wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

học sinh giỏi 9

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Trong đoạn mạch mắc song song, điện trở tương đương của cả mạch luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần.

b)

Trong đoạn mạch mắc song song, tổng cường độ dòng điện của các mạch rẽ bằng cường độ dòng điện trong mạch chính.

c)

Trong đoạn mạch mắc song song, tổng hiệu điện thế của các mạch rẽ bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.

d)

Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế của các mạch rẽ luôn bằng nhau.

2.

Trong phòng học đang sử dụng một đèn dây tóc và một quạt trần có cùng hiệu điện thế 220V. Hiệu điện thế của nguồn là 220V. Biết các dụng cụ đều hoạt động bình thường. Thông tin nào sau đây là đúng?

a)

Tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các dụng cụ điện bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch.

b)

Cường độ dòng điện qua bóng đèn và quạt trần có giá trị bằng nhau.

c)

Bóng đèn và quạt trần mắc song song với nhau.

d)

Điện trở của bóng đèn và quạt trần có giá trị bằng nhau.

3.

Cho hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 20Ω được mắc song song vào đoạn mạch AB. Điện trở tương đương RAB của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:

a)

RAB = 10Ω

b)

RAB = 50Ω

c)

RAB = 12Ω

d)

RAB = 600Ω

4.

Hai điện trở R1 = 5 Ω và R2 = 10 Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện qua điện trở R1 là 4A. Thông tin nào sau đây là sai?

a)

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 20 V.

b)

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 60 V.

c)

Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 8A.

d)

Điện trở tương đương của cả mạch là 15Ω.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng với nội dung của định luật Ôm?

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và với điện trở của dây

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở củadây

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở củadây.

6.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?

a)

2,5A

b)

2A

c)

1,5A

d)

1A

7.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch:

a)

Luôn nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

b)

Bằng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần .

c)

Bằng hiệu các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

d)

Bằng tổng các hiệu điện thế của các điện trở thành phần.

8.

Trong các công thức sau đây, công thức nào không phù hợp với đoạn mạch mắc song song ?

a)

I = I1 + I2 + ... + In

b)

U = U1 = U2 = ... = Un.

c)

R = R1 + R2 + ... Rn

d)

1/R = 1/R1 + 1/R2 + ... 1/Rn

9.

Thiết bị nào sau đây là nguồn điện?

a)

Quạt máy

b)

Ác quy

c)

Bếp lửa

d)

Đèn pin

10.

Khi hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu dây dẫn tăng lên ba lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên 3 lần

b)

Giảm 3 lần

c)

Không thay đổi.

d)

Không thể xác định chính xác được.

11.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 3V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ như thế nào?

a)

Cường độ dòng điện giảm đi 3 lần.

b)

Cường độ dòng điện tăng lên 3 lần.

c)

Cường độ dòng điện giảm đi 0,2A.

d)

Cường độ dòng điện sẽ là I = 0,2A

12.

Mắc một dây R= 24Ω vào U= 12V thì cường độ dòng điện qua dây là:

a)

I = 2A

b)

I = 1A

c)

I = 0,5A

d)

I = 0,25A

13.

Đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế U = 6V mà dòng điện qua nó cường độ là 0,2A thì điện trở của dây là:

a)

3Ω

b)

12Ω

c)

15Ω

d)

30Ω

14.

Có 3 vật chuyển động với các tốc độ tương ứng: v1 = 54km/h; v2 = 10m/s; v3 = 0,02km/s. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng với thứ tự tăng dần của tốc độ.

a)

v1 < v2 < v3

b)

v2 < v1 < v3

c)

v3 < v2 < v1

d)

v2 < v3 < v1

15.

Một vật đang chuyển động, chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì:

a)

sẽ chuyển động nhanh hơn

b)

sẽ tiếp tục đứng yên

c)

sẽ chuyển động chậm dần

d)

sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều

16.

Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị ngả sang trái, khi đó ô tô

a)

tiếp tục đi thẳng

b)

rẽ sang phải

c)

rẽ sang trái

d)

đang dừng lại

17.

Một người đi môtô đi trên đoạn đường dài 10km với tốc độ 40km/h. Thời gian ngưởi ấy đi hết đoạn đường này là

a)

10 phút

b)

15 phút

c)

120 phút

d)

4 giờ

18.

Một người đi môtô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 10km với tốc độ 40km/h, trên đoạn đường thứ hai dài 48km trong 45 phút. Tốc độ trung bình của người đó trên cả hai đoạn đường là:

a)

40 km/h

b)

45 km/h

c)

48 km/h

d)

58 km/h

19.

Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C. phương trình tìm Nhiệt độ khi cân bằng là:

a)

0,5.4200.(20-t) = 0,3.4200(t-45)

b)

5.4200.(20-t) = 3.4200(t-45)

c)

0,5.4200.(t-20) = 0,3.4200(45-t)

d)

5.4200.(t-20) = 3.4200(45-t)

20.

Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38°C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24°C? Phương trình để tìm số lít nước sôi là:

a)

m.4200.(38-24) =15.4200.(100-38)

b)

m.4200.(38-24) =15.4200.(100-24)

c)

m.4200.(100-38) =15.4200.(38-24)

d)

m.4200.(100-24) =15.4200.(38-24)

21.

Một bình hình trụ cao 2,5m đựng đầy nước. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là:

a)

2500Pa

b)

400Pa

c)

250Pa

d)

25000Pa

22.

Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5

a)

pM < pN < pQ

b)

pM = pN = pQ

c)

pM > pN > pQ

d)

pM < pQ < pN

23.

Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?

a)

Bình 1

b)

Bình 2

c)

Bình 3

d)

Bình 4

24.

Những loại máy móc, dụng cụ nào sau đây sử dụng nguyên lí của các máy cơ đơn giản:

a)

Cầu bập bênh

b)

Xe gắn máy

c)

Xe đạp

d)

Máy bơm nước

25.

Chọn phát biểu sai. Máy cơ đơn giản đã mang lại những lợi ích như thế nào cho con người?

a)

giảm hao phí sức lao động.

b)

tăng năng suất lao động.

c)

thực hiện công việc dễ dàng.

d)

gây khó khăn và cản trở công việc.

26.

Câu 9. Đường đèo qua núi là ví dụ về máy cơ đơn giản nào?

a)

Mặt phẳng nghiêng.

b)

Đòn bẩy.

c)

Mặt phẳng nghiêng phối hợp với đòn bẩy.

d)

Ròng rọc