WorksheetsHÓA 11 - CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ
Total questions: 14
Worksheet time: 7mins
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ cho ta biết
tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
thành phần các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
tỉ lệ về số nguyên tử của các nguyên tố.
Chất X có công thức phân tử là C6H12O6. Công thức đơn giản nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X?
C3H6O3.
CH2O.
C3H4O2.
C12H22O12.
Dãy chất nào sau đây có cùng công thức đơn giản CH2O?
C2H6O, C3H6O2.
C2H4O2, C4H8O2.
C6H12O6, C2H4O2.
C2H6O, C6H12O6.
Trong các nhận xét sau, nhận xét nào đúng về axetilen (C2H2 ) và benzen (C6H6)?
Hai chất cùng CTPT và cùng CTĐGN.
Hai chất khác CTPT và khác nhau CTĐGN.
Hai chất khác CTPT nhưng giống CTĐGN.
Hai chất giống CTPT và khác nhau CTĐGN.
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận chính xác nhất trong các kết luận sau.
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.
X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.
Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.
X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Công thức phân tử là
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
là một biểu diễn đồ họa của cấu trúc phân tử, cho thấy các nguyên tử được sắp xếp như thế nào.
là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
là công thức chỉ số lượng nguyên tử, thứ tự kết hợp và cách kết hợp của các nguyên tử trong phân tử
Thành phần % theo khối lượng của C trong metan CH4 bằng bao nhiêu (cho: H = 1; C = 12)?
25%.
50%.
75%.
48%.
Phenolphtalein - chất chỉ thị màu dùng nhận biết dung dịch bazơ - có phần trăm khối lượng C, H và O lần lượt bằng 75,47%, 4,35% và 20,18%. Công thức đơn giản nhất của phenolphtalein là
C10H7O2.
C5H3O.
C20H14O4.
C10H7O4.
Glyxerol là một chất được sử dụng rất nhiều trong pha chế hóa phẩm, mỹ phẩm. Trong một phân tử glyxerol gồm 3C, 8H và 3O. CTPT của glyxerol là
C3H8O.
C3H8O3.
C3H6O3.
C3H6O.
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon A thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của A là (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
CH4.
C2H6.
C3H6.
C3H8.
Hợp chất X có CTĐGN là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. CTPT của X là
C3H6O3.
C4H8O4.
C2H4O2.
CH2O.
Biết C màu đen, H màu trắng, O màu đỏ. CTPT của hợp chất trên là
C3H6O.
CH3OCH3.
C2H6O.
CH3O.
Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức đơn giản nhất của X là (cho: H = 1; C = 12; O = 16)
CH.
CH2.
C2H.
C2H4.
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C5H10Ox. Biết %H trong A là 9,8%. Vậy x có giá trị là
1.
2.
3.
4.
