wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập khoa học kỳ I lớp 5

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Căn bệnh nào lây qua đường tiêu hoá có những dấu hiệu như: nổi các nốt ban đỏ trên da, nổi vết loét ở miệng?

a)

tiêu chảy, tả, lị

b)

sốt xuất huyết

c)

tay chân miệng

d)

viêm gan A

2.

Các bệnh do muỗi là tác nhân truyền bệnh là:

a)

Viêm não

b)

Sốt rét

c)

Sốt xuất huyết

d)

Viêm gan A

3.

Người bệnh rét run toàn thân, môi tái, nổi da gà là dấu hiệu của bệnh nào dưới đây?

a)

sốt xuất huyết

b)

viêm gan A

c)

tay chân miệng

d)

sốt rét

4.

Tác nhân gây ra bệnh viêm não là do:

a)

một loại vi-rút có trong máu gia súc và động vật hoang dã như khỉ, chuột, chim,…gây ra

b)

Muỗi anophen

c)

muỗi vằn

5.

Để phòng tránh các căn bệnh do muỗi là tác nhân gây ra, chúng ta cần:

a)

Diệt muỗi, diệt lăng quăng

b)

Giữ gìn nhà cửa sạch sẽ

c)

Ăn uống hợp vệ sinh

d)

Thường xuyên thay nước bình hoa

6.

Muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết có tên là gì?

a)
b)
7.

Muỗi vằn sống ở (a)  

8.

Con đường lây truyền bệnh viêm não là:

a)

Do con người ăn phải vi rút

b)

Do muỗi truyền vi rút

c)

Do vi rút xâm nhập vào cơ thể

d)

Do tiếp xúc gần với người bị bệnh

9.

Con vật trung gian truyền bệnh sốt rét từ người bệnh sang người lành là:

a)

Muỗi a-nô-phen

b)

Muỗi vằn

c)

Ruồi

10.

Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

a)

Gây thiếu máu. Bệnh nặng có thể làm chết người.

b)

Gây suy nhược thần kinh.

c)

Gây ung thư máu.

11.

Đâu không phải là biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết:

a)

Ngủ màn

b)

diệt muỗi

c)

vệ sinh sạch sẽ

d)

ăn chín uống sôi

12.

Con đường lây truyền bệnh viêm não là:

a)

Do con người ăn phải vi rút

b)

Do muỗi truyền vi rút

c)

Do vi rút xâm nhập vào cơ thể

d)

Do tiếp xúc gần với người bị bệnh

13.

Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?

a)

Một loại vi-rút

b)

Một loại kí sinh trùng

c)

Muỗi a-nô-phen

14.

Biểu hiện của bệnh sốt rét là gì?

a)

Sốt, rét run

b)

Sốt kéo dài hàng mấy giờ, vã mồ hôi và hạ sốt

c)

Cả hai đáp án trên

15.

Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?

a)

Một loại vi-rút

b)

Muỗi vằn

c)

Một loại vi khuẩn

16.

"Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày."

Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Đâu không phải là biện pháp phòng bệnh sốt xuất huyết:

a)

Ngủ màn

b)

diệt muỗi

c)

vệ sinh sạch sẽ

d)

ăn chín uống sôi

18.

Dấu hiệu của bị bệnh sốt xuất huyết

a)

ho

b)

sốt

c)

phát ban

d)

ngứa

19.

Tuổi dậy thì là gì?

a)

a. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất

b)

b. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần.

c)

c. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội.

d)

d. Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội.

20.

Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?

a)

a. Làm bếp giỏi.

b)

b. Chăm sóc con cái.

c)

c. Mang thai và cho con bú.

d)

d. Thêu, may giỏi.

21.

Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được?

a)

a. Làm bếp giỏi.

b)

b. Chăm sóc con cái.

c)

c. Mang thai và cho con bú.

d)

d. Thêu, may giỏi.

22.

Xâm hại tình dục chỉ xảy ra với người lớn, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

23.

Ai có thể trở thành nạn nhân của Xâm hại tình dục? Có thể chọn nhiều đáp án?

a)

Nam

b)

Nữ

c)

Không ai cả

d)

Trẻ nhỏ

24.

Đa số thủ phạm của các vụ xâm hại tình dục trẻ em là người lạ, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Khi một người lạ mời con uống một cốc trà sữa hoặc ăn một miếng bánh ngọt, con sẽ làm gì?

a)

Nhận lấy cốc trà sữa và miếng bánh và ăn uống luôn

b)

Hét lên thật to và chạy đi mách người lớn

c)

Từ chối lịch sự và đi chỗ khác, kể cho người lớn biết

d)

Vẫn nhận nhưng mang đi vứt

26.

Số điện thoại của tổng đài phòng tránh xâm hại tình dục trẻ em là số bao nhiêu?

a)

111

b)

113

c)

114

d)

115

27.

Ngoài ông bà bố mẹ, còn ai có thể động chạm vào vùng nhạy cảm của bạn?

a)

Ông hàng xóm

b)

Bác sĩ

c)

Bạn bè

d)

Họ hàng

28.

Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ 10 đến 15 tuổi.

b)

Từ 15 đến 19 tuổi.

c)

Từ 13 đến 17 tuổi.

d)

Từ 10 đến 19 tuổi.

29.

Nhà Nam gồm có : Ông bà nội Nam, bố mẹ Nam, và 2 chị em Lan. Vậy nhà bạn Lan là gia đình mấy thế hệ ?

a)

1 thế hệ

b)

2 thế hệ

c)

3 thế hệ

d)

4 thế hệ

30.

Những đặc điểm chỉ có ở nam giới là:

a)

Có râu, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng

b)

Có thể sinh con và cho con bú

c)

Có râu, cơ quan sinh dục tạo ra trứng.

d)

Làm bếp giỏi, khéo tay, biết sửa chữa đồ điện

31.

Vì sao trong hình cưới của bố mẹ không có em bé?

a)

Em bé bận đi chơi.

b)

Em bé bận xem ti vi.

c)

Em bé không thích chụp hình

d)

Em bé chưa sinh ra

32.

Ở người nữ, cơ quan sinh sản tạo ra: ...

(a)  

33.

Câu 5: Điền những cụm từ thích hợp sau vào chỗ chấm : ( giống ; bố, mẹ ; trẻ em )

Mọi ….(1)…. đều do ….(2)…. sinh ra và có những đặc điểm ….(3)…. với bố mẹ của mình.

a)

1.giống; 2.bố, mẹ ; 3.trẻ em

b)

1.trẻ em ; 2.bố, mẹ ; 3.giống

c)

1.trẻ em ; 2.giống ; 3.bố, mẹ

34.

Vì sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng?

a)

Vì cơ thể phát triển nhanh về chiều cao và cân nặng.

b)

Vì cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển.

c)

Vì ở giai đoạn này diễn ra nhiều sự biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.

d)

Tất cả các ý trên.

35.

Trong các hành vi sau, hành vi nào vi phạm  LUẬT GIAO THÔNG ?

a)

Đặt biển quảng cáo trên vỉa hè

b)

Bán hàng ở vỉa hè

c)

Vượt đèn đỏ

d)

Tất cả các ý trên

36.

Muốn phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ, mỗi HS cũng như mỗi công dân cần phải làm gì ?

a)

Tìm hiểu, học tập để biết rõ về Luật Giao thông đường bộ

b)

Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ (đi đúng phần đường quy định, đội mũ bảo hiểm theo quy định,…)

c)

Thận trọng khi đi qua đường và tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu

d)

Thực hiện tất cả các điều trên.

37.

Việc nào dưới đây không chấp hành Luật Giao thông đường bộ ?

a)

Học sinh học về Luật Giao thông đường bộ

b)

Học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang trên đường

c)

Người tham gia giao thông tuân theo chỉ dẫn của đèn tín hiệu

d)

Người tham gia giao thông đi đúng phần đường quy định

38.

Giai đoạn từ 10 đến 19 tuổi  là giai đoạn tuổi gì ?

a)

Tuổi dậy thì ở nữ.

b)

Tuổi dậy thì ở nam

c)

Tuổi vị thành niên

d)

Tuổi trưởng thành

39.

Giai đoạn từ 10 đến 15 tuổi là giai đoạn tuổi gì ?

a)

Tuổi dậy thì ở nữ.

b)

Tuổi dậy thì ở nam

c)

Tuổi vị thành niên

d)

Tuổi trưởng thành.

40.

Tuổi dậy thì là gì ?

a)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất

b)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tinh thần.

c)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt tình cảm và mối quan hệ xã hội.

d)

Là tuổi mà cơ thể có nhiều biển đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội

41.

Việc nào dưới đây chỉ có phụ nữ làm được ?

a)

Làm bếp giỏi

b)

Chăm sóc con cái

c)

Mang thai và cho con bú.

d)

Thêu, may giỏi

42.

Hành vi nào sau đây được coi là THỰC HIỆN ĐÚNG LUẬT GIAO THÔNG ?

a)

Chơi dưới lòng đường.

b)

Đi xe dàn hàng ba, hàng tư

c)

Chở hàng cồng kềnh

d)

Đi đúng phần đường quy định

43.

4. Để phòng bệnh béo phì cần: (Chọn những đáp án đúng)

a)

Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm nhai kĩ.

b)

Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.

c)

Nhịn ăn, bỏ bữa để tránh tăng cân.

d)

Chỉ cần ăn uống hợp lí, không cần tập thể dục thường xuyên.

44.

8. Mắt kém thường do thiếu:

a)

Vi-ta-min A

b)

Chất đạm

c)

Chất xơ

d)

I-ốt

45.

Ở lứa tuổi nào mà chúng ta phải phụ thuộc hoàn toàn vào bố mẹ nhưng chúng ta lại lớn lên khá nhanh.

a)

Từ 6 đến 10 tuổi

b)

Từ 3 đến 6 tuổi

c)

Dưới 3 tuổi

46.

Giai đoạn tuổi trưởng thành là:

a)

Từ 10-20 tuổi

b)

Từ 20-65 tuổi

c)

Trên 65 tuổi

d)

Từ 20 -40 tuổi

47.

Câu 3: ( M1)Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?

a)

Cá.

b)

Thịt gà.

c)

Thịt bò.

d)

Rau xanh.

48.

Câu 5( M1) Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần:

a)

Giữ vệ sinh ăn uống

b)

Giữ vệ sinh cá nhân

c)

Giữ vệ sinh môi trường.

d)

Tất cả các ý trên.

49.

Câu 6: ( M2) Để phòng tránh tai nạn đuối nước ta cần:

a)

Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.

b)

Lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão.

c)

Tập bơi, hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ.

d)

Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước.

50.

Nhôm là kim loại màu trắng bạc, kéo sợi...

a)

Đúng

b)

Sai