wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Áp suất khí quyển

Total questions: 16

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao chúng ta cảm thấy ù tai (đau tai) khi máy bay cất cánh và hạ cánh?

a)

Không khí ở trên cao gây hại cho con người

b)

Có nhiều khí Cacbonic ở trên cao

c)

Sự thay đổi áp suất đột ngột

d)

Thời tiết trên cao thất thường

2.

Lớp không khí bao quanh Trái đất là gì?

a)

Áp suất

b)

Khí thiên nhiên

c)

Khí quyển

d)

Khí O-xi

3.

Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?

a)

A. Do lỗi của nhà sản xuất

b)

B. Để lợi dụng áp suất khí quyển.

c)

C. Để nước trà trong ấm có thể bay hơi.

d)

D. Một lí do khác.

4.

Sự tạo thành áp suất khí quyển do nguyên nhân nào?

a)

A.   do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.

b)

B.   do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất.

c)

C.  do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ.

d)

D.  do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau.

5.

Tại vị trí nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?

a)

A.   Tại đỉnh núi

b)

B.   Tại chân núi

c)

C.   Tại đáy hầm mỏ

d)

D.   Trên bãi biển

6.

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì

a)

Khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi

b)

Áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp

c)

Áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng

d)

Việc hút mạnh đã làm bẹp hộp

7.

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

a)

Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

b)

Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

c)

Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

d)

Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

8.

Áp suất thấp thường tạo nên dạng thời tiết như thế nào?

a)

Nắng nóng, khô hạn

b)

Ẩm ướt, nhiều gió

c)

Mưa nhiều, lũ lụt

d)

Thiên tai, hạn hán

9.

Không khí đi từ nơi có áp suất ... đến nơi có áp suất ...

a)

Áp suất cao đến áp suất thấp

b)

Áp suất thâp đến áp suất cao

10.

Trái Đất và mọi vật trên bề mặt Trái Đất đều chịu tác dụng của

a)

áp suất chất lỏng.

b)

áp suất khí quyển.

c)

lực kéo.

d)

lực hút.

11.

Chọn câu trả lời đúng:

a)

Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng.

b)

Áp suất khí quyển có được do khí quyển gồm nhiều loại khí khác nhau tạo thành.

c)

Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyển có khối lượng rất nhẹ.

d)

A. Áp suất khí quyển có được do không khí tạo thành khí quyểncó độ cao so với mặt đất.

12.

Trong một ống đặt thẳng đứng có tiết diện nhỏ hở 2 đầu bên trong chứa nước. Nếu lấy tay bịt một đầu ống thì nước không chảy ra khỏi ống. Vì sao?

a)

Do nước trong ống nhẹ quá nên không chảy ra

b)

Do áp suất khí quyển chỉ tác dụng từ dưới lên trên

c)

Do áp suất khí quyển mà áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước

d)

Do ống có đường kính bé

13.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?

a)

Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.

b)

Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.

c)

Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên.

d)

Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới.

14.

Đổ nước đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín bằng tờ bìa không thấm nước, lộn ngược lại thì nước không chảy ra. Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật lí nào?

a)

Áp suất của chất lỏng.

b)

Áp suất của chất khí.

c)

Áp suất khí quyển

d)

Áp suất cơ học.

15.

Thí nghiệm Ghê – Rich: Ông lấy hai bán cầu bằng đồng rỗng, đường kính khoảng 30cm, mép được mài nhẵn, úp chặt vào nhau sao cho không khí không lọt vào được. Sau đó ông dùng máy bơm rút không khí bên trong quả cầu ra ngoài qua một van gắn vào một bán cầu rồi đóng khóa van lại. Người ta phải dùng hai đàn ngựa mỗi đàn tám con mà cũng không kéo được hai bán cầu rời ra. Thí nghiệm này giúp chúng ta:

a)

Chứng tỏ có sự tồn tại của áp suất khí quyển

b)

Thấy được độ lớn của áp suất khí quyển

c)

Thấy được sự giàu có của Ghê – Rích

d)

Chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng

16.

Kết luận nào sau đây ĐÚNG:

a)

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm.

b)

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì mật độ khí quyển càng giảm.

c)

Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm.

d)

Tất cả đáp án trên.