wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CN SX SP Tẩy rửa - Bài 12

Total questions: 10

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Những cơ chế nào sau đây được sử dụng để giải thích cơ chế tẩy rửa các vết bẩn ở thể lỏng có chất béo?

a)

Thuyết nhiệt động học

b)

Cơ chế Rolling up

c)

Cơ chế hoà tan hoá

d)

Thuyết nhiệt động học và điện học

2.

Vết bẩn dạng hạt được tẩy rửa theo các cơ chế nào sau đây?

a)

Phương thức Lanza

b)

Hình thành pha thể trung gian

c)

Thuyết điện học và nhiệt động học

d)

Rạn vỡ do lưu giữ chất HĐBM

e)

Xà bông hoá

3.

Để loại trừ các ion gây nước cứng, các phương pháp nào sau đây được sử dụng?

a)

Phương pháp oxi hoá – khử

b)

Phương pháp trung hoà

c)

Phương pháp kết tủa

d)

Phương pháp trao đổi ion

e)

Phương pháp tạo phức

4.

Những tác nhân nào trong công thức sau có thể đóng vai trò là tác nhân chống canxi?

PAS Na (-); LAS Na (7 - 15); NI 7 EO (5 - 12); Xà bông (1 - 3); Zeolit (25 - 30); Polyme (3 - 5); Carbonat Na (10 - 15); Silicat Na (0.5 - 1); Xitrat Na (-); Perborat (12 - 18); TAED (5 - 8); EDTMP (0.3 - 0.6); Chất tẩy quang học (0.1 - 0.25); CMC Na (0.4 - 1); Enzym (8 - 12 GU/mg); Nước (vđ 100)

a)

Zeolit

b)

Xà bông

c)

Carbonat Na

d)

Xitrat Na

e)

EDTMP

5.

Công thức mẫu dưới đây được sử dụng sản xuất nước giặt dạng lỏng thông thường. Cho biết chất nào trong thành phần có thể đóng vai trò là tác nhân chống canxi?

LAS Trietanolamin   15; Rượu béo ethoxyl hoá (7 OE) 30; Acid stearic     15; Acid citric        0.2; Acid Diethylenetriamine Pentamethylene Phosphonic         0.3; Proteaza          0.05; Chất tẩy quang học     0.25; Nhũ tương silicon (DB 110)    0.2; Rượu   10; 1,2 – Propan diol        5; Triethanolamine dùng để chỉnh pH    7; Nước   vđ 100

a)

Acid stearic

b)

Acid citric

c)

Nhũ tương silicon (DB 110)

d)

1,2 – Propan diol

6.

Công thức mẫu dưới đây được sử dụng sản xuất nước giặt dạng lỏng thông thường. Cho biết chất nào trong thành phần có thể đóng vai trò là tác nhân tẩy vết bẩn?

LAS Trietanolamin      15

Rượu béo ethoxyl hoá (7 OE) 30

Acid stearic     15

Acid citric        0.2

Acid Diethylenetriamine Pentamethylene Phosphonic         0.3

Proteaza          0.05

Chất tẩy quang học     0.25

Nhũ tương silicon (DB 110)    0.2

Rượu   10

1,2 – Propan diol        5

Triethanolamine dùng để chỉnh pH    7

Nước   vđ 100

 

 

a)

Proteaza

b)

Acid stearic

c)

Acid citric

d)

Rượu béo ethoxyl hoá (7 OE)

e)

LAS Trietanolamin

7.

Để có sự tẩy rửa tốt, cần có các yếu tố nào sau đây?

a)

Cần tăng sức căng bề mặt

b)

Cần tăng nồng độ các hoạt chất để hình thành các micelle

c)

Cần có được một số lượng micelle đủ

d)

Cần cung cấp cho dung dịch giặt tẩy một pH trung tính

8.

Nguyên tắc sản xuất bột giặt theo phương pháp kết tụ không tháp là các nguyên liệu thô được nghiền và trộn để đạt được độ đồng nhất sau đó được thấm chất kết dính để các hạt kết khối lại với nhau. Các nguyên liệu nào sau đây có thể đóng vai trò là chất kết dính?

a)

Các hợp chất nonion

b)

Các Percarbonat/TAED

c)

PEGs

d)

Enzym

9.

Các thành phần nào sau đây chỉ được thêm vào trước khi hoàn tất sản phẩm bột giặt?

a)

Chất tẩy trắng hoạt tính

b)

Enzym

c)

Chất HĐBM phi ion

d)

CMC

10.

Khó khăn của người lập công thức chất tẩy rửa dạng lỏng bao gồm:

a)

Tìm kiếm các tác nhân phù hợp làm mềm nước vì các tác nhân truyền thống trong bột giặt thường ở thể rắn

b)

Các tác nhân tẩy trắng hoạt tính tốt thường bị phân huỷ khi có nước

c)

Các tác nhân chống tái bám tốt như CMC Na kém tan trong nước

d)

Khó tạo ra công thức có thể duy trì môi trường giặt tẩy ở pH kiềm