NEW
Font size
WorksheetsÔn tập chủ đề 5 + 6
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Để phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp ta dựa vào
A. tính chất của chất.
B. thể của chất.
C. mùi vị của chất.
D. số chất tạo nên.
Hai chất lỏng không hoà tan vào nhau nhưng khi chịu tác động, chúng lại phân tán vào nhau thì gọi là
A. dung dịch.
B. huyền phù.
C. nhũ tương.
D. chất tinh khiết
Khả năng tan trong nước của các chất khí khác nhau thì như thế nào?
A. khác nhau.
B. giống nhau.
C. các chất khí không tan trong nước.
D. có lúc giống nhau, có lúc khác nhau.
Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A. Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. Đường tinh luyện.
D. Nước biển.
Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
A. Hỗn hợp nước đường.
B. Hỗn hợp nước muối,
C. Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều.
D. Hỗn hợp nước và rượu.
Khi hoà tan bột đá vôi vào nước, chỉ một lượng chất này tan trong nước; phần còn lại làm cho nước bị đục. Hỗn hợp này được coi là
A. dung dịch.
B. chất tan,
C. nhũ tương.
D. huyền phù.
Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được
A. nhũ tương.
B. huyền phù.
C. dung dịch.
D. dung môi.
Cho các vật thể: áo sơ mi, bút chì, đôi giày, viên kim cương. Vật thể chỉ chứa một chất duy nhất là
A. Áo sơ mi.
B. Bút chì.
C. Viên kim cương.
D. Đôi giày.
Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch chỉ chứa một chất tan?
A. Nước mắm.
B. Sữa.
C. Nước chanh đường.
D. Nước đường.
Sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) được dùng làm thuốc trong y học để chữa bệnh khó tiêu, ợ chua. Sữa magie thuộc loại
A. dung dịch.
B. huyền phù.
C. nhũ tương.
D. hồn hợp đồng nhất.
Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
A. Lọc.
B. Dùng máy li tâm.
C. Chiết.
D. Cô cạn.
Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A. Lọc.
B. Dùng máy li tâm.
C. Chiết.
D. Cô cạn.
Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó, có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em, lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước.
B. Lọc chất không tan trong nước.
C. Lọc và giữ lại khoáng chất.
D. Lọc hoá chất độc hại.
Tác dụng chủ yếu của việc đeo khẩu trang là gì?
A. Tách hơi nước ra khỏi không khí hít vào.
B. Tách oxygen ra khỏi không khí hít vào.
C. Tách khí carbon dioxide ra khỏi không khí hít vào.
D. Tách khói bụi ra khỏi không khí hít vào.
Để sản xuất muối, người ta cho nước biển vào các ruộng muối rồi phơi khoảng 1 tuần thì thu được muối ở dạng rắn. Người dân đã sử dụng phương pháp nào để thu được muối?
A. Làm lắng đọng muối.
B. Lọc lấy muối từ nước biển.
C. Làm bay hơi nước biển.
D. Cô cạn nước biển.
Hỗn hợp nào dưới đây có thể tách riêng các chất khi cho hỗn hợp vào nước, sau đó khuấy kĩ và lọc?
A. Bột đá vôi và muối ăn.
B. Bột than và sắt.
C. Đường và muối.
D. Giấm và rượu.
Cách hợp lí nhất để tách muối từ nước biển là:
A. Lọc
B. Chưng cất
C. Bay hơi
D. Để yên cho muối lắng xuống rồi gạn nước.
Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới – 196oC để hoá lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến dưới – 183oC. Khi đó, nitrogen bay ra và còn lại là oxygen dạng lỏng.
Phương pháp tách khí nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là:
A. phương pháp lọc.
B. phương pháp chiết.
C. phương pháp cô cạn.
D. phương pháp chưng phân đoạn.
Vào mùa hè, nhiều hôm thời tiết rất oi bức khiến chúng ta cảm thấy ngột ngạt, khó thở. Thế nhưng sau khi có một trận mưa rào ập xuống, người ta lại cảm thấy dễ chịu hơn nhiều. Lí do là
A. mưa đã làm giảm nhiệt độ môi trường.
B. mưa đã làm chết các loài sinh vật gây bệnh.
C. mưa đã làm giảm nhiệt độ môi trường và loại bớt khói bụi ra khói không khí.
D. mưa đã làm giảm nhiệt độ môi trường và làm chết các loài sinh vật gây bệnh.
Nước giếng khoan thường lẫn nhiều tạp chất. Để tách bỏ tạp chất, người dân cho nước giếng khoan vào bể lọc, đáy bể lót các lớp cát mịn, sỏi và than củi. Nước chảy qua các lớp này sẽ trong hơn. Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Lớp than củi có tác dụng hút các chất hữu cơ, vi khuẩn.
B. Lớp cát mịn có tác dụng giữ các hạt đất, cát ở lại.
C. Sau một thời gian sử dụng, ta phải thay rửa các lớp đáy bể lọc.
D. Lớp sỏi làm cho nước có vị ngọt.
Em hãy cho biết ứng dụng nào sau đây áp dụng phương pháp lọc:
A. Pha nước đường
B. Làm mứt
C. Pha cà phê
D. Làm muối
Cấu tạo của tế bào gồm những thành phần nào?
A. Màng tế bào, nhân tế bào.
B. Màng tế bào, chất tế bào.
C. Màng tế bào, chất tế bào, nhân/vùng nhân.
D. Màng tế bào.
Chất tế bào có chức năng gì?
A. Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D. Bảo vệ tế bào.
Màng tế bào có chức năng gì?
A. Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào.
Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Có thể phân biệt các loại tế bào khác nhau nhờ những đặc điểm bên ngoài nào?
A. Hình dạng và màu sắc.
B. Thành phần và cấu tạo.
C. Kích thước và chức năng.
D. Hình dạng và kích thước.
Vật nào sau đây không có cấu tạo từ tế bào?
A. Cây xoài.
B. Vi khuẩn.
C. Cây khế.
D. Máy tính.
Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trứng cá.
B. Tế bào vảy hành.
C. Tế bào thịt quả cà chua.
D. Tế bào vi khuẩn.
Nhận định nào sau đây về tế bào là đúng?
A. Các loại tế bào đều có hình đa giác.
B. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào.
C. Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường.
D. Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không.
Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
A. Màng nhân.
B. Vùng nhân.
C. Chất tế bào.
D. Màng tế bào.
Nhân/vùng nhân của tế bào có chức năng gì?
A. Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào và đi ra khỏi tế bào.
B. Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
D. Là nơi tạo ra năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào.
Cây lớn lên nhờ:
A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
Khi tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ tiến hành quá trình nào?
A. Sinh trưởng.
B. Sinh sản.
C. Thay thế.
D. Chết.
Quá trình nào sau đây xảy ra nhờ sự sinh trưởng và sinh sản của tế bào?
A. Quả bóng to lên khi được bơm hơi.
B. Quả táo trên cây to lên sau nhiều ngày đậu quả.
C. Áo phao phồng lên sau khi lấy ra khỏi túi hút chân không.
D. Gấu bông phồng lên sau khi được nhồi thêm bông.
Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8
B. 6
C. 4
D. 2
Một tế bào khi lớn lên trải qua 5 lần phân chia sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào mới?
A. 4
B. 8
C. 16
D. 32
Trong cơ thể sinh vật, 2 tế bào bắt đầu quá trình sinh sản để tạo nên các tế bào mới, nếu những tế bào này thực hiện 3 lần sinh sản liên tiếp thì sẽ tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
A. 4
B. 8
C. 16
D. 48
Em hãy cho biết chức năng của lục lạp trong tế bào thực vật là gì?
A.Hô hấp.
B. Chuyển động.
C. Sinh sản.
D. Quang hợp.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật.
B. Khiến cho sinh vật già đi.
C. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương.
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể?
A. Tế bào thực hiện chức năng trao đổi chất.
B. Tế bào thực hiện chức năng sinh trưởng.
C. Tế bào thực hiện chức năng sinh sản.
D. Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cấu tạo bé nhất của cơ thể sống.
Tại sao mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau?
A. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để phù hợp với chức năng của chúng.
B. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để chúng không bị chết.
C. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để các tế bào có thể bám vào nhau.
D. Mỗi loại tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau để tạo sự đa dạng các loài sinh vật.
Sự thay đổi của tế bào trưởng thành so với tế bào mới hình thành là gì?
A. Chất tế bào tăng lên, nhân lớn hơn.
B. Chất tế bào và nhân không thay đổi.
C. Chất tế bào tăng lên, nhân không thay đổi.
D. Chất tế bào không thay đổi, nhân lớn hơn.
Điều gì xảy ra với các tế bào trong cơ thể khi cơ thể ngừng lớn?
A. Các tế bào trong cơ thể dừng sinh trưởng và sinh sản.
B. Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh trưởng nhưng vẫn sinh sản.
C. Các tế bào trong cơ thể ngừng sinh sản nhưng vẫn sinh trưởng.
D. Các tế bào trong cơ thể vẫn tiếp tục sinh trưởng và sinh sản.
Chất tinh khiết được tạo ra từ
A. hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau.
B. một chất duy nhất.
C. hai chất riêng biệt.
D. một chất rắn.
