wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài căp NST gọi là

a)

Đột biến đa bội chẵn.

b)

Đột biến đa bội lẻ.

c)

Đột biến dị bội.

2.

Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là?

a)

Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

b)

Do NST nhân đôi không bình thường.

c)

Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.

d)

Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.

3.

Trong tế bào sinh dưỡng thể dị bội có số lượng NST là?

a)

2n + 1, 2n – 0

b)

2n + 2, 2n – 2

c)

3n + 1, 3n – 1

4.

Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?

a)

n và n – 1

b)

n và n + 1

c)

n

d)

2n và 2n – 1

5.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

6.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

7.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

8.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

9.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

10.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

11.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

12.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

13.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

14.

Điều nào sau đây là không đúng đối với thể đa bội?

a)

Số lượng ARN tăng gấp bội.

b)

Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.

c)

Phát triển mạnh, chống chịu tốt.

d)

Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

15.

Nhiều cây ăn quả không hạt thường là

a)

thể đa bội lẻ

b)

thể đa bội chẵn

c)

thể dị bội

d)

thể tứ bội

16.

Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là

a)

tam bội

b)

tứ bội

c)

ngũ bội

d)

lục bội