wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LÃI SUẤT

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Lãi suất thị trường và giá cả trái phiếu trên thị trường vận động:

a)

Cùng chiều với nhau.

b)

Ngược chiều với nhau.

c)

Theo định hướng của NHTW.

d)

Theo định hướng của ủy ban chứng khoán quốc gia.

2.

Đường cong lãi suất là:

a)

Tập hợp lãi suất hoàn vốn của các trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau

b)

Tập hợp lãi suất coupon của các trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau

c)

Tập hợp lãi suất chiết khấu của các trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau

d)

Tập hợp lãi suất thực của các trái phiếu với thời gian đáo hạn khác nhau

3.

Để có thể ổn định lãi suất ở một mức độ nhất định, sự tăng lên trong cầu tiền tệ dẫn đến sự tăng lên cùng tốc độ của cung tiền tệ vì:

a)

Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và cùng chiều với lãi suất.

b)

Cung và cầu tiền tệ luôn biến động ngược chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.

c)

Cung và cầu tiền tệ luôn biến động cùng chiều với nhau và ngược chiều với lãi suất.

d)

Lãi suất phụ thuộc vào cả cung tiền và cầu tiền tệ.

4.

Mối liên hệ giữa lãi suất chiết khấu và lãi suất tái chiết khấu là:

a)

Lãi suất chiết khấu thường lớn hơn lãi suất tái chiết khấu.

b)

Lãi suất chiết khấu thường nhỏ hơn lãi suất tái chiết khấu.

c)

Lãi suất chiết khấu luôn bằng lãi suất tái chiết khấu.

d)

Cả 3 đáp án trên đều không đúng.

5.

Lãi suất thực tế có nghĩa là?

a)

Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế.

b)

Lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu.

c)

Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát.

d)

Lãi suất được áp dụng cố định trong suốt thời gian vay.

6.

Giả định các yếu tố khác không đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không bị ảnh hưởng

d)

Thay đổi theo chính sách điều tiết Nhà nước

7.

Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau phụ thuộc vào:

a)

Mức độ rủi ro của món vay

b)

Thời hạn của món vay dài ngắn khác nhau

c)

Khách hàng vay vốn thuộc đối tượng ưu tiên

d)

Cả 3 đáp án trên.

8.

Theo lý thuyết dự tính, đường cong lãi suất dốc lên do:

a)

Lãi suất ngắn hạn dự tính tăng

b)

Lãi suất ngắn hạn dự tính không đổi

c)

Lãi suất ngắn hạn dự tính tăng và phần thưởng tính lỏng dương

d)

Lãi suất ngắn hạn dự tính không đổi và phần thưởng tính lỏng dương

9.

Lãi suất tái chiết khấu được áp dụng giữa:

a)

NHTW và NHTM

b)

NHTM và khách hàng vay tiền

c)

Các NHTM với nhau

d)

NHTM và khách hàng gửi tiền

10.

Sự tăng cung ứng tiền

a)

Làm giảm lượng cầu về tiền của công chúng ngoài ngân hàng.

b)

Làm giảm lãi suất hiện hành trên thị trường.

c)

Làm tăng lãi suất hiện hành trên thị trường.

d)

Làm giảm nhu cầu đầu tư của khu vực doanh nghiệp.

11.

Giả sử một trái phiếu được mua với giá 1 triệu đồng sau 1 năm tiền lãi được nhận là 0.1 triệu đồng, đồng thời trái phiếu được bán với giá 0.9 triệu đồng. Xác định tỷ suất lợi tức

a)

10%

b)

9%

c)

0%

d)

Đáp án khác

12.

Giá trị hiện tại của một loạt các dòng tiền bằng:

a)

Trung bình trọng số của các giá trị hiện tại của từng dòng tiền riêng lẻ.

b)

Tổng giá trị hiện tại của từng dòng tiền lẻ.

c)

Luôn lớn hơn giá trị hiện tại của khoản đầu tư.

d)

Trung bình giá trị chiết khấu của từng dòng tiền riêng lẻ

13.

Nhà đầu tư mua trái phiếu để tận dụng chênh lệch giá khi?

a)

Dự báo lãi suất tăng trong thời gian tới.

b)

Dự báo lãi suất giảm trong thời gian tới.

c)

Dự báo lãi suất không đổi trong thời gian tới.

d)

Sự thay đổi lãi suất không có ảnh hưởng gì tới quyết định của nhà đầu tư.

14.

Khoản vay 10 triệu đồng, lãi suất đơn 12%/năm, thời hạn vay 10 năm. Vậy khoản tiền thu được sau 10 năm là bao nhiêu?

a)

12 triệu đồng

b)

16,2 triệu đồng

c)

22 triệu đồng

d)

Không đáp án nào đúng.

15.

Câu nào sau đây là đúng:

a)

Tài sản và thu nhập tăng => cung quỹ cho vay không đổi

b)

Tỷ suất lợi tức dự tính giảm => cung quỹ cho vay giảm

c)

Rủi ro của công cụ tài chính tăng => cung quỹ cho vay tăng

d)

Tính lỏng của công cụ tăng => cung quỹ cho vay giảm