wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

SHTT Part 2 (1)

Total soal: 10

Worksheet time: 3mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Hành vi nào sau đây không được coi là bộc lộ công khai sáng chế

a)

Đăng báo

b)

Giới thiệu bằng lời nói với kỹ sư trong cùng ngành

c)

Ký văn bản hợp tác với đối tác

d)

Tham dự triển lãm do Hiệp hội kỹ thuật cùng ngành tổ chức

2.

Ngày 01/01/2010, A nộp đơn bảo hộ cho sáng chế X tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Ngày 01/10/2010, A chuyển giao sáng chế X cho công ty B.

Ngày 15/12/2011, sáng chế X được cấp văn bằng bảo hộ.

Vậy thời hạn bảo hộ cho sáng chế X tại  được tính từ ngày….

a)

01/01/2010

b)

01/10/2010

c)

15/12/2011

d)

31/12/2010

3.

Theo Công ước Paris 1883 về bảo hộ sở hữu công nghiệp, ngày ưu tiên là ngày nộp đơn hợp lệ xin bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tại một trong các nước thành viên trong vòng……. kể từ ngày nộp đơn đầu tiên

a)

12 tháng

b)

18 tháng

c)

06 tháng

d)

24 tháng

4.

Theo Luật SHTT Việt Nam 2005, thời hạn bảo hộ tối đa của kiểu dáng công nghiệp là:

a)

5 năm kể từ ngày nộp đơn                    

b)

15 năm kể từ ngày nộp đơn

c)

5 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ

d)

15 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ

5.

Một mặt hàng rau Đà Lạt đạt chất lượng VietGap, có thể đăng ký

a)

Nhãn hiệu tập thể

b)

Nhãn hiệu liên kết

c)

Nhãn hiệu nổi tiếng

d)

Nhãn hiệu chứng nhận

6.

Luật SHTT Việt Nam 2005, nhãn hiệu phải là:

a)

Dấu hiệu thị giác

b)

Dấu hiệu khứu giác

c)

Dấu hiệu thính giác

d)

Tất cả các đáp án trên

7.

Sản phẩm nào sẽ được bảo hộ quốc tế về chỉ dẫn địa lý theo Thoả ước Lisbon về bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá và đăng ký quốc tế tên gọi quốc tế.

a)

Gốm Bát Tràng

b)

Chè Thái Nguyên

c)

Lụa Hà Đông

d)

Rượu vang Đà Lạt

8.

Theo Luật SHTT Việt Nam 2005, thời hạn bảo hộ đối với giống cây hoa hồng là

a)

25 năm

b)

20 năm

c)

15 năm

d)

10 năm

9.

Tên thương mại được bảo hộ theo pháp luật SHTT là

a)

Nhãn hiệu hàng hóa

b)

Chỉ dẫn địa lý

c)

Tên doanh nghiệp

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

10.

Hết quyền sở hữu trí tuệ là trạng thái chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ không còn ……………………. đối với một sản phẩm cụ thể đã được đưa ra thị trường hợp pháp

a)

Quyền định đoạt

b)

Quyền phân phối

c)

Quyền sử dụng

d)

Quyền chiếm hữu