wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 14 - Địa 12

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là:

a)

Đẩy mạnh việc trồng cây lương thực.

b)

Áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.

c)

Phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình.

d)

Đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

2.

Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng?

a)

Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.

c)

Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.

3.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

4.

Nhận định nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ nhỏ.

b)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

c)

Diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.

d)

Diện tích rừng liên tục giảm.

5.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

glây hóa.

d)

xói mòn.

6.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Trồng lúa nước làm đất bị glây.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Canh tác không hợp lý trên đất dốc.

7.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì:

a)

Nạn phá rừng vẫn gia tăng.

b)

Việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

Cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

8.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là:

a)

Rừng giàu.

b)

Rừng trung bình.

c)

Rừng nghèo.

d)

Rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

9.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là :

a)

Đất phèn.

b)

Đất mặn và cát biển.

c)

Đất xám bạc màu.

d)

Đất glây, than bùn.

10.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp

a)

Thủy lợi, canh tác.

b)

Canh tác, bón phân.

c)

Bón phân, bảo vệ rừng.

d)

Bảo vệ rừng, định cư.

11.

Cần sử dụng các biện pháp nào sau đây để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp?

a)

Thâm canh, canh tác hợp lí, bón phân cải tạo đất.

b)

Làm ruộng bậc thang; chống bạc màu, glây, nhiễm mặn.

c)

Đào hố vây cá, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

Phát triển mô hình nông – lâm kết hợp, chống bạc màu.

12.

Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là:

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Đào hố vẩy cá.

c)

Bón phân thích hợp.

d)

Trồng cây theo băng.

13.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng của nước ta suy giảm nhanh là do:

a)

Cháy rừng vì sét đánh.

b)

Khai thác bừa bãi quá mức.

c)

Công tác trồng rừng chưa tốt.

d)

Chiến tranh lâu dài.

14.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

phá rừng để khai thác gỗ củi.

b)

phá rừng để lấy đất thổ cư.

c)

ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước.

d)

phá rừng để lấy diện tích nuôi trồng thủy sản.

15.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.

b)

Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

16.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?

a)

Tình trạng du canh, du cư.

b)

Công nghệ khai thác lạc hậu.

c)

Chiến tranh tàn phá.

d)

Khai thác quá mức.

17.

Vấn đề lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là

a)

nguồn nước có nguy cơ cạn kiệt và ô nhiễm môi trường nước ở khắp nơi.

b)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và cạn kiệt nguồn nước ngầm.

c)

ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước.

d)

ô nhiểm môi trường nước và nguồn nước có sự phân hóa theo các vùng miền.

18.

Khả năng tăng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng hiện nay gặp nhiều hạn chế do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Tài nguyên đất đang bị suy thoái.

b)

Diện tích đất chưa sử dụng còn ít.

c)

Trình độ thâm canh cao.

d)

Mật độ dân số rất cao.

19.

Biện pháp chủ yếu trong sử dụng đất nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

đắp đê ngăn lũ, ngập lụt.

b)

chống cát bay, cát chảy.

c)

chuyển đổi mục đích sử dụng đất hợp lí.

d)

khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản.

20.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng của nước ta là

a)

trồng rừng trên đất trống đồi trọc và khai thác hợp lí.

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

21.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

d)

đảm bảo duy trì, phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng.

22.

Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng phòng hộ là

a)

bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

b)

trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc ở các vùng trung du và miền núi.

c)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc.

d)

duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng.

23.

Phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là

a)

rừng nguyên sinh chất lượng tốt.

b)

rừng non mới phục hồi và rừng trồng.

c)

rừng trồng chưa khai thác được.

d)

rừng nghèo và rừng mới phục hồi.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta ?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.