NEW
Font size
WorksheetsNDST
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Câu 1: Năng động, sáng tạo chỉ có thể có ở những người
A. ham chơi, lười biếng
B. ỷ lại vào người khác.
C. không có ý chí vươn lên
D. say mê tìm tòi, thích khám phá.
Câu 2: Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện tính sáng tạo trong công việc?
A. Vứt đồ đạc bừa bãi
B. Biết sắp xếp thời gian học tập, nghỉ ngơi, hoạt động thể dục thể thao hợp lý
C. Đang làm việc này, lại chạy ra làm việc khác
D. Chỉ làm theo những điều được hướng đẫn, chỉ bảo.
Câu 3: Câu tục ngữ : “Phải biết lấy mềm để thắng cứng. Lấy yếu để thắng mạnh” nói về người như thế nào.
A. Lười làm , ham chơi
B. Chỉ biết lợi cho mình
C. Có tính năng động, sáng tạo
D. Dám nghĩ , dám làm.
Câu 4: Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về năng động, sáng tạo?
A. Học sinh còn nhỏ tuổi chưa thể sáng tạo được.
B. Năng động, sáng tạo là phẩm chất riêng của những thiên tài.
C. Khó có kết quả cao trong học tập nếu không năng động, sáng tạo.
D. Trong học tập chỉ cần chăm chỉ là đủ, không nhất thiết phải hoạt bát.
Câu 5: Luôn say mê nghiên cứu tìm tòi để tìm ra cái mới, cách giải quyết mới là biểu hiện của người
A. tự tin
B. sáng tạo
C. dũng cảm
D. kiên trì.
Câu 6: Người nông dân nghiên cứu, sáng chế ra máy bóc lạc phục vụ trong sản xuất được gọi là?
A. Năng động, sáng tạo.
B. Tích cực, tự giác.
C. Cần cù, tự giác.
D. Cần cù, chịu khó.
Câu 7: Câu nào dưới đây nói về tính năng động, sáng tạo?
A. Mồm miệng đỡ chân tay.
B. Năng nhặt chặt bị.
C. Dễ làm, khó bỏ.
D. Cái khó ló cái khôn.
Câu 8: Bạn học sinh A sáng chế ra máy bắt bọ xít và được ứng dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao. Việc làm đó thể hiện?
A. A là người năng động, sáng tạo.
B. A là người tích cực.
C. A là người sáng tạo.
D. A là người cần cù.
Câu 9: Việc làm nào dưới đây thể hiện sự thiếu năng động, sáng tạo của học sinh?
A. Luôn giở sách giải ra chép khi gặp bài khó.
B. Hãng hái giơ tay phát biểu trong giờ học.
C. Mạnh dạn nhờ thầy cô, bạn bè giảng lại bài khi chưa hiểu.
D. Chủ động đọc thêm sách, báo để nâng cao sự hiểu biết của bản thân.
A. Luôn giở sách giải ra chép khi gặp bài khó.
B. Hãng hái giơ tay phát biểu trong giờ học.
C. Mạnh dạn nhờ thầy cô, bạn bè giảng lại bài khi chưa hiểu.
D. Chủ động đọc thêm sách, báo để nâng cao sự hiểu biết của bản thân.
Câu 10: Quan điểm nào dưới đây không phải biểu hiện của năng động, sáng tạo?
A. Ăn cây nào, rào cây nấy.
B. Cái khó ló cái khôn.
C. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
D. Non cao cũng có đường trèo/ Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi.
Câu 11: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra nhiều sản phẩm
A. Kém chất lượng.
B. Trong một thời gian nhất định.
C. Có giá trị cao trong một thời gian nhất định.
D. Có chất lượng nhưng mất nhiều thời gian.
A. Kém chất lượng.
B. Trong một thời gian nhất định.
C. Có giá trị cao trong một thời gian nhất định.
D. Có chất lượng nhưng mất nhiều thời gian.
Câu 12: Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, cả về nội dung và hình thức, trong một thời gian nhất định được gọi là?
A. Làm việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả.
B. Làm việc năng suất.
C. Làm việc khoa học.
D. Làm việc chất lượng.
Câu 3: Để làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả, học sinh cần
A. Chép bài của bạn để đạt điểm cao.
B. Chép sách giải khi gặp bài khó.
C. Nhờ anh chị làm hộ bài tập.
D. Không ngừng tìm tòi, sáng tạo trong học tập.
Câu 14: Trong giờ luyện tập môn Toán, H rủ em mở sách giải ra chép, vừa nhanh, vừa đúng lại được điểm cao. Là người hiệu về làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả, em nên làm gì?
A. Mở sách giải ra chép cùng H.
B. Không dám làm vì sợ cô biết.
C. Đợi H chép xong rồi chép lại của H.
D. Yêu cầu H cất sách giải và tự làm bài.
Câu 15: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao về
A. hình thức và mẫu mã
B. nội dung và hình thức.
C. nội dung và chất lượng
D. số lượng và mẫu mã.
Câu 16: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về năng động, sáng tạo?
A. Rèn luyện tính năng động, sáng tạo trước hết phải có ý thức tự giác.
B. Chỉ những người trẻ tuổi mới phát huy được tính năng động, sáng tạo.
C. Siêng năng, cân cù, chăm chỉ là yếu tố tạo nên tính năng động và sáng tạo.
D. Không có động lực nào giúp ta say mê làm việc bằng tình yêu đối với công việc.
Câu 17: Ngày nay để làm việc đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả chúng ta cần làm gì?
A. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiến bộ vào trong sản xuất.
B. Sử dụng lao động chân tay thay lao động trí óc.
C. Sử dụng lao động trí óc thay lao động chân tay.
D. Cả A và C.
Câu 18: Đề làm Việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, người lao động không làm việc nào dưới đây?
A. Tích cực nâng cao tay nghề.
B. Làm bừa, làm ẩu để kịp tiến độ.
C. Lao động tự giác, tuân theo kỉ luật.
D. Chủ động tìm tòi, sáng tạo trong lao động.
Câu 19: Để dễ học môn tiếng Anh, P đưa ra phương pháp học tiếng anh: học từ mới, học bài cũ, đọc trước bài mới, học tiếng anh thông qua bài hát và các bộ phim. Việc làm đó thể hiện?
A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả.
B. Việc làm chất lượng, hiệu quả.
C. Việc làm hiệu quả, năng suất.
D. Việc làm năng suất, khoa học.
Câu 20: Bản chất của sáng tạo thể hiện ở chỗ sản phẩm của sáng tạo
A. thường lặp lại cái đã có và có ích cho người sản xuất.
B. không lặp lại cái đã có và có ích cho người sản xuất.
C. không lặp lại cái đã có và có hại cho người sản xuất.
D. lặp lại cái đã có và không đem lại lợi ích cho người sản xuất.
Câu 21: Say mê, tìm tòi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần hoặc tìm ra cái mới, cách giải quyết mới mà không bị gò bó phụ thuộc vào cái đã có được gọi là?
A. Sáng tạo.
B. Tích cực.
C. Tự giác.
D. Năng động.
Câu 22: Làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả là ...đối với mỗi người trong thời đại ngày nay. Trong dấu “...” là?
A. Yêu cầu.
B. Điều kiện.
C. Tiền đề.
D. Động lực.
Câu 23: Ý kiến nào dưới đây không phải ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả?
A. Giúp mỗi người đạt được mọi mục đích đã đề ra.
B. Góp phân nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân.
C. Là yêu cầu của người lao động trong xã hội hiện đại.
D. Thúc đẩy sự phát triển của đất nước trong thời kì hội nhập.
Câu 24: Tạo ra được nhiêu sản phẩm có giá trị cao về cả nội dung và hình thức trong một thời gian nhất định là biểu hiện của
A. tự chủ trong công việc.
B. hợp tác cùng phát triển.
C. năng động, sáng tạo tron công việc
D. làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả.
Câu 25: Trong sản xuất, biểu hiện của làm việc có năng suất chất lượng, hiệu quả là
A. chạy theo lợi nhuận, làm hàng giả.
B. buôn lậu, trốn thuế để tăng thu nhập.
C. dùng nguyên vật liệu kém chất lượng để có lãi cao.
D. tìm tòi áp dụng công nghệ mới, luôn đề cao chất lượng sản phẩm.
Câu 26: Hành vi nào sau đây thể hiện làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả?
A. Chăn nuôi kết hợp với trồng thêm rau sạch.
B. Làm việc vô trách nhiệm .
C. Tranh thủ con ngủ chi Hạnh dọn dẹp nhà cửa, giặt quần áo.
D. Cả A và C.
Câu 27: Ngày nay để làm việc đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả chúng ta cần làm gì?
A. Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật tiến bộ vào trong sản xuất.
B. Sử dụng lao động chân tay thay lao động trí óc.
C. Sử dụng lao động trí óc thay lao động chân tay.
D. Cả A và C.
Câu 28: Thay vì việc chép tay để lưu giữ các tài liệu, ngày nay chúng ta sử dụng máy photo, máy scanl để lưu giữ văn bản nhanh hơn. Việc làm đó thể hiện?
A. Việc làm năng suất, chất lượng và hiệu quả.
B. Việc làm chất lượng, hiệu quả.
C. Việc làm hiệu quả, năng suất.
D. Việc làm năng suất, khoa học.
Câu 29: Để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả người lao động cần phải làm gì?
A. Nâng cao tay nghề.
B. Rèn luyện sức khỏe.
C. Lao động tự giác.
D. Cả A,B,C.
Câu 30: Đề làm Việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, người lao động không làm việc nào dưới đây?
A. Tích cực nâng cao tay nghề.
B. Làm bừa, làm ẩu để kịp tiến độ.
C. Lao động tự giác, tuân theo kỉ luật.
D. Chủ động tìm tòi, sáng tạo trong lao động.
Câu 31: Đề ôn tập chuẩn bị cho thi học kì, T rủ em làm chung đề cương, bạn nào học tốt môn nào thì làm đề cương môn ấy, vừa tiết kiệm thời gian vừa đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Trong trường hợp đó, em nên làm gì?
A. Kể với các bạn cán bộ lớp để các bạn phê bình T.
B. Khuyên T nên tự làm đề cương thì ôn tập mới có hiệu quả.
C. Không đồng ý với ý kiến của T nhưng cũng không nói gì.
D. Nhất trí với ý kiến của T, rủ thêm một số bạn học giỏi khác cùng làm.
Câu 32: Việc làm nào dưới đây của bạn K thể hiện làm việc có năng suất, chất lượng hiệu quả?
A. Trong giờ học nhạc tranh thủ ôn lại bài môn Văn
B. Tranh thủ làm bài luôn ở trên lớp để về nhà đỡ phải học...
C. Sắp xếp thời gian và kế hoạch hợp lí để có kết quả cao trong học tập.
D. Trong giờ kiểm tra cố gắng làm bài thật nhanh để nộp trước các bạn.
