wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Liên kết gene, hoán vị gene

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Morgan đã nghiên cứu đối tượng nào mà phát hiện ra quy luật di truyền liên kết:

a)

Đậu Hà Lan

b)

Chuột bạch

c)

Thỏ

d)

Ruồi giấm

2.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

3.

 Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi

a)

bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản

b)

các gen chi phối các tính trạng phải trội hoàn toàn

c)

không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính

d)

các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

4.

Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng?

a)

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.

b)

Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn.

c)

Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững.

d)

Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp.

5.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?

a)

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó

b)

Liên kết hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau

c)

Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết

d)

Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp

6.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về liên kết gen? 

a)

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể đồng dạng liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.

b)

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong hợp chất của loài.

c)

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài.

d)

Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể liên kết với nhau hình thành nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong giao tử của loài.

7.

 Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

2

b)

8

c)

4

d)

6

8.

Ở gà, bộ nhiễm sắc thể 2n = 78. Số nhóm gen liên kết ở gà mái là:

a)

38

b)

40

c)

78

d)

39

9.

Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là:

a)

Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I.

b)

Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II.

c)

Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I.

d)

Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

10.

Vì sao các gen liên kết được với nhau:

a)

Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST.

b)

Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện.

c)

Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng.

d)

Vì chúng có lôcut giống nhau.

11.

Cá thể có KG  AbaB\frac{Ab}{aB}   giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:

a)

% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%

b)

% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%

c)

% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%

d)

% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%

12.

Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?

a)

Chỉ xảy ra ở giới đực

b)

Chỉ xảy ra ở giới cái

c)

Chủ yếu xảy ra ở giới đực

d)

Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau

13.

Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?

a)

Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp

b)

Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được

c)

Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài

d)

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

14.

Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?

a)

Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%

b)

Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST

c)

Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST

d)

Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn

15.

Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?

a)

AbaB×AbaB\frac{Ab}{aB}\times\frac{Ab}{aB}

b)

ABab×abab\frac{AB}{ab}\times\frac{ab}{ab}

c)

ABaB×aBaB\frac{AB}{aB}\times\frac{aB}{aB}

d)

AbaB×ABab\frac{Ab}{aB}\times\frac{AB}{ab}

16.

Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen

ABab\frac{AB}{ab}  giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?

1. Làm tăng biến dị tổ hợp

2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen

3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST

4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

18.

Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?

a)

Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng

b)

Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng

c)

Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng

d)

Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng

19.

Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?

a)

Cho F1 ­­của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.

b)

Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.

c)

Lai phân tích ruồi đực F­1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.

d)

Lai phân tích ruồi đực F­1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.

20.

Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

liên kết gen

b)

hoán vị gen

c)

phân li độc lập

d)

tương tác gen

21.

Thế nào là liên kết gen?

a)

Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

22.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

a)

Trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

b)

Tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

c)

Trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit không chị em ở kì đầu giảm phân I

d)

Trao đổi đoạn tương ứng giữa các cromatít chị em tại kì đầu của giảm phân I

23.

Đối tượng để Morgan nghiên cứu về liên kết gen và hoán vị gen là

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Bí ngô

d)

Gà trống

24.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hoán vị gen là đột biến gen dạng mất cặp nucleotide

b)

Hoán vị gen không phải 1 dạng đột biến.

c)

Hoán vị gen là đột biến NST dạng chuyển đoạn.

d)

Hoán vị gen là đột biến NST dạng lặp đoạn.

25.

Điều nào sau đây đã được Morgan quan sát và ghi nhận khi xem xét kết quả lai ruồi giấm?

a)

Phép lai thuận - nghịch cho kết quả khác nhau

b)

Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác với quy luật Mendel

c)

Các phép lai cho kết quả tuân theo quy luật Mendel

d)

Không có sự khác biệt giữa kết quả lai phân tích ruồi giấm đực và cái

26.

Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình giảm phân?

a)

Giảm phân có thể xảy ra ở bất kì loại tế bào nào

b)

Luôn luôn có sự trao đổi chéo trong giảm phân

c)

Các NST có thể tiếp hợp nhưng không có hoán vị gen xảy ra

d)

Kết quả của giảm phân là tạo hợp tử.

27.

Các lý do nào sau đây khiến Morgan chọn ruồi giấm là đối tượng nghiên cứu?

a)

Sinh sản nhiều và nhanh

b)

Các tính trạng dễ quan sát

c)

Dễ nuôi

d)

Bộ NST ít

28.

Kiểu gen AaBb giảm phân và kiểu gen AB/ab (gen A và gen B liên kết, có hoán vị gen xảy ra) thì số loại giao tử được tạo thành lần lượt là

a)

4 và 4

b)

4 và 2

c)

2 và 2

d)

2 và 4

29.

Kiểu gen AaBb giảm phân và kiểu gen AB/ab (gen A và gen B liên kết, không có hoán vị gen xảy ra) thì số loại giao tử được tạo thành lần lượt là

a)

4 và 4

b)

4 và 2

c)

2 và 2

d)

2 và 4

30.

Ý nghĩa thực tiễn nhất của liên kết gen là

a)

Đảm bảo sự di truyền của các nhóm gen quý

b)

Hạn chế kiểu hình ở sinh vật

c)

Đảm bảo các gen di truyền không đột biến

d)

Tạo ra nhiều loại gen mới

31.

Thế nào là liên kết gen?

a)

Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

32.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

a)

Trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

b)

Tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I

c)

Trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit không chị em ở kì đầu giảm phân I

d)

Trao đổi đoạn tương ứng giữa các cromatít chị em tại kì đầu của giảm phân I

33.

Đối tượng để Morgan nghiên cứu về liên kết gen và hoán vị gen là

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Bí ngô

d)

Gà trống

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Hoán vị gen là đột biến gen dạng mất cặp nucleotide

b)

Hoán vị gen không phải 1 dạng đột biến.

c)

Hoán vị gen là đột biến NST dạng chuyển đoạn.

d)

Hoán vị gen là đột biến NST dạng lặp đoạn.

35.

Điều nào sau đây đã được Morgan quan sát và ghi nhận khi xem xét kết quả lai ruồi giấm?

a)

Phép lai thuận - nghịch cho kết quả khác nhau

b)

Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình khác với quy luật Mendel

c)

Các phép lai cho kết quả tuân theo quy luật Mendel

d)

Không có sự khác biệt giữa kết quả lai phân tích ruồi giấm đực và cái

36.

Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình giảm phân?

a)

Giảm phân có thể xảy ra ở bất kì loại tế bào nào

b)

Luôn luôn có sự trao đổi chéo trong giảm phân

c)

Các NST có thể tiếp hợp nhưng không có hoán vị gen xảy ra

d)

Kết quả của giảm phân là tạo hợp tử.

37.

Các lý do nào sau đây khiến Morgan chọn ruồi giấm là đối tượng nghiên cứu?

a)

Sinh sản nhiều và nhanh

b)

Các tính trạng dễ quan sát

c)

Dễ nuôi

d)

Bộ NST ít

38.

Kiểu gen AaBb giảm phân và kiểu gen AB/ab (gen A và gen B liên kết, có hoán vị gen xảy ra) thì số loại giao tử được tạo thành lần lượt là

a)

4 và 4

b)

4 và 2

c)

2 và 2

d)

2 và 4

39.

Kiểu gen AaBb giảm phân và kiểu gen AB/ab (gen A và gen B liên kết, không có hoán vị gen xảy ra) thì số loại giao tử được tạo thành lần lượt là

a)

4 và 4

b)

4 và 2

c)

2 và 2

d)

2 và 4

40.

Ý nghĩa thực tiễn nhất của liên kết gen là

a)

Đảm bảo sự di truyền của các nhóm gen quý

b)

Hạn chế kiểu hình ở sinh vật

c)

Đảm bảo các gen di truyền không đột biến

d)

Tạo ra nhiều loại gen mới

41.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số:

a)

tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

NST trong bộ đơn bội của loài

d)

giao tử của loài

42.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

a)

F2 có 9 loại kiểu gen.

b)

F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

c)

Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.

d)

F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

43.

Ở cà chua, alen A : thân cao, a : thân thấp, B : quả tròn, b : bầu dục. Các gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống và chua thuần chủng : thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì các cây F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ:

a)

3 cao, tròn : 1 thấp, bầu dục

b)

1 cao, bầu dục : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn

c)

3 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 1 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục

d)

9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục

44.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng. Cho 2 cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với nhau. Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

a)

1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

b)

3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

c)

1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

d)

1 cây thân cao, quả trắng : 2 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ

45.

Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử aBD là;

a)

20%

b)

5%

c)

15%

d)

10%

46.

Trong quá trình giảm phân của 2 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB//ab đều xảy ra hoán vị giữa alen B và b. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của 2 tế bào trên là

a)

4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

b)

2 loại với tỉ lệ 1 : 1

c)

2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

d)

4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

47.

Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 cặp NST tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?

a)

9

b)

8

c)

4

d)

16

48.

Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

49.

Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

9

b)

4

c)

8

d)

16

50.

Ở một loại thực vật nếu trong kiểu gen có mặt cả 2 alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả 2 alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắn. Cho gioa phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

a)

ABD//abd x ABD//abd

b)

AD//ad Bb x AD//ad Bb

c)

Aa Bd // bD x Aa Bd//bD

d)

ABd//abD x Abd//aBD

51.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

Tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

NST trong bộ đơn bội của loài

d)

giao tử của loài

52.

Thế nào là liên kết gen?

a)

Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

53.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự

a)

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.

b)

Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết.

d)

Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen.

54.

Câu hỏi:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

b)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

c)

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

d)

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

55.

Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

9

b)

4

c)

8

d)

16

56.

Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

57.

Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:

a)

Cho tự thụ qua nhiều thế hệ

b)

Cho giao phấn

c)

Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần

d)

Lai phân tích

58.

Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen Ab//aB được hình thành ở F1 là

a)

16%

b)

32%

c)

24%

d)

51%

59.

Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử a BD là

a)

20%

b)

5%

c)

15%

d)

10%

60.

P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn

F1 : 41 % cây cao, chín sớm

41% cây cao, chín muộn

9 % cây thấp, chín muộn

9% cây thấp, chín sớm.

Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

a)

phân li

b)

phân li độc lập

c)

liên kết gen

d)

hoán vị gen

61.

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

bí ngô

b)

cà chua

c)

ruồi giấm

d)

đậu Hà Lan

62.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với

a)

số tính trạng của loài

b)

số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài

c)

số nhiễm sắc thể đơn bội của loài

d)

số kiểu giao tử của loài

63.

Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị

a)

cM

b)

cm

c)

A0

d)

nm

64.

Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

9

b)

18

c)

19

d)

36

65.

Tần số hoán vị gen là tỷ lệ phần trăm

a)

giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra

b)

tế bào xảy ra hoán vị gen trên tổng số tế bào tham gia giảm phân

c)

cá thể có xảy ra hoán vị gen trên tổng số cá thể được sinh ra

d)

giao tử cái mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra

66.

Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen   DEdE\frac{\text{DE}}{\text{d}E}  tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

100%

67.

Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb DEde\frac{\text{DE}}{\text{d}e}  tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

37,5%

d)

50%

68.

Cá thể có kiểu gen Abab\frac{\text{Ab}}{\text{ab}}   khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra loại giao tử Ab chiếm

a)

40%

b)

20%

c)

10%

d)

50%

69.

Cơ thể có kiểu gen ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}  tiến hành giảm phân sinh giao tử  ab chiếm tỉ lệ 40%. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen là

a)

40%

b)

10%

c)

20%

d)

30%

70.

Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là

a)

AaBb

b)

Aabb

c)

AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}}

d)

ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}

71.

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết

b)

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

c)

Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

d)

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

72.

Cho phép lai P: ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}  × AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}}  . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ABaB\frac{\text{AB}}{\text{aB}}  ở F1 sẽ là 

a)

1/8

b)

1/16

c)

1/4

d)

1/2

73.

Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}} x abab\frac{\text{ab}}{\text{ab}}

b)

undefined x ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}} undefined

c)

AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}} x AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}}

d)

AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}} x ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}

74.

Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

a)

9

b)

24

c)

18

d)

17

75.

Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa BDbd\frac{\text{BD}}{\text{bd}}  , trong giảm phân có xảy ra trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I và không phát sinh đột biến. Theo lý thuyết, số loại giao tử đực tối đa được tạo ra từ hai tế bào này là 

a)

8

b)

4

c)

2

d)

16

76.

Cho khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST như sau: giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM; giữa B và C bằng 34cM. Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là

a)

CBA

b)

ABC

c)

ACB

d)

CAB

77.
Câu 1. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài trong tự nhiên thường ứng với đặc điểm nào sau đây?
a)
A. Số NST trong bộ NST đơn bội của mỗi loài.
b)
B. Số NST trong bộ NST lưỡng bội.
c)
C. Số NST thường trong bộ NST đơn bội đơn bội của mỗi loài
d)
D. Số NST thường trong bộ NST lưỡng bội.
78.
Câu 2. Giả sử 2 gen nằm trên cùng một NST thì có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
a)
A. Chúng phân li độc lập với nhau
b)
B. Chúng sẽ luôn luôn di truyền cùng nhau
c)
C. Chúng sẽ di truyền cùng nhau khi không xảy ra sự trao đổi chéo
d)
D. Tần số biến dị tổ hợp tăng lên.
79.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không đúng trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn?
a)
A.   Do số gen nhiều hơn số lượng NST nên trên 1 NST phải mang nhiều gen.
b)
B. Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào tạo thành nhóm gen liên kết.
c)
C. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng và hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
d)
D. Giúp xác định vị trí của các gen không alen trên NST qua đó lập bản đồ gen.
80.
Câu 4. Trường hợp di truyền liên kết xảy ra khi nào?
a)
A. Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau.
b)
B. Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản.
c)
C. Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính.
d)
D. Các cặp gen quy định tính trạng nằm trên cùng một cặp NST tương đồng.
81.
Câu 5 : Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở nào?
a)
A. Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân.
b)
B. Hiện tượng phân li ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh.
c)
C. Thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương hổ.
d)
D. Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gen không alen.
82.
Câu 6. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của tần số hoán vị gen?
a)
A. Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết giữa các gen.
b)
B. Các gen trên nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết nên tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
c)
C. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen.
d)
D. Tần số hoán vị gen được sử dụng làm cơ sở để mô tả khoảng cách giữa các gen khi lập bản đồ gen.
83.
Câu 7. Trong trường hợp nào sau đây thì có sự di truyền liên kết?
a)
A. Các gen trội là trội không hoàn toàn.
b)
B. Bố mẹ không thuần chủng.
c)
C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét nằm gần nhau trên cùng một NST.
d)
D. Các tính trạng đang xét luôn luôn biểu hiện cùng nhau trong các thế hệ lai
84.
Câu 8. Để phát hiện ra hiện tượng hoán vị gen, Moocgan đã thực hiện thí nghiệm như thế nào?
a)
A. Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : mình xám ; cánh dài và mình đen ; cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám ; cánh dài, cho các ruồi F1 giao phối.
b)
B. Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : mình xám ; cánh dài và mình đen ; cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám ; cánh dài, lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái đồng hợp lặn kiểu hình mình đen ; cánh cụt.
c)
C. Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : mình xám ; cánh dài và mình đen ; cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám ; cánh dài, lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực đồng hợp lặn kiểu hình mình đen ; cánh cụt.
d)
D. Lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : mình xám ; cánh dài và mình đen ; cánh cụt, thu được F1 toàn mình xám ; cánh dài, cho các ruồi F1 lần lượt giao phối với các ruồi bố mẹ.
85.
Câu 9 : Thế nào là nhóm gen liên kết?
a)
A. Các gen alen cùng nằm trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
b)
B. Các gen không alen cùng nằm trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
c)
C. Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
d)
D. Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
86.
Câu 10 : Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng xảy ra ở giai đoạn nào?
a)
A. Kì đầu của lần giảm phân II.
b)
B. Kì giữa của lần giảm phân I.
c)
C. Kì đầu của lần giảm phân I.
d)
D. Kì sau của lần giảm phân I.
87.
Câu 11. Tần số hoán vị gen thể hiện điều gì?
a)
A. Độ bền trong cấu trúc của các NST trong quá trình di truyền
b)
B. Khoảng cách tương đối của 2 gen trên cùng NST (lực liên kết giữa các gen).
c)
C. Tính linh hoạt của các crômatit của các NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
d)
D. Tính linh hoạt của các NST trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
88.
Câu 12. Đâu là ý nghĩa quan trọng của việc nghiên cứu tần số hoán vị gen?
a)
A. Xác định kiểu gen của cơ thể bố mẹ
b)
B. Xây dựng bản đồ di truyền
c)
C. Xác định nhóm gen liên kết
d)
D. Xác định nhóm gen hoán vị.
89.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hoán vị gen?
a)
A. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen.
b)
B. Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.
c)
C. Tần số hoán vị gen giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%.
d)
D. Số lượng cá thể có kiểu hình tái tổ hợp gen thường lớn hơn số lượng cá thể có kiểu hình bình thường.
90.
Câu 14. Ý nghĩa của liên kết gen là gì?
a)
A. Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
b)
B. Tạo biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới.
c)
C. Tạo điều kiện cho các gen quý trên 2 nhiễm sắc thể đồng dạng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
d)
D. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý và hạn chế biến dị tổ hợp.
91.
Câu 15.Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen  tỉ lệ kiểu hình ở F1 là gì?
a)
A. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
b)
B. 3 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ.
c)
C. 1 cây cao, quả trắng: 3 cây thấp, quả đỏ.
d)
D. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ.
92.
Câu 16: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ bao nhiêu?
a)
A. 48%
b)
B. 76%
c)
C. 24%
d)
D. 12%
93.
Câu 17: Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18%, thì tỉ lệ % các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là bao nhiêu?
a)
A. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%
b)
B. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%
c)
C. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%
d)
D. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%
94.
Câu 18: Ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng màu sắc thân và độ dài cánh nằm trên cùng một NST thường (mỗi gen quy định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 18%. Tỉ lệ ruồi thân đen cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là bao nhiêu?
a)
A. 18%
b)
B. 41%
c)
C. 9%
d)
D. 82%
95.
Câu 19: Một cơ thể có kiểu gen Ab/aB, khi giảm phân với tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ giao tử AB sẽ là bao nhiêu?
a)
A. 40%
b)
B. 5%
c)
C. 20%
d)
D. 10%
96.
Câu 20. Có 2 gen không alen A và B nằm trên cùng một NST và cách nhau 25 cm. Cho cá thể dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen thì thu được tỉ lệ kiểu hình ở đời con ra sao?
a)
A. 4:4:1:1
b)
B. 3:3:1:1
c)
C. 3:3:2:2
d)
D. 1:1:1:1
97.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

.

a)

A. Các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

B. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau

c)

C. Các cặp gen quy định các tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

d)

D. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

98.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là

a)

A. Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm săc thể kép không tương đồng.

b)

B. Sự trao đội chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng,

c)

C. Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

d)

D. Sự trao đổi chéo cân giữa hai cromatit khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể kép không tương đồng.

99.

Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, . Ở đời con của phép lai AB/ab x ab/ab  loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:

a)

0,15

b)

0,05

c)

0,1

d)

0,3

100.

Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở

a)

 Qui luật liên kết gen và qui luật phân tính.

b)

Định luật phân li độc lập. 

c)

 Qui luật liên kết gen và qui luật phân li độc lập. 

d)

 Qui luật hoán vị gen và qui luật liên kết gen

101.

Cá thể có KG  AbaB\frac{Ab}{aB}   giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:

a)

% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%

b)

% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%

c)

% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%

d)

% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%

102.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?

1. Làm tăng biến dị tổ hợp

2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen

3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST

4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

103.

Câu hỏi:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

b)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

c)

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

d)

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

104.

Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de. Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

9

b)

4

c)

8

d)

16

105.

Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:

a)

Cho tự thụ qua nhiều thế hệ

b)

Cho giao phấn

c)

Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần

d)

Lai phân tích

106.

Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử a BD là

a)

20%

b)

5%

c)

15%

d)

10%

107.

Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?

a)

dABxdaby\frac{\text{d}ABx}{\text{dab}y}

b)

ABab×abab\frac{AB}{ab}\times\frac{ab}{ab}

c)

ABaB×aBaB\frac{AB}{aB}\times\frac{aB}{aB}

d)

AbaB×ABab\frac{Ab}{aB}\times\frac{AB}{ab}

108.

Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?

a)

Cho F1 ­­của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.

b)

Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.

c)

Lai phân tích ruồi đực F­1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.

d)

Lai phân tích ruồi đực F­1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.

109.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

Tính trạng của loài

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài

c)

NST trong bộ đơn bội của loài

d)

giao tử của loài

110.

Thế nào là liên kết gen?

a)

Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

111.

Câu hỏi:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

b)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

c)

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

d)

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

112.

Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

113.

Ở một loài thực vật, A : thân cao, a : thân thấp; B : quả đỏ, b : quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả 2 giới) tự thụ phấn. Tỉ lệ loại kiểu gen Ab//aB được hình thành ở F1 là

a)

16%

b)

32%

c)

24%

d)

51%

114.

P( Aa, Bb) cây cao chín sớm x (aa, bb) cây thấp, chín muộn

F1 : 41 % cây cao, chín sớm

41% cây cao, chín muộn

9 % cây thấp, chín muộn

9% cây thấp, chín sớm.

Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào?

a)

phân li

b)

phân li độc lập

c)

liên kết gen

d)

hoán vị gen

115.

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

bí ngô

b)

cà chua

c)

ruồi giấm

d)

đậu Hà Lan

116.

Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị

a)

cM

b)

cm

c)

A0

d)

nm

117.

Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

9

b)

18

c)

19

d)

36

118.

Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen   DEdE\frac{\text{DE}}{\text{d}E}  tạo loại giao tử DE chiếm tỉ lệ

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

100%

119.

Biết các gen liên kết hoàn toàn, theo lí thuyết cơ thể có kiểu gen AaBb DEde\frac{\text{DE}}{\text{d}e}  tạo loại giao tử AbDE chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

37,5%

d)

50%

120.

Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tiến hành giảm phân sinh ra giao tử AB với tỉ lệ 40%. Kiểu gen của cơ thể đang xét là

a)

AaBb

b)

Aabb

c)

AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}}

d)

ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}

121.

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết

b)

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

c)

Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

d)

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

122.

Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}} x abab\frac{\text{ab}}{\text{ab}}

b)

undefined x ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}} undefined

c)

AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}} x AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}}

d)

AbaB\frac{\text{Ab}}{\text{aB}} x ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}}

123.

Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

a)

9

b)

24

c)

18

d)

17

124.

Cho khoảng cách giữa các gen A, B, C trên một NST như sau: giữa A và B bằng 41cM; giữa A và C bằng 7cM; giữa B và C bằng 34cM. Trật tự các gen trên nhiễm sắc thể là

a)

CBA

b)

ABC

c)

ACB

d)

CAB

125.

Hoán vị gen xuất hiện ở?

a)

cây hoa

b)

đậu hà lan

c)

ruồi giấm đực

d)

ruồi giấm cái

126.

Kiểu gen ABD/aBd tìm tỉ lệ giao tử aBd

a)

1

b)

1/2

c)

1/4

d)

1/8

127.

Kiểu gen Ab/aB có f = 20%, tìm các loại giao tử của kiểu gen trên

a)

Ab = aB = 0,4

AB = ab = 0.1

b)

Ab = aB = 0,1

AB = ab = 0.4

c)

Ab = aB = 0,5

AB = ab = 0.5

d)

Ab = aB = 0,4

AB = ab = 0.1