Font size
WorksheetsTIẾN HÓA 2
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Dưới tác động của đột biến, tần số alen của quần thể có thể thay đổi
không theo hướng xác định
theo một hướng xác định
rất nhanh trong một vài thế hệ
đáng kể theo thời gian
Một nhóm cá thể của một quần thể trong đất liền di cư ra đảo thành lập quần thể mới, sự khác biệt vốn gen giữa quần thể mới so với quần thể gốc là do tác động của
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Cơ quan nào dưới đây là cơ quan thoái hóa?
Răng khôn ở người
Ruột già ở người
Gai xương rồng
Tua cuốn đậu Hà Lan
Hình ảnh nào dưới đây là chân dung của Đac Uyn?
Khái niệm trung tâm của thuyết tiến hóa Đac Uyn là
Chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Biến dị cá thể
Biến dị xác định
Một trong những cuốn sách nổi tiếng của Đac Uyn có tên là
Đường cách mệnh
Nguồn gốc các loài
Tôi tài giỏi, bạn cũng thế
Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
Theo quan điểm của Đac Uyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
cá thể
quần thể
kiểu gen
alen
Đặc tính nào của sinh vật tạo tiền đề quan trọng cho sự tiến hóa?
Di truyền và biến dị
Khả năng tự điều chỉnh
Mỗi sinh vật là một hệ mở
Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc
Bức tranh biếm họa này ám chỉ nội dung nào trong thuyết tiến hóa Đac Uyn?
Đac Uyn được tiến hóa từ khỉ
Loài người có chung tổ tiên với khí
Khỉ ngày nay là tổ tiên của loài người.
Khỉ ngày nay có thể tiến hóa thành người.
Ưu điểm của học thuyết tiến háo Dacuyn là :
Đacuyn đã tổng hợp được các bằng chứng để chứng minh rằng các loài ngày nay có quan hệ về nguồn gốc từ một tổ tiên chung và phát hiện chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến hóa để thích nghi.
Giải thích được nguyên nhân của biến dị không xác định
Nêu được cơ chế di truyền của các biến dị có lợi nhỏ thành các biến đổi lớn, gây nên sự hoài nghi về vai trò tích lũy của CLTN.
Cả 3 phương án trên đúng
Trong các nhận định sau đây nhận định nào là đúng :
CL giới tính là cơ chế dẫn đến hiện tượng dị hình giới tính trong loài. Sức hấp dẫn sinh dục là một mặt quan trọng của chọn lọc. Hoạt động của CL giới tính góp vào sự thành công giao phối của cá thể.
Chọn lọc giới tính thường ít ảnh hưởng đến con cái, nhiều loài động vật cạnh tranh với nhau để giành sự chú ý của con cái. Cạnh tranh này không gây chết nhưng ít có cơ hội tham gia vào quá trình sinh sản.
Cả 2 phương án trên đều đúng
Cả 2 phương án trên đều sai
Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì
Hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.
Cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.
Vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.
Vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao?
Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.
Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt động sống.
Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự
Chi --> họ --> lớp --> bộ -->ngành --> giới.
Họ -->chi --> bộ --> lớp --> ngành --> giới.
Chi --> họ --> bộ --> lớp --> Ngành --> giới.
Chi --> bộ --> họ --> lớp --> ngành --> giới.
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất thích nghi cao độ với các ổ sinh thái khác nhau?
Động vật có xương sống.
Sinh vật sống cộng sinh.
Sinh vật sống kí sinh.
Sinh vật nhân sơ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ
Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Diễn ra trong thời gian lịch sử dài
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Nhận xét nào dưới đây về quá trình tiến hoá là không đúng
Sự tiến hoá của các loài trong sinh giới đã diễn ra theo cùng một hướng với nhịp
Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân li, tạo thành những nhóm từ một nguồn
Hiện tượng đồng quy tính trạng đã tạo ra một số nhóm có kiểu hình tương tự nhưng thuộc những nguồn gốc khác nhau
Toàn bộ loài sinh vật đa dạng phong phú ngày nay đều có một nguồn gốc chung
Vai trò của nghiên cứu tiến hóa lớn
Xác định mối quan hệ tiến hóa và quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Dự đoán sự xuất hiện loài mới
Xác định thời gian hình thành loài
Dự đoán sự tuyệt chủng
Chiều hướng tiến hóa của sinh giới
1. Sinh giới tiến hóa từ 1 tổ tiên chung theo kiểu tiến hóa hội tụ
2. SVNS giữ nguyên cấu trúc đơn bào nhưng ngày càng đa dạng hóa các hình thức chuyển hóa
3. Sự đa dạng loài là do tích lũy các đặc điểm thích nghi
4. Sinh vật tiến hóa tăng dần mức độ tổ chức cơ thể
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng
1
2
3
4
Tiến hóa lớn là:
Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống mới
Là quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới
Là quá trình chọn lọc, diễn ra trong toàn bộ sinh giới
Quá trình hình loài mới khác với loài ban đầu
Một số loài trong quá trình tiến hoá lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân nào sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?
Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.
Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn
Có xu hướng tiến hoá quay về dạng tổ tiên
Tất cả các nguyên nhân nêu trên đều đúng.
Theo quan niệm của Đacuyn, CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành.
A.Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
B.Các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
C.Nhiều giống, thứ trong phạm vi một loài.
D.Những biến dị cá thể
Theo quan niệm của Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là do
A.Điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở SV ngày càng nhiều.
B.Các BD cá thể và các BD đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho thế hệ sau
C.CLTN thông qua 2 đặc tính BD và DT
D.Sự tác động của CLTN lên cơ thể SV ngày càng ít
Nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là:
A. Đột biến và di - nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể rất chậm?
A.Đột biến gen
B.Các yếu tố ngẫu nhiên
C.Giao phối không ngẫu nhiên
D.Giao phối ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Đột biến.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Đột biến.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 1 alen lặn có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Đột biến.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên
Hiện tượng nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi tần số alen của một quần thể?
A. Có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
B. Có sự trao đổi các cá thể giữa quần thể đang xét với 1 quần thể lân cận cùng loài.
C. Có sự đào thải các dạng kém thích nghi trong quần thể.
D. Có sự tấn công của một loài vi sinh vật gây bệnh dẫn đến giảm kích thước quần thể.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
C. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
D. Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16AA; 0,59Aa; 0,25aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Tính theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
A. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể bị thay đổi.
B. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không đổi qua tất cả các thế hệ.
C. Nếu có tác động của CLTN thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.
D. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Di - nhập gen.
Đột biến.
Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
thường biến.
đột biến nhiễm sắc thể.
đột biến gen.
biến dị tổ hợp.
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
cách li sinh thái.
cách li tập tính.
cách li sau hợp tử.
cách li cơ học.
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
đại Tân sinh.
đại Nguyên sinh.
đại Cổ sinh.
đại Trung sinh
Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li tập tính.
Cách li địa lí.
Cách li sinh thái.
Cách li sinh sản.
): Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. Đây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
phôi sinh học.
địa lí sinh vật học.
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh
Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở
Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.
Kỉ Jura của đại Trung sinh
Kỉ Đại Tứ (thứ tư) của đại Tân sinh.
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi một quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
các yếu tố ngẫu nhiên .
đột biến.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là:
(2), (4).
(2), (3).
(1), (4).
(1), (3)
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể
CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi
CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo 1 hướng xác định?
I. Đột biến II. Chọn lọc tự nhiên III. Các yếu tố ngẫu nhiên IV. Di - nhập gen
1
3
2
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi
II. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
III. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể
2
3
1
4
Đối với 1 quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể 1 cách nhanh chóng?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể tạo ra các alen mới cho quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Giao phối ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?
Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các phân loại trên loài
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài
Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen có lợi ra khỏi quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hoá phân li.
B.sự tiến hoá đồng quy.
C.sự tiến hoá song hành.
D.phản ánh nguồn gốc chung.
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
A.sự tiến hoá phân li.
B.sự tiến hoá đồng quy.
C.sự tiến hoá song hành.
D.nguồn gốc chung.
Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?
A.Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn.
B. Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang.
C. Bộ não thành 5 phần như não cá.
D. Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống.
Cơ quan thoái hóa là cơ quan
A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
B. biến mất hoàn toàn.
C. thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.
D. thay đổi cấu tạo.
Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
A. cấu tạo trong của các nội quan.
B. các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.
D. sinh học và biến cố địa chất.
Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về
A. cấu tạo trong của các nội quan.
B. các giai đoạn phát triển phôi thai.
C. cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit.
D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
A. bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. bằng chứng phôi sinh học.
C.bằng chứng địa lí sinh học.
D. bằng chứng sinh học phân tử.
Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí - sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do
sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.
thực hiện các chức phận giống nhau.
Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là
bằng chứng địa lí sinh vật học.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng giải phẩu học so sánh.
bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng .
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Cho những ví dụ sau, chọn những ví dụ về cơ quan tương đồng
Cánh dơi và cánh côn trùng
Vây ngực cá voi và cánh dơi
Mang cá và mang tôm
Chi trước của thú và tay người
Cho những ví dụ sau, chọn TẤT CẢ ví dụ về cơ quan tương tự
Cánh dơi và cánh côn trùng
Vây ngực cá voi và cánh dơi
Vây cá voi và vây cá mập
Tuyến nọc độc rắn và tuyến nước bọt người
Tua cuốn của họ bầu bí và gai xương rồng
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá
sự phát triển phôi giống nhau
cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, c.tạo ko giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Chọn tất cả các ví dụ phản ánh tiến hóa ĐỒNG QUY
Tuyền nọc độc rắn và tuyến nước bọt của người
Cánh dơi và tay người
Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
Tua cuốn của đậu và gai xương rồng
Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ
Theo Darwin, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
phát sinh các biến dị cá thể.
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. biến dị cá thể.
D. biến dị xác định.
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. cá thể.
B. quần thể.
C. giao tử.
D. nhễm sắc thể.
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A.đào thải những biến dị bất lợi.
B. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
D.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
