wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN Hóa. Ôn tập CĐ Dinh dưỡng

Total questions: 40

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Cơ thể chúng ta sẽ bị làm sao khi cung cấp thiếu chất đạm (Protein)?

a)

Gây ảnh hưởng đến tim mạch. hệ thần kinh bị ảnh hưởng

b)

Thiếu hụt vitamin, tăng cholesterol

c)

Thiếu nước thiếu máu, co rút mô cơ

d)

Gây nguy cơ mắc bệnh thận, gây tăng cân béo phì

2.

Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các ý trên

3.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

4.

Vai trò của chất béo ?

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

5.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì cá có chứa chất phòng chống xơ vữa động mạch

d)

Tất cả các ý trên

6.

Con người không thể sống thiếu ô-xi quá bao nhiêu phút ?

a)

3 - 4 phút

b)

5 phút

c)

10 phút

d)

8 phút

7.

Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

a)

Vận động, hô hấp, tiêu hóa

b)

Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa

c)

Vận động, tuần hoàn, hô hấp

d)

Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết

8.

"Đậu cô-ve, rau cải, sữa đậu nành, bắp" là những thức ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật hay thực vật?

a)

động vật

b)

thực vật

c)

động vật và thực vật

9.

2. Chất đạm trong các loại thức ăn có nguồn gốc từ đâu?

a)

A. Động vật

b)

B, Thực vật

c)

C. Cả động vật và thực vật

10.

1. Nêu vai trò của chất đạm.

a)

A, Cung cấp năng lượng cần thiết, duy trì nhiệt độ của cơ thể.

b)

B. Xây dựng và đổi mới cơ thể

c)

C. Giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A,D,E,K

d)

D. Tốt cho bộ máy tiêu hóa của cơ thể

11.

3, Tích vào ý kiến em cho là ĐÚNG

a)

A. Chỉ nên ăn thức ăn có nguồn gốc đạm thực vật

b)

B. Chỉ nên ăn thức ăn có nguồn gốc đạm động vật

c)

C. Cần ăn phối hợp cả đạm động vật và đạm thực vật

d)

D. Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng,

Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng song khó tiêu.

e)

E. Chất đạm trong cá dễ tiêu hơn chất đạm trong thịt,

12.

5. Trong các món ăn sau, món ăn nào có chứa cả đạm động vật và đạm thực vật?

a)

A. Canh rau cải nấu thịt bằm

b)

B. Đậu nhồi thịt sốt cà chua

c)

C. Gà chiên mắm tỏi

d)

D. Canh cua khoai sọ, rau muống

13.

6. Em tán thành với ý kiến nào:

Để cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần lưu ý chế độ dinh dưỡng theo khuyến nghị của bác sĩ là:

a)

A. Ăn đủ chất bột đường

b)

B. Ăn đủ các loại rau củ quả, trái cây theo khả năng

c)

C,Ăn hạn chế thức ăn chứa nhiều chất béo

d)

D. Ăn vừa phải đồ ngọt như bánh, kẹo, nước ngọt có ga

e)

E. Hạn chế ăn mặn

14.

Vitamin A có tác dụng gì?

a)

Giúp da tươi sáng, căng mịn.

b)

Giúp cho mắt sáng khỏe mạnh.

c)

Giúp đảm bảo sức khỏe cho xương khớp.

d)

Tất cả các đáp án.

15.

Bánh ngọt chứa nhiều tinh bột nhưng vì sao không nên ăn thường xuyên?

a)

Vì quá nhiều đường.

b)

Vì ăn không no.

c)

Vì không phải ai cũng thích ăn.

d)

Vì đắt tiền.

16.

Nhóm dinh dưỡng nào sau đây nên ăn ít?

a)

Tinh bột.

b)

Chất béo.

c)

Chất xơ.

d)

Chất đạm.

17.

Những thực phẩm nào sau đây chứa nhiều vitamin A?

a)

Cà rốt, khoai lang, bí đỏ, cá, súp lơ xanh.

b)

Khoai tây, thịt bò, sữa

c)

Cà rốt, khoai tây, thịt gà

d)

Khoai lang, rau muống, bắp cải, su su

18.

Loại thực phẩm nào sau đây chứa nhiều vitamin A và C?

a)
b)
c)
d)
19.

Chảy máu cam có thể là do thiếu vitamin gì?

a)

Vitamin E

b)

Vitamin C

c)

Vitamin D

d)

Vitamin A

20.

Khô da có thể là do cơ thể thiếu vitamin?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin C

c)

Vitamin E

d)

Vitamin D

21.

Mỏi mắt có thể là do cơ thể thiếu vitamin gì?

a)

Vitamin C

b)

Vitamin E

c)

Vitamin A

d)

Vitamin D

22.

Đâu những nhóm chất chính đóng vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể?

a)

Tinh bột, chất đạm, chất béo.

b)

Khoáng chất, vitamin, chất béo.

c)

Chất xơ, tinh bột, chất đạm.

d)

TInh bột, chất béo, khoáng chất.

23.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

24.

Pho mát là món ăn bổ dưỡng chứa nhiều ...

a)

Vitamin, chất xơ

b)

Khoáng chất, vitamin

c)

Chất đạm, chất béo

d)

Chất béo, tinh bột

e)

Chất đạm, tinh bột

25.

Rau quả tươi là nguồn thực phẩm chứa nhiều nhóm chất nào sau đây?

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

26.

Đơn vị đo năng lượng trong thức ăn là?

a)

Joule

b)

Kcal

c)

Kilogram

d)

centimeter

27.

Chỉ số năng lượng của chất đạm, tinh bột, chất béo lần lượt là?

a)

9 (kcal/g), 4 (kcal/g), 9 (kcal/g)

b)

4 (kcal/g), 4 (kcal/g), 9 (kcal/g)

c)

9 (kcal/g), 9 (kcal/g), 4 (kcal/g)

d)

9 (kcal/g), 9 (kcal/g), 9 (kcal/g)

28.

Các loại lương thực (lúa mỳ, lúa gạo, ngô, khoai ,sắn, ...) chứa nhiều nhóm chất nào sau đây?

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Vitamin

d)

Tinh bột

29.

Thịt, pho mai, trứng, cá, các đậu như đậu nành ... là nguồn thực phẩm dồi dào chất dinh dưỡng nào?

a)

Chất xơ

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

30.

Nhóm thức ăn lương thực như ngô, gạo, khoai, sắn, ... là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng nào?

a)

Tinh bột

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

31.

Thực phẩm nào sau đây giàu chất xơ?

a)

cá hồi

b)

bắp cải

c)

thịt bò

d)

phô mai

e)

chuối

32.

Bạn sẽ tiêu thụ bao nhiêu gam chất béo nếu bạn ăn 2 khẩu phần sản phẩm này?

a)

16 g

b)

8 g

c)

24 g

d)

1 g

33.

Bạn sẽ tiêu thụ bao nhiêu calo khi ăn 3 khẩu phần sản phẩm này?

a)

110

b)

220

c)

330

d)

440

34.

Các thực phẩm nào sau đây thuộc nhóm thực phẩm giàu chất đạm:

a)

Gạo, đậu xanh, ngô,                            

b)

Bắp cải, cà rốt, táo, cam.

c)

Thịt, trứng, sữa.

d)

Mỡ, bơ, dầu đậu nành

35.

Vai trò của thực phẩm đối với con người là gì?

a)

Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

b)

Giúp con người phát triển cân đối.

c)

Giúp con người phát triển khỏe mạnh.

d)

Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, giúp con người phát triển cân đối và khỏe mạnh

36.

Nhu cầu nước tối thiểu mỗi ngày cho một người là bao nhiêu?

a)

Nhiều nhất là 1,5 lít

b)

ít nhất là trên 2 lít 2 lít

c)

0,5 lít

d)

Ít nhất là từ 1,5 – 2 lít

37.

Muốn cơ thể phát triển một cách cân đối và khỏe mạnh, chúng ta cần:

a)

ăn thật no, ăn nhiều thực phẩm cung cấp chất béo.

b)

ăn nhiều bữa, ăn đủ chất dinh dưỡng.

c)

ăn đúng bữa, ăn đúng cách, đảm bảo an toàn thực phẩm.

d)

ăn nhiều thức ăn giàu chất đạm, ăn đúng giờ

38.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

39.

Chọn ý kiến đúng:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

40.

Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sống ?

a)

Không ảnh hưởng, cơ thể vẫn khoẻ mạnh

b)

Không đủ chất, cơ thể mệt mỏi, chán ăn.

c)

Có ảnh hưởng nhưng không nhiều.