wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP HOA HỌC LỚP 4( 2)

Total questions: 41

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

a)

Đau bụng, đau răng, đâu chân,...

b)

Tiêu chảy, tả, lị,...

c)

Đau đầu, sốt, cảm,...

d)

Cảm, tiêu chảy, tả...

2.

Khi bị cảm chúng ta cần làm gì?

a)

Không làm gì cả.

b)

Tự đi tới bệnh viện để khám và chữa bệnh.

c)

Báo cho ba mẹ hoặc người thân trong gia đình.

d)

Tự đi mua thuốc uống.

3.

Chỉ cần sát khuẩn tay bằng cồn là có thể ngăn ngừa được Coronavirus.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Tại sao cần đun sôi nước trước khi uống?

a)

Để loại bỏ một số chất không tan trong nước.

b)

Để khử sắt.

c)

Để sát trùng.

d)

Để diệt vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước.

5.

Bệnh còi xương do thiếu vitamin nào?

a)

Vitamin A

b)

Vitamin C

c)

Vitamin E

d)

Vitamin D

6.

Thực phẩm nào tốt cho mắt?

a)
b)
c)
d)
7.

Con người không thể sống nếu thiếu ô-xi quá ...

a)

3-4 ngày.

b)

3-4 phút.

c)

28-30 ngày.

d)

28-30 phút.

8.

Thức ăn nào sau đây chứa chất bột đường?

a)

Bánh mì.

b)

Thịt gà.

c)

Sữa.

d)

Nước cam.

9.

Trước khi vào ăn em phải làm gì trước ?

a)

lấy bát đũa

b)

rửa tay sạch sẽ

c)

xới cơm

10.

Cách bảo quản thức ăn trong hình bên là:

a)

ướp lạnh, đông lạnh

b)

ướp ngọt (ngào đường)

c)

ướp mặn (muối chua)

d)

phơi khô

e)

đóng hộp

11.

Khi cơ thể khỏe mạnh, ta cảm thấy:

a)

Sảng khoái, dễ chịu

b)

Luôn buồn ngủ

c)

Thích vui chơi

d)

Không thích ăn uống

12.

Nhóm thức ăn lương thực như ngô, gạo, khoai, sắn, ... là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

13.

Chất dinh dưỡng có nhiều trong thịt, trứng, cá, ... là:

a)

Chất xơ

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

14.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

15.

Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng

c)

nhiệt độ

d)

tất cả đều sai

16.

(chọn được nhiều đáp án)

Vai trò của chất béo:

a)

Giàu năng lượng

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

e)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

17.

Vai trò của chất xơ:

a)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

b)

Duy trì nhiệt độ và đổi mới cơ thể

c)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

d)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

18.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

19.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

20.

Vai trò của vi-ta-min :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh.

21.

Vai trò của Vi-ta-min A đối với cơ thể là:

a)

Giúp sáng mắt.

b)

Giúp xương và cơ thể phát triển.

c)

Giúp chống chảy máu chân răng.

d)

Giúp kích thích tiêu hoá.

22.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

23.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

24.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng thức ăn chứa chất đạm ở mức độ nào?

a)

ăn vừa phải

b)

ăn ít

c)

ăn hạn chế

d)

ăn đủ

25.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng trái cây ở mức độ nào?

a)

Ăn đủ

b)

Ăn vừa phải

c)

Ăn có mức độ

d)

Ăn hạn chế

26.

Thức ăn nào cần ăn hạn chế?

a)
b)
c)
d)
27.

Chọn những ý kiến không đúng trong các ý kiến sau:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

28.

Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sống ?

a)

Không ảnh hưởng, cơ thể vẫn khoẻ mạnh

b)

Không đủ chất, cơ thể mệt mỏi, chán ăn.

c)

Có ảnh hưởng nhưng không nhiều.

29.

Nhóm thức ăn lương thực như ngô, gạo, khoai, sắn, ... là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

30.

Chất dinh dưỡng có nhiều trong thịt, trứng, cá, ... là:

a)

Chất xơ

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

31.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

32.

Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng

c)

nhiệt độ

d)

tất cả đều sai

33.

(chọn được nhiều đáp án)

Vai trò của chất béo:

a)

Giàu năng lượng

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

e)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

34.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

35.

Vai trò của vi-ta-min :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh.

36.

Vai trò của Vi-ta-min A đối với cơ thể là:

a)

Giúp sáng mắt.

b)

Giúp xương và cơ thể phát triển.

c)

Giúp chống chảy máu chân răng.

d)

Giúp kích thích tiêu hoá.

37.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

38.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

39.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng thức ăn chứa chất đạm ở mức độ nào?

a)

ăn vừa phải

b)

ăn ít

c)

ăn hạn chế

d)

ăn đủ

40.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng trái cây ở mức độ nào?

a)

Ăn đủ

b)

Ăn vừa phải

c)

Ăn có mức độ

d)

Ăn hạn chế

41.

Chọn những ý kiến không đúng trong các ý kiến sau:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.