NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệp C5: Phân tích đầu tư CK
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Chọn câu sai:
ROE là tỷ suất sinh lợi trên vốn chỉ sở hữu
BV là giá trị theo sổ sách kế toán của cổ phiếu
EPS là thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường
P/E là thị giá của cổ phiếu
Công ty A có EPS năm vừa qua là 5.200đ/cp, HĐQT quyết định trả cổ tức cho cổ đông ở mức 50% lợi nhuận sau thuế. Số tiền cổ tức cổ đông nhận được trên mỗi cổ phiếu là:
2.600đ
5.200đ
5.000đ
3.000đ
Báo cáo tài chính cuối năm của cty X có EBIT (LN trước thuế và lãi vay) là 500 tỉ đồng, cty có 1.000.000 trái phiếu mệnh giá 1.000.000đ, coupon 10%, lãi vay ngân hàng phải trả hàng năm là 60 tỷ, thuế thu nhập DN 20%. EAT (LN sau thuế) của cty X là:
368 tỷ đồng
400 tỷ đồng
272 tỷ đồng
340 tỷ đồng
EPS của công ty A cuối năm là 6.000đ, cty trả cổ tức cho cổ đông với tỷ lệ 20% EPS. Mỗi cổ phiếu của công ty được nhận số tiền là:
1.200đ/cp
6.000đ/cp
4.800đ/cp
2.000đ/cp
Công ty X có lợi nhuận sau thuế (EAT) là 240 tỷ đồng, cty hiện có 40.350.000 cổ phiếu thường đang lưu hành,không có cổ phiếu ưu đãi. EPS của công ty là:
5857đ
5.948đ
6.125đ
5.883đ
Một trái phiếu có giá bán thấp hơn mệnh giá, điều đó thường xảy ra khi:
Lãi suất coupon > Lãi suất thị trường
Lãi suất coupon < Lãi suất thị trường
Lãi suất coupon = Lãi suất thị trường
Không câu nào đúng
Một nhà đầu tư đang xem xét đầu tư vào cổ phiếu A, công ty có cổ phiếu A trả cổ tức 15% trong những năm gần đây và dự kiến không thay đổi trong tương lai, nếu lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư là 13%/năm thì giá của chứng khoán là:
11.538đ
12.369đ
10.586đ
13.275đ
Công ty X phát hành trái phiếu chiết khấu mệnh giá 2.000.000đ, thời hạn 3 năm, công ty bán với giá 1.485.000đ. Lãi suất chiết khấu của công ty là:
8,45%
10,43%
9,75%
11,56%
Phân tích chứng khoán theo trường phái cơ bản là phân tích các nội dung, ngoại trừ:
Phân tích tình hình tài chính của công ty
Phân tích lĩnh vực kinh tế mà công ty tham gia
Phân tích biến động giá chứng khoán công ty
Phân tích các chỉ số tài chính của công ty
Nội dung phân tích cơ bản, ngoại trừ:
Phân tích tình hình chính trị, môi trường pháp luật, điều kiện kinh tế
Phân tích ngành, lĩnh vực kinh tế của các công ty
Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo tài chính
Phân tích tâm lý giao dịch của nhà đầu tư trên thị trường
Cty cổ phần X có lợi nhuận sau thuế (EAT) cuối năm 20xx là 8 tỷ đồng. Nguồn vốn kinh doanh của cty theo BCTC cùng thời điểm là 145 tỷ đồng trong đó nợ chiếm 40%. ROE của công ty X là:
5,5%
9,2%
12,5%
8%
Trái phiếu X đang lưu hành trên thị trường với các thông tin: mệnh giá 1trđ/tp, lãi suất coupon 9%/n, trả lãi năm 1 lần, số năm còn lại cho đến khi đáo hạn: 2 năm. Nếu 1 nhà đầu tư mua trái phiếu trên thị trường với giá 975.000đ/tp và nắm giữ cho đến khi đáo hạn thì YTM nhà đầu tư có được là:
9,55%
9,87%
10,15%
10,45%
Công ty cổ phần X đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, dự kiến mức tăng trưởng cổ tức trong những năm tới là 6%/n. Công ty vừa trả cổ tức 12%/n, với lãi suất chiết khấu là 9%/n. Hiện giá cổ phiếu công ty X là:
38.500đ/cp
42.400đ/cp
45.350đ/cp
45.250đ/cp
Công ty cổ phần A đang trong giai đoạn tăng trưởng tốt, mức cổ công ty vừa trả là 15%, dự kiến 2 năm tới cổ tức tăng trưởng ở mức 10%/n, từ năm thứ 3 trở về sau về mức 2%/n, với lãi suất chiết khấu là 8%/n thì hiện giá cổ phiếu là:
26.985đ/cp
27.492đ/cp
28.765đ/cp
29.537đ/cp
Công ty cổ phần A đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, công ty vừa trả cổ tức 12%/n. Thị giá cổ phiếu công ty A đang giao dịch trên thị trường 21.000đ/cp, giả sử với suất chiết khấu là 11%/n thì tốc độ tăng trưởng cổ tức hàng năm của cty là:
3%/n
4%/n
5%/n
6%/5
