wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HSAAAA

Total questions: 3

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1-10.

Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới từ câu 51 - 55:

    Theo một nghiên cứu mới của các nhà khoa học Ôxtrâylia, những người có lịch trình ngủ và thức dậy không đều đặn, có nguy cơ cao mắc chứng mất trí nhớ

    Phát hiện nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí Neurology, nêu rõ thói quen ngủ và thức dậy đều đặn của một người, tức là đi ngủ và thức dậy vào cùng một thời điểm mỗi ngày, là yếu tố quan trọng tác động đến nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ của người đó.

    Matthew Paul Pase tại trường Đại học Monash ở Ôxtrâylia và là đồng tác giả nghiên cứu cho biết: “Các khuyến nghị về sức khỏe giấc ngủ thường nhấn mạnh vào việc ngủ đủ, tức là ngủ từ 7 đến 9 giờ mỗi đêm, nhưng ít chú trọng đến việc duy trì lịch trình ngủ đều đặn”.

    Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã thiết lập mối liên hệ giữa giấc ngủ không đều với tình trạng trao đổi chất và sức khỏe tim mạch, nhưng chưa xác định rõ mối liên hệ với chứng mất trí nhớ.

    Trong nghiên cứu mới, các nhà khoa học đã đánh giá dữ liệu sức khỏe của hơn 88.000 người ở Anh trong độ tuổi trung bình là 62 và theo dõi trong thời gian trung bình là 7 năm. Nhóm nghiên cứu đã tính toán tính đều đặn hàng ngày trong lịch trình ngủ và thức dậy của những người tham gia dựa vào dữ liệu được cung cấp bởi thiết bị đo chu kỳ giấc ngủ mà những người tham gia đeo trên người trong khoảng một tuần. Sau 7 năm theo dõi, đã có khoảng 480 người trong nghiên cứu mắc chứng mất trí nhớ. Kết quả nghiên cứu cho thấy những người có giấc ngủ không đều đặn nhất có nguy cơ cao mắc chứng mất trí nhớ.

    Các tác giả cho rằng không thể loại trừ khả năng một yếu tố khác có thể tác động đến mối liên hệ giữa giấc ngủ đều đặn và chứng mất trí nhớ. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng không chứng minh giấc ngủ không đều gây ra chứng mất trí nhớ mà chỉ chỉ ra mối liên hệ.

(N.P.D (NASATI), theo https://www.independence.co.uk/life-style/health-and-families/sleep-pattern-dementia-risk-link-b2463750.html, 1/2024)

1.

Câu 51:

Tác giả trích dẫn ý kiến của Matthew Paul Pase nhằm mục đích gì?

a)

(A) Chứng minh rằng ngủ đủ giấc quan trọng hơn duy trì lịch trình ngủ đều đặn

b)

(B) Nhấn mạnh rằng duy trì lịch trình ngủ đều đặn cũng quan trọng như thời lượng ngủ

c)

(C) Bác bỏ hoàn toàn quan niệm về tầm quan trọng của giấc ngủ trong sức khỏe

d)

(D) Chứng minh rằng giấc ngủ không có ảnh hưởng đến chứng mất trí nhớ

2.

Câu 52:

Dựa vào văn bản, có thể suy ra nguyên nhân nào khiến giấc ngủ không đều có thể liên quan đến chứng mất trí nhớ?

a)

(A) Ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và sức khỏe tim mạch

b)

(B) Khiến não bộ phải hoạt động quá tải suốt cả ngày

c)

(C) Làm giảm số lượng tế bào thần kinh trong não

d)

(D) Tác động trực tiếp đến hệ miễn dịch của cơ thể

3.

Câu 53:

Nhận xét nào sau đây phù hợp về cách thức trình bày thông tin trong văn bản?

a)

(A) Văn bản có sự kết hợp giữa ý kiến chuyên gia và số liệu nghiên cứu

b)

(B) Văn bản đưa ra nhận định cá nhân của tác giả về giấc ngủ

c)

(C) Văn bản thiên về cảm xúc, kết hợp với dẫn chứng cụ thể

d)

(D) Văn bản sử dụng nhiều ẩn dụ và biện pháp tu từ để thu hút người đọc

4.

Câu 54:

Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ giữa giấc ngủ và chứng mất trí nhớ bằng cách nào?

a)

(A) Chứng minh giấc ngủ không đều là nguyên nhân trực tiếp gây mất trí nhớ

b)

(B) Chỉ ra sự tương quan giữa giấc ngủ không đều và nguy cơ mắc bệnh mất trí nhớ

c)

(C) Bác bỏ mối liên hệ giữa giấc ngủ và chứng mất trí nhớ

d)

(D) So sánh tác động của giấc ngủ không đều với chế độ ăn uống

5.

Câu 55:

Việc nghiên cứu này có sử dụng dữ liệu thực nghiệm giúp ích gì?

a)

(A) Tăng tính thuyết phục nhờ số liệu cụ thể.

b)

(B) Làm cho bài viết sinh động hơn

c)

(C) Khiến người đọc cảm thấy hứng thú vì quá trình dẫn dắt

d)

(D)Thông tin được đưa vào bài viết cụ thể, nhấn mạnh vào khẳng định của tác giả

6.

Câu 56:

Văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?

a)

(A) Quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp tại Việt Nam.

b)

(B) Những biến đổi trong xã hội và văn hóa Việt Nam đầu thế kỷ XX.

c)

(C) Sự hình thành các giai cấp mới trong xã hội Việt Nam.

d)

(D) Quá trình tiếp xúc và hội nhập văn hóa phương Tây của Việt Nam.

7.

Câu 57:

Nhân tố nào KHÔNG ảnh hưởng đến quá trình hiện đại hoá của văn học Việt Nam?

 

a)

    (A) Nhu cầu thẩm mĩ và văn hoá của một lớp công chúng có sự thay đổi.

b)

    (B) Sự xuất hiện và phổ biến của chữ quốc ngữ.

c)

(C) Thực dân Pháp bình định nước ta về quân sự suốt gần nửa thế kỉ.

d)

(D) Sự phát triển mạnh mẽ của những ngành nghề mới.

8.

Câu 58:

Nhận định nào sau đây đúng nhất về khái niệm “hiện đại hoá” nền văn học?

a)

(A) Hiện đại hoá là thay đổi về mặt hình thức sáng tác cho phù hợp với thị hiếu của những giai cấp, tầng lớp xã hội mới. 

b)

(B) Hiện đại hoá là thoát khỏi ảnh hưởng của văn học Trung Hoa, tiếp thu những tinh hoa văn học phương Tây để đáp ứng nhu cầu văn hoá của lớp công chúng mới.

c)

(C) Hiện đại hoá là thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại để hướng ra thế giới nhưng vẫn giữ gìn được bản sắc của văn học Việt Nam.

d)

(D) Hiện đại hoá là thay đổi hệ thống những nguyên tắc, hình thức nghệ thuật theo hướng Tây học để hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới. 

9.

Câu 59:

Yếu tố nào tạo điều kiện cho các giai cấp, tầng lớp trong xã hội tiếp xúc với văn chương?

a)

(A) Sự xuất hiện của chữ quốc ngữ.

b)

(B) Sự phổ biến rộng rãi của chữ quốc ngữ.

c)

    (C) Viết văn trở thành một nghề kiếm sống.

d)

    (D) Luồng văn hoá phương Tây thấm sâu trong ý thức và tâm hồn lớp công chúng mới.

10.

Câu 60:

Văn bản trên được trình bày theo cấu trúc nào?

a)

          (A) Tổng - phân - hợp

b)

(B) Diễn dịch

c)

(C) Sóng đôi

d)

(D) Quy nạp

11-47.

Em trở về đúng nghĩa trái tim em

Biết khao khát những điều anh mơ ước

Biết xúc động qua nhiều nhận thức

Biết yêu anh và biết được anh yêu

 

Mùa thu nay sao bão mưa nhiều

Những cửa sổ con tàu chẳng đóng

Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm

Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh

(Trích Tự hát – Xuân Quỳnh)

11.

Câu 61:Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?

a)

(A) Biểu cảm

b)

(B) Báo chí

c)

(C) Chính luận

d)

(D) Nghị luận

12.

Câu 62:Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

a)

(A) Điệp từ, ẩn dụ

b)

(B) Điệp từ, hoán dụ

c)

(C) Nói quá, hoán dụ

d)

(D) Hoán dụ, so sánh

13.

Câu 63: Nêu ý nghĩa của câu thơ "Biết khao khát những điều anh mơ ước"

a)

(A) Khao khát trong tình yêu.

b)

(B) Niềm hạnh phúc trong tình yêu.

c)

(C) Tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình yêu

d)

(D) Trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”

14.

Câu 64: Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình cảm của nhân vật “em”?

a)

          (A) khao khát, được trở về

b)

(B) khao khát, xúc động, yêu.

c)

(C) khao khát, xúc động, mơ ước

d)

(D) khao khát, mơ ước

15.

Câu 65: Thông điệp được tác giả gửi gắm trong hai câu thơ trên là gì?

a)

(A) Niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé và cô đơn.

b)

(B) Yêu hết mình, sẵn sàng hi sinh vì người mình yêu.

c)

(C) Khát khao hạnh phúc trong tình yêu.

d)

(D) Cả ba đáp án trên đều đúng.

16.

Câu 66:

Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích trên.

a)

(A) Chính luận.

b)

(B) Báo chí.

c)

(C) Nghệ thuật.

d)

(D) Khoa học

17.

Câu 67:

Dựa trên đoạn văn, vì sao NEO Gamma có thể tạo ra cảm giác giống con người hơn so với các robot khác?

a)

(A) Nó có tốc độ di chuyển nhanh hơn các robot trước đó.

b)

(B) Nó có khả năng làm việc như một quản gia với nhiều kỹ năng thực tế.

c)

(C) Nó được trang bị trí tuệ nhân tạo có thể tự suy nghĩ và học hỏi như con người.

d)

(D) Nó có bộ quần áo mềm mại che phủ phần thân kim loại, giúp tạo cảm giác giống con người hơn.

18.

Câu 68:

 Nếu so sánh với các robot khác như STAR1 và SE01, điểm khác biệt lớn nhất của NEO Gamma là gì?

a)

(A) Nó có tốc độ nhanh nhất thế giới.

b)

(B) Nó có khả năng di chuyển mượt mà hơn.

c)

(C) Nó có tính ứng dụng thực tế cao hơn trong đời sống hàng ngày.

d)

(D) Nó có thể thay thế con người trong mọi lĩnh vực lao động.

19.

Câu 69:

Văn bản trên được triển khai theo trình tự nào?

a)

(A) Diễn dịch

b)

(B) Quy nạp

c)

(C) Tổng - phân - hợp

d)

(D) Liệt kê theo thời gian

20.

Câu 70:

Nhận xét nào đúng về cách sử dụng từ ngữ trong văn bản?

a)

(A) Ngôn ngữ giàu cảm xúc, mang tính chủ quan.

b)

(B) Ngôn ngữ khách quan, giàu tính chuyên môn.

c)

(C) Ngôn ngữ mang tính nghệ thuật cao.

d)

(D) Ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, không sử dụng thuật ngữ chuyên ngành.

21.

Câu 71:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Tác phẩm “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam mang đậm phong cách trữ tình, thể hiện nỗi niềm bi thươngvà đồng cảm sâu sắc đối với những số phận con người nhỏ bé trong xã hội lúc bấy giờ.

a)

(A) phong cách trữ tình

b)

(B)bi thương

c)

(C) số phận con người

d)

(D) lúc bấy giờ

22.

Câu 72:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Các nhà khoa học vừa phát hiện ra một loài cá sống trong môi trường khô hạn hoàn toàn không có nước trong hàng chục năm.

a)

(A) phát hiện 

b)

(B) loài cá 

c)

(C) khô hạn hoàn toàn 

d)

(D) hàng chục năm

23.

Câu 73:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách

Sau khi cô ấy đã đếnsân bay, cô ấy nhận ra rằng cô quên mang hộ chiếu ở nhà.

a)

(A) đã đến 

b)

(B) nhận ra 

c)

(C) quên mang 

d)

(D) ở nhà

24.

Câu 74:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Trong sáng tác văn học, không phải ai cũng thể hiện được cái tôi của mình trên trang thơbởi cái tôi gắn liền với cá tính sáng tạo của một người cầm bút.

a)

(A) văn học

b)

(B) trang thơ

c)

(C) sáng tạo

d)

(D) người cầm bút

25.

Câu 75:

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp/hoặc ngữ nghĩa/logic/phong cách.

Vì bạn tôi rất thích đọc sách, nên cô ấy dành hầu hết thời gian rảnh để học tiếng Anh.

a)

(A) rất 

b)

(B) dành hầu hết 

c)

(C) để học 

d)

(D) tiếng Anh

26.

Câu 76:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

a)

(A) Suy luận

b)

(B) Phán đoán

c)

(C) Cảm tính

d)

(D) Lý giải

27.

Câu 77:

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

(A) Hiếu thảo

b)

(B) Trung thực

c)

(C) Nhẫn nại

d)

(D) Sáng tạo

28.

Câu 78:

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

(A) Lạnh lùng

b)

(B) Lạnh lẽo

c)

(C) Quạnh hiu

d)

(D) Cô tịch

29.

Câu 79:

Chọn một từ/ cụm từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ/ cụm từ còn lại.

a)

(A) Hòa nhã

b)

(B) Ôn hòa

c)

(C) Hoà ca

d)

(D) Hài hoà

30.

Câu 80:

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại?

a)

(A) miếng bánh

b)

(B) mảnh vườn

c)

(C) đám mây

d)

(D) khoanh giò

31.

Câu 81:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.

Nhờ áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, năng suất lúa của nước ta _______ đáng kể, giúp đảm bảo an ninh lương thực và _______ xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới.

a)

(A) tăng – thúc đẩy

b)

(B) biến động – hạn chế

c)

(C) thay đổi – kiểm soát

d)

(D) ổn định – kìm hãm

32.

Câu 82:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Hầu hết công việc đều tạo ra cơ hội ______, ______nó không phải là công việc đáng mong đợi.

a)

(A) học hỏi – nhưng         

b)

(B) trải nghiệm – bởi vì

c)

(C) thăng tiến – dù

d)

(D) học tập – cho dù

33.

Câu 83:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Nếu nền phông gợi những _______ của hậu cảnh, thì ở gần tầm mắt hơn, hiện ra một ______ là cần trúc lơ phơ.

a)

          (A) độ cao – hình ảnh.

b)

(B) khoảng xa – tiền cảnh

c)

(C) vẻ đẹp – ngoại cảnh.

d)

(D) dấu ấn – biểu tượng. 

34.

Câu 84:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

Không ai có thể sống một cuộc đời hoàn toàn hạnh phúc, vì dù ít hay nhiều, ai cũng từng trải qua những khoảnh khắc ______ và những nỗi đau khó có thể ______.

a)

(A) thất vọng – xóa nhòa

b)

(B) buồn bã – chịu đựng

c)

(C) khổ đau – quên lãng

d)

(D) tổn thương – vượt qua

35.

Câu 85:

Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.

______ ai cũng muốn có một cuộc sống hạnh phúc, ______ không phải ai cũng biết cách trân trọng những gì mình đang có.

a)

(A) Dù – nhưng

b)

(B) Hầu hết – tuy nhiên

c)

(C) Không phải – mà

d)

(D) Mặc dù – thậm chí

36.

Câu 87:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Xin đừng gọi bằng ngôn từ hoa mĩ

Những sông dài biển rộng những tài nguyên

Quê hương tôi, vùng quê nghèo lặng lẽ

Trên bản đồ, không dấu chấm, không tên.

 

Ở nơi đó, đất khô cằn cháy bỏng

Tre còng lưng nhẫn nại đứng trưa hè

Đất khô nỏ chân chim mùa nắng hạn

Ngọn gió Lào héo hắt cỏ chân đê.

 

Ở nơi đó, mùa trăng về bát ngát

Gió nồm nam trong vắt tiếng sáo diều

Có mái tóc xanh hương mười sáu tuổi

Đi suốt đời kí ức vẫn mang theo.

(Nguyễn Huy Hoàng, trích Tổ quốc, Văn nghệ quân đội, số 39, tháng 12/2010)

Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong hai câu thơ “Ở nơi đó, đất khô cằn cháy bỏng/ Tre còng lưng nhẫn nại đứng trưa hè” là gì?

a)

            (A) Ẩn dụ

b)

(B) Nhân hoá

c)

(C) Tương phản

d)

(D) Hoán dụ

37.

Câu 88: Đoạn trích trên sử dụng những thao tác lập luận nào?

a)

          (A) Phân tích, so sánh

b)

(B) So sánh, bác bỏ

c)

(C) Bình luận, so sánh

d)

(D) Bình luận, phân tích

38.

Câu 89:Hiểu như thế nào về câu nói “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”?

a)

(A) Đường đi khó vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật dù người đi đường có quyết tâm cao.

b)

(B) Đường đi khó không phải vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật mà khó bởi người đi đường không có quyết tâm cao.

c)

    (C) Đường đi khó không phải vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật mà khó bởi người đi đường không có biện pháp khắc phục

d)

(D) Đường đi khó vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật và người đi đường không có quyết tâm cao.

39.

Câu 90:Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

a)

(A) Tự sự

b)

(B) Nghị luận

c)

(C) Miêu tả

d)

(D) Biểu cảm

40.

Câu 91:Câu “Vậy học trò ngày nay phải biết xông pha, phải biết nhẫn nhục; mưa nắng cũng không lấy làm nhọc nhằn, đói rét cũng không lấy làm khổ sở.” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

(A) Nhân hóa

b)

(B) Ẩn dụ

c)

(C) Điệp ngữ

d)

(D) Nói quá

41.

Câu 92:Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi tới thanh niên Việt Nam thông điệp gì?

a)

    (A) Cần mạo hiểm, biết xông pha, phải biết nhẫn nhục, vượt qua gian khổ khách quan và trở ngại tinh thần để có được thành công trong cuộc sống

b)

    (B) Cần phải tập xông pha và nhẫn nhục

c)

(C) Cần phải tập xông pha, nhẫn nhục, vượt qua chính mình

d)

          (D) Cần phải tập xông pha, nhẫn nhục, vượt qua khó khănCâu

42.

Câu 93:Hiểu như thế nào về câu nói “Đường đi khó, không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”?

a)

    (A) Đường đi khó vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật dù người đi đường có quyết tâm cao.

b)

    (B) Đường đi khó không phải vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật mà khó bởi người đi đường không có quyết tâm cao.

c)

          (C) Đường đi khó không phải vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật mà khó bởi người đi đường không có biện pháp khắc phục

d)

(D) Đường đi khó vì bản thân con đường ấy có nhiều chướng ngại vật và người đi đường không có quyết tâm cao.

43.

Câu 94:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

(1) Nhựa nóng mười năm nhân dân máu đổ

(2) Tây Bắc ơi, người là mẹ của hồn thơ

(3) Mười năm chiến tranh, vàng ta đau trong lửa

(4) Nay trở về, ta lấy lại vàng t(A)

(Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên)

Câu thơ nào trong đoạn trích trên được lấy ý từ câu ca dao?

a)

          (A) Câu (1)

b)

(B) Câu (2)

c)

(C) Câu (3)

d)

(D) Câu (4)

44.

Câu 95:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Nghèo đói đi đôi với suy dinh dưỡng và bệnh tật. Bệnh lao, bệnh pellagra và bệnh scorbut dẫn đến những cái chết và hủy hoại sức khỏe. Tuy nhiên, điều người Phi Châu muốn được nói đến không phải chỉ là họ nghèo và người da trắng giàu, mà còn là luật pháp do người da trắng tạo ra được thiết kế để duy trì tình trạng này. Có hai cách để phá vỡ tình trạng nghèo đói. Một là thông qua giáo dục chính thức, và cách thứ hai là bằng cách nâng cao kỹ năng cho người làm việc và nhờ vậy mức lương của họ được tăng lên. Đối với người Phi Châu, cả hai con đường cải thiện đời sống này đều bị luật pháp tước đoạt một cách chủ ý.

(Nelson Mandela, Tôi sẵn sàng chết đi)

Thông điệp của tác giả được thể hiện thế nào trong nhận định: “luật pháp tước đoạt một cách chủ ý”?

a)

(A) Luật pháp tạo ra sự bất công.

b)

(B) Luật pháp có sức mạnh lớn lao.

c)

(C) Luật pháp tạo ra công lí.

d)

(D) Luật pháp là công cụ bảo vệ con người.

45.

Câu 96:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Những cái vừa nói là cái đã lắng đọng, đã ổn định, chắc chắn là kết quả của sự dung hợp của cái vốn có, của văn hoá Phật giáo, văn hoá Nho giáo, cái được dân tộc sàng lọc, tinh luyện để thành bản sắc của mình. Phật giáo, Nho giáo tuy từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu sắc trong bản sắc dân tộ(C) Có điều, để thích ứng với cái vốn có, Phật giáo không được tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu giải thoát, mà Nho giáo cũng không được tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo điều khắc nghiệt. Đạo giáo hình như không có nhiều ảnh hưởng trong văn hoá nhưng tư tưởng Lão - Trang thì lại ảnh hưởng nhiều đến lớp trí thức cao cấp, để lại dấu vết khá rõ trong văn học

(Nhìn về vốn văn hoá dân tộc, Trần Đình Hượu)

Thao tác lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên?

a)

          (A) So sánh

b)

(B) Chứng minh

c)

(C) Bình luận

d)

(D) Phân tích

46.

Câu 97:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá

níu váy bà đi chợ Bình Lâm

bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật

và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần.

(Đò Lèn, Nguyễn Duy)

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ trên?

a)

(A) Hoán dụ

b)

(B) Liệt kê

c)

(C) Nhân hóa

d)

(D) Ẩn dụ

47.

Câu 98:

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Vào thời điểm hoàn thiện nụ cười của nàng Lisa, Leonardo đã dành hằng đêm trong nhà xác dưới bệnh viện Santa Maria Nuova, bóc thịt các tử thi để quan sát các cơ và dây thần kinh bên dưới lớp d(A) Ông ấy trở nên say mê tìm hiểu về sự hình thành của một nụ cười. Ông bắt đầu phân tích mọi chuyển động của từng bộ phận trên khuôn mặt và xác định nguồn gốc của mọi dây thần kinh điều khiển từng bó cơ. Việc tìm hiểu dây thần kinh nào là dây thần kinh sọ và dây thần kinh nào là dây thần kinh tủy sống có thể không cần thiết để vẽ nên một nụ cười, nhưng Leonardo vẫn thấy mình cần phải biết.

(Walter Isaacson, The Eyes And The Smile Of Mona Lisa)

Tại sao người viết phải dùng một đoạn văn dài để mô tả lại quá trình Leonardo nghiên cứu giải phẫu và quang học?

a)

(A) Khẳng định quá trình sáng tạo nghệ thuật là quá trình gian nan, vất vả.

b)

    (B) Khẳng định niềm đam mê kì quái của Leonardo.

c)

(C) Khẳng định tình yêu con người và sự đấu tranh không mệt mỏi của Leonardo.

d)

    (D) Khẳng định quá trình sáng tạo nghệ thuật với thái độ nghiêm túc, say mê của Leonardo.

48-49.

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

   Tiếng Việt mình sâu sắ(C) Nhân là con người. Nhân cũng là hạt. Nhân cũng là lòng yêu thương người khá(C) Nhìn những anh chị bại liệt cũng trở thành hiệp sĩ công nghệ thông tin giúp đời. Biết những người khiếm thị cũng làm được nghề sửa chữa điện tử, để có ích và giúp người. Lòng tự hứa không thể là hạt lép. Chẳng có lý do gìđể không là hạt giống tốt cho mùa sau.

  Từ đó ta có bài học về nết tốt của hạt: kiên trì, nhẫn nại, và lòng dũng cảm. Cũng như ta học về việc sống hết mình của hạt thóc: sớm cho mùa vàng, dám chịu xay giã giần sàng. Gạo nuôi người, cám bã nuôi heo, rơm tặng người bạn trâu. Và đến cọng rơm thừa cũng bện thành con cúi giữ lửa suốt đêm trường. Và sưởi ấm cánh đồng mùa đông gió bấ(C)

   Mỗi khi ta cằn cỗi, hãy nhớ ta là hạt. Ta lại nghĩ về khoảng xanh ngoài ban công, cũng như bạn thấy những mầm cây đội lên từ khối bê tông đường nhự(A) Để không cho những khiếm khuyết tự bào mòn hay những nỗi buồn tự hủy.

(Đoàn Công Lê Huy, Gửi em mây trắng, NXB Kim Đồng, 2016)

48.

Câu 99: Theo tác giả, từ “nhân” trong tiếng Việt có thể hiểu theo những nghĩa nào?

a)

(A) Là con người

b)

(B) Là hạt

c)

(C) Là lòng yêu thương người khác

d)

(D) Là con người, là hạt, là lòng yêu thương người khác

49.

Câu 100:Cụm từ “chẳng có lí do gì” (gạch chân, in đậm nghiêng) trong đoạn trích trên thuộc thành phần biệt lập nào?

a)

            (A) Tình thái

b)

(B) Phụ chú

c)

(C) Gọi- đáp

d)

(D) Cảm thán