiết kiệm thời gian, giặt được quần áo với những vết bẩn cứng đầu

6.

Đối với những chất HĐBM anionic, trong cùng dãy đồng đẳng từ C10 – C18, để có được cùng một giá trị sức căng bề mặt thì mỗi gốc CH2 thêm vào dây béo cần thay đổi nồng độ cần thiết như thế nào?

a)

Giảm 1/3

b)

Giảm 1/2

c)

Tăng 1/3

d)

Tăng 1/2

7.

Đối với cùng một nồng độ của chất HĐBM anionic hoặc nonionic, sức căng bề mặt thay đổi như thế nào khi tăng độ dài dây béo:

a)

Tăng lên

b)

Giảm đi

c)

Không thay đổi

d)

Tuỳ thuộc loại chất HĐBM

8.

Những nhận định nào sau đây là đúng về ảnh hưởng của nhiệt độ đến dung dịch chất hoạt động bề mặt?

a)

Nhiệt độ làm thay đổi mạnh sức căng bề mặt của dung dịch chất HĐBM

b)

Nhiệt độ không ảnh hưởng lớn đến sự hấp phụ của dung dịch chất HĐBM

c)

Nhiệt độ tăng làm giảm nồng độ micelle tới hạn, tăng số lượng và kích thước của micelle trong những dung dịch chất HĐBM nonionic.

d)

Nhiệt độ tăng làm tăng khả năng hoà tan của các chất HĐBM anionic.

9.

Những sự thay đổi nào sau đây sẽ có lợi cho sự giặt tẩy?

a)

Sự giảm sức căng bề mặt khí/nước

b)

Sự giảm sức căng giao diện sợi/nước, vết bẩn/nước

c)

Sự tăng sức căng giao diện sợi/vết bẩn

d)

Sự tăng sức căng bề mặt sợi/khí

e)

Sự giảm sức căng giao diện sợi/vết bẩn

10.

Các tác nhân hoạt động bề mặt trong các sản phẩm tẩy rửa có tác dụng chính làm sạch các vết bẩn loại nào sau đây?

a)

Các vết bẩn là chất béo

b)

Các vết bẩn dạng hạt

c)

Các vết bẩn không béo như vết nước trái cây, vết nước chè, …

d)

Các vết bẩn bản chất đạm như máu, trứng, …