NEW
Font size
Worksheetsbài tập xác suất thống kê
Total questions: 45
Worksheet time: 45mins
Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là?
1/3
11/36
1/16
21/9
Một chi đoàn có 40 người, trong đó có 4 cặp vợ chồng. Ban chấp hành cần chọn ra 3 người để bầu vào các chức vụ: Bí thư, Phó bí thư 1, Phó bí thư 2. Xác suất để 3 người được chọn không có cặp vợ chồng nào?
1/65
59/65
61/65
64/65
Một hộp chứa 3 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ hộp, tính xác suất để 6 viên bi được lấy ra có đủ cả ba màu.
810/1033
810/1001
170/792
37/666
Một hộp quà đựng 16 dây buộc tóc cùng chất liệu, cùng kiểu dáng nhưng khác nhau về màu sắc. Cụ thể trong hộp có 8 dây xanh, 5 dây đỏ, và 3 dây vàng. Bạn An được chọn ngẫu nhiên 6 dây từ hộp quà để làm phần thưởng cho mình. Tính xác suất để trong 6 dây bạn An chọn có ít nhất 1 dây vàng và không quá 4 dây đỏ.
8005/8008
1180/1488
6289/8008
1719/8008
Một trường THPT có 18 học sinh giỏi toàn diện, trong đó có 7 học sinh khối 12, 6 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 8 học sinh từ 18 học sinh trên để đi dự trại hè. Tính xác suất để mỗi khối có ít nhất 1 học sinh được chọn.
212/221
1267/1326
59/1326
119/221
Gieo 3 con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên 3 con súc sắc đó bằng nhau:
5/36
1/9
1/18
1/36
Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:
49
42
10
12
Cho A là một biến cố liên quan phép thử T. Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng ?
P(A) là số lớn hơn 0
P(A) = 1 - P( A )
P(A) = 0 <=> A = Ω
P(A) là số nhỏ hơn 1
Chọn ngẫu nhiên một số có 2 chữ số từ các số 00 đến 99. Xác suất để có một con số tận cùng là 0 là:
0,1
1,0
0,5
1,3
Một tổ có 8 nam và 6 nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn ra một học sinh làm trực nhật. Hỏi giáo viên có bao nhiêu cách chọn?
8
6
14
48
Một hộp đồ chơi có 16 viên bi xanh, 15 viên bi đỏ. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 1 viên?
31
15
16
240
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau?
120
45
360
15
Giả sử bạn muốn mua một áo sơ mi cỡ 39 hoặc cỡ 40. Áo cỡ 39 có 5 màu khác nhau, áo cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi có bao nhiêu sự lựa chọn (về màu áo và cỡ áo)?
9
5
4
1
Một thùng có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Số cách khác nhau để chọn ra đồng thời một hộp màu đỏ, một hộp màu xanh là:
13
12
18
216
Có thể lập được bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) từ 20 điểm phân biệt cho trước?
380
40
342
400
Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử khác nhau là:
7
Khẳng định nào sau đây đúng?
Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 quân. Xác suất để rút được 1 quân át hay 1 quân rô là:
134
132
521
5217
Một hộp đựng 4 bi xanh và 6 bi đỏ, lần lượt rút 2 viên bi. Xác suất để rút được một bi xanh và một bi đỏ là:
152
154
157
158
Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 quân. Xác suất để rút được 1 quân át hay 1 quân rô là:
134
132
521
5217
Một hộp đựng 4 bi xanh và 6 bi đỏ, lần lượt rút 2 viên bi. Xác suất để rút được một bi xanh và một bi đỏ là:
152
154
157
158
Một bình đựng 5 quả cầu xanh và 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để được quả cầu khác màu là
53
117
52
113
Trong 100 vé xổ số có 1 vé trúng 100k, 5 vé trúng 50k, 10 vé trúng 10k. Mua ngẫu nhiên 3 vé ,tính xác suất để trúng 200k
1001
1003
161701
C103C163
Từ 20 câu hỏi trắc nghiệm gồm 9 câu dễ, 7 câu trung bình và 4 câu khó người ta chọn ra 10 câu để làm đề kiểm tra sao cho phải có đủ cả 3 loại dễ, trung bình và khó. Hỏi có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra.
176451
176435
268963
168637
Gieo một đồng tiền 5 lần. Tính số phần tử của biến cố: “ Lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa”
16
18
20
22
Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là:
185
61
361
121
Cho A, B là hai biến xung khắc có xác suất P(A)=0,1; P(B)=0,3. Khi đó P(A+B) bằng:
0,03
0,4
0,2
0,37
Thực hiện phép thử Ω : Gieo 1 đồng tiền hai lần. Gọi biến cố A: "Mặt ngửa xuất hiện cả 2 lần". Xác xuất của biến cố A là:
P(A)=21
P(A)=31
P(A)=41
P(A)=51
Xét phép thử gieo 1 con súc sắc hai lần. Cho biến cố:
A: “ Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau”. Xác suất của biến cố A là:
P(A)=21
P(A)=41
P(A)=61
P(A)=81
Gieo một con súc sắc. Xét biến cố A: "Số chấm xuất hiện là số chẵn". Xác suất của biến cố A là:
P(A)=21
P(A)=31
P(A)=41
P(A)=51
Thực hiện phép thử gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Gọi biến cố A: "Mặt 6 chấm xuất hiện". Xác suất của biến cố A là:
P(A)=21
P(A)=41
P(A)=61
P(A)=81
Một bình đựng 4 quả cầu xanh và 6 quả cầu trắng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Gọi biến cố A: " Chọn được 3 quả cầu toàn màu xanh". Chọn khẳng định đúng.
P(A)=31
P(A)=101
P(A)=301
P(A)=401
Một hộp đựng 4 bi xanh và 6 bi đỏ, lần lượt rút 2 viên bi. Cho biến cố A: "Rút được 1 bi xanh và 1 bi đỏ". Số phần tử của A là:
P(A)=10048
P(A)=158
P(A)=4890
P(A)=21
Một túi chứa 2 bi trắng và 3 bi đen. Rút ra 3 bi. Xét biến cố A: " Rút được ít nhất 1 bi trắng". Chọn khẳng định đúng.
P(A)=109
P(A)=910
P(A)=21
P(A)=2
Một hộp đựng 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi A là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Số phần tử của biến cố A là:
2
3
4
5
Cho A và A là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.
P(A)=1+P(A)
P(A)=P(A)
P(A)=1−P(A)
P(A)+P(A)=0
Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:
Gieo đồng tiền xem nó mặt ngửa hay mặt sấp.
Gieo 3 đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa.
Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ.
Bỏ hai viên bi xanh và ba viên bi đỏ trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?
Không gian mẫu là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Gọi P(A) là xác suất của biến cố A ta luôn có 0<P(A)≤1 .
Biến cố là tập con của không gian mẫu.
Phép thử ngẫu nhiên là phép thử mà ta không biết được chính xác kết quả của nó nhưng ta có thể biết được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Số phần tử của không gian mẫu là:
49
42
10
12
Gieo hai đồng tiền một lần. Kí hiệu S, N để chỉ đồng tiền lật sấp, lật ngửa. Xác định biến cố M: "Hai đồng tiền xuất hiện hai mặt không giống nhau"
M={NN, SS}
M={NS, SN}
M={NS, NN}
M={SS, SN}
Một hộp có hai bi trắng được đánh số từ 1 đến 2, 3 viên bi xanh được đánh số từ 3 đến 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 đến 7. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi. Phát biểu biến cố M={(1,2),(3,4),(3,5),(4,5),(6,7)} dưới dạng mệnh đề
Hai bi lấy ra cùng màu trắng
Hai bi lấy ra cùng màu xanh
Hiệu hai số của hai bi không lớn hơn hai
Hai bi lấy ra cùng màu
Từ các chữ số 1,2,3,4 người ta lập các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau. Tính số phần tử không gian mẫu
16
24
6
4
Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen lấy ngẫu nhiên hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả trắng là:
309
3012
3010
306
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để trong 3 quyển sách lấy ra có ít nhất một quyển là toán.
72
43
4237
2110
