Font size
WorksheetsKIỂM TRA GIỮA KÌ I HOÁ 11A10
Total questions: 22
Worksheet time: 38mins
Câu 1: Chất nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Dung dịch CH3COOH.
Dung dịch HCl.
C2H5OH nguyên chất.
Nước cất.
Câu 2: Sự điện li là
sự phân li các chất thành các nguyên tử cấu tạo nên.
sự phân li các chất thành các phân tử nhỏ hơn.
sự phân li các chất thành ion trong nước.
sự phân li các chất thành các chất đơn giản.
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit.
Muối axit là muối vẫn còn hyđro trong phân tử.
Muối axit là muối mà dung dịch luôn có pH < 7.
Muối axit là muối phản ứng được với bazơ
Muối axit là muối mà anion gốc axit còn H phân li ra H+.
Câu 4: Công thức tính pH
pH = - log [H+].
pH = log [H+].
pH = +10 log [H+].
pH = - log [OH-].
Câu 5: Phương trình điện li nào đúng?
Ca(OH)2 → Ca2+ + OH2-.
C2H5OH → C2H5+ + OH-.
NaCl → Na2+ + Cl-.
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-.
Câu 6: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] < 0,10M.
.
[H+] < [CH3COO-].
[H+] = 0,10M.
.
[H+] > [CH3COO-].
Câu 7: Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
. HNO3, Cu(NO3)2, Ca3(PO4)2, H3PO4.
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(NO3)2.
KCl, H2SO4, H2O, CaCl2.
CaCl2, Cu(OH)2, CaSO4, HNO3.
Câu 8: Các ion nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Cu2+, Cl-, Na+, OH-, .
Cu2+, Cl-,OH-, Al3+.
Fe2+, K+, OH-, .
Cu2+, Cl-, Na+, Fe2+,
Câu 9: Một dung dịch có chứa 2 loại cation Na+ (0,10 mol) và Al3+ (0,15 mol) cùng 2 loại anion là Cl- (x mol) và SO42- (y mol). Biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 23,05 gam chất rắn khan. Giá trị của x và y lần lượt là
0,20 và 0,10
0,10 và 0,15.
0,30 và 0,05.
0,10 và 0,20.
Câu 10: Trộn 200 ml dung dịch HCl 1M với 200 ml dung dịch NaOH x mol/lít thu được 400 ml dung dịch có pH =13. Giá trị của x là
1,00
1,20
0,60
1,25
Câu 11: Cho 26,7 gam AlCl3 vào 750 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
7,80
3,90
15,6
19,5
Câu 12: N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
Li.
H2.
O2.
Mg.
Câu 13: Muốn cân bằng phản ứng tổng hợp amoniac chuyển dịch sang phải, cần phải đồng thời
tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
tăng áp suất và tăng nhiệt độ.
giảm áp suất và giảm nhiệt độ.
giảm áp suất và tăng nhiệt độ.
Câu 14: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng
NaNO2 và H2SO4 đặc.
. NO2 và H2O.
NaNO3 và HCl.
KNO3 và H2SO4 đặc.
Câu 15: Kẽm photphua được ứng dụng dùng để
làm thuốc chuột.
thuốc trừ sâu.
thuốc diệt cỏ dại.
thuốc nhuộm.
Câu 16: Loại phân bón hóa học có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to là
phân vi lượng.
phân kali.
phân đạm.
phân lân.
Câu 17: Thêm 0,20 mol KOH vào dung dịch chứa 0,15 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối
KH2PO4 và K3PO4.
K2HPO4 và K3PO4.
KH2PO4 và K2HPO4.
KH2PO4 K2HPO4 và K3PO4.
Câu 18: Thuốc thử để phân biệt các dung dịch riêng biệt NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4 là
dung dịch NaOH.
dung dịch Ba(OH)2.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
Câu 19: Cho các phát biểu sau:
(1) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua.
(2) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó.
(3) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.
(4) Nitrophotka là hỗn hợp NH4H2PO4 và KNO3.
Số phát biểu đúng là
3
1
2
4
Câu 20: Cho 1,68 gam bột Mg tác dụng hoàn toàn dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y và 0,448 lít khí NO duy nhất (đktc). Khối lượng muối thu được trong Y là
10,36
4,44
8,88
11,16
Bài 21. Viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn cho các phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau:
a) FeSO4 và NaOH.
b) K2CO3 và HCl.
Bài 22. Cho 18,4 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được 15,68 lít khí màu nâu đỏ (đktc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra phản ứng.
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
c) Tính thể tích dung HNO3 cần dùng trong phản ứng.
d) Cô cạn dung dịch sản phản ứng ta được chất rắn A. Nung chất rắn A đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B. Tính khối lượng chất rắn B.
