wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tập đọc 4: văn hay chữ tốt

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao thưở đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

a)

Cao Bá Quát viết văn kém

b)

Cao Bá Quát không chăm học

c)

Cao Bá Quát chữ rất xấu

2.

Bà cụ hàng xóm nhờ ông việc gì?

a)

Nhờ Cao Bá Quát kêu oan hộ

b)

Nhờ Cao Bá Quát viết giúp cho lá đơn

c)

Nhờ Cao Bá Quát dẫn lên huyện đường

3.

Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?

a)

Lá đơn của Cao Bá Quát không viết lí lẽ rõ ràng, quan đọc không hiểu nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà không giải được nỗi oan.

b)

Lá đơn của Cao Bá Quát viết chữ xấu, quan đọc không được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến bà không giải được nỗi oan.

c)

Cao Bá Quát không biết viết chữ nên khiến bà không giải được nỗi oan.

4.

khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác thế nào?

a)

Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình. Ông nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì

b)

Cao Bá Quát cảm thấy bình thường

c)

Cao Bá Quát cảm thấy phấn khích

5.

Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

a)

Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp

b)

Buổi tối ông quyết tâm viết xong mười trang vở mới đi ngủ. Ông còn mượn những cuốn sách có kiểu chữ đẹp luyện tập.

c)

Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp, buổi tối ông quyết tâm viết xong mười trang vở mới đi ngủ. Ông còn mượn những cuốn sách có kiểu chữ đẹp luyện tập. Nhờ đó mà chữ ông mỗi ngày đẹp ra và nổi tiếng là người văn hay chữ tốt khắp cả nước.

6.

Trong câu "Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà" những từ nào là động từ?

a)

ông, cầm

b)

que, cột nhà

c)

cầm, vạch

7.

Tìm đoạn mở bài thân bài kết bài của chuyện

a)

Mở bài: Từ đầu đến "có được không?"

Thân bài: Từ "Cao Bá Quát vui vẻ" đến "chữ sao cho đẹp"

Kết bài: Đoạn còn lại.

b)

Mở bài: Từ đầu đến "cho điểm kém."

Thân bài: Từ "một hôm" đến "nhiều kiểu chữ khác nhau"

Kết bài: Đoạn còn lại.

c)

Mở bài: Từ đầu đến "sao cho đẹp"

Thân bài: Từ "sáng sáng" đến "khác nhau"

Kết bài: Đoạn còn lại.

8.

Bài tập đọc “Văn hay chữ tốt” thuộc chủ điểm nào ?

a)

Có chí thì nên

b)

Tiếng sáo diều

c)

Trên đôi cánh ước mơ

d)

Tất cả đều đúng

9.

Vì sao Cao Bá Quát bị điểm kém ?

a)

Vì ông viết văn chưa hay

b)

Vì chữ ông rất xấu

c)

Vì ông viết văn chưa hay và chữ lại còn xấu

d)

Vì ông viết văn hay nhưng chữ viết rất xấu

10.

Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát ân hận ?

a)

Ông không giúp được cho bà cụ giải oan vì lá đơn chưa đủ sức thuyết phục quan xét xử.

b)

Ông không giúp được cho bà cụ giải oan vì lá đơn viết chữ xấu, quan không đọc được.

c)

Ông không giúp được cho bà cụ giải oan vì lá đơn không được quan đọc đến.

d)

Ông không giúp được cho bà cụ giải oan vì lá đơn không được gửi lên quan.

11.

Sau khi nghe bà kể lại câu chuyện, Cao Bá Quát nhận ra điều gì ?

a)

A. Quan đọc được lá thư nhưng không hiểu nội dung của lá thư ông viết.

b)

B. Ông biết dù văn hay đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì.

c)

C. Câu A đúng, câu B sai

d)

D. Câu B đúng, câu A sai


12.

Cao Bá Quát luyện viết chữ đẹp trong bao lâu ?

a)

Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ suốt mấy ngày.

b)

Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ suốt mấy tuần.

c)

Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ suốt mấy tháng.

d)

Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ suốt mấy năm.


13.

Nội dung chính của bài tập đọc “Văn hay chữ tốt” là gì ?

a)

A. Ca ngợi sự kiên trì rèn luyện của Cao Bá Quát.

b)

B. Ca ngợi Cao Bá Quát là người văn hay chữ tốt.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B trên đều sai

14.

Cao Bá Quát nổi danh khắp nước là người thế nào?

a)

Viết chữ xấu

b)

Văn hay chữ tốt

c)

Cố gắng phấn đấu

d)

Có chí hướng

15.

Quan thét lính đuổi bà cụ ra khỏi huyện đường vì:

a)

A. Bà cụ không bị oan

b)

B. Bà cụ nói năng không rõ ràng.

c)

C. Chữ Cao Bá Quát xấu quá quan không đọc được.

16.

Cao Bá Quát đã rút ra bài học gì sau khi nghe bà cụ kể lại sự việc?

a)

A. Văn hay phải đi liền với chữ đẹp.

b)

B. Văn hay mà chữ không ra chữ thì chẳng ích gì.

c)

C. Chữ đẹp hơn văn hay.

17.

Từ "luyện viết" thuộc từ loại gì?

a)

A. Danh từ

b)

B. Động từ

c)

C. Tính từ

18.

Nhóm từ nào gồm toàn các từ láy:

a)

A. Khẩn khoản, vui vẻ, chữ xấu.

b)

B. Vui vẻ, lí lẽ, điểm kém

c)

C. Vui vẻ, rõ ràng, cứng cáp

19.

Trong câu : "Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy cho điểm kém". Dùng để:

a)

A. Hỏi về sự việc

b)

B. Kể lại sự việc

c)

C. Tả lại sự việc