Font size
S
M
L
XL
WorksheetsSinh học (122 câu)
Total questions: 122
Worksheet time: 2hrs 2mins
Name
Class
Date
1.
1: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực? (1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất.(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất.(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng.(4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.
a)
3.
b)
4.
c)
2.
d)
1.
2.
2: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô.Gen đó có số lượng nuclêôtit là
a)
1800
b)
2400
c)
3000
d)
2040
3.
3: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
a)
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
b)
tổng hợp ADN, dịch mã.
c)
tự sao, tổng hợp ARN.
d)
tổng hợp ADN, ARN.
4.
4: Yếu tố nào quy định phân tử ADN tự sao đúng mẫu?
a)
Nguyên tắc bổ sung giữa nuclêôtit môi trường khi liên kết với các nuclêôtit trên mạch gốc
b)
Enzim ADN – pôlimeraza
c)
Xảy ra dựa vào ADN mẹ
d)
Cả A, B, C đều đúng
5.
5: Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc, (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X, (3)ARN pôlymeraza, (4) ADN ligaza, (5) ADN pôlymeraza.Có mấy thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của Opêron Lac ở E.coli?
a)
4.
b)
2.
c)
5.
d)
3.
6.
6: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
a)
Để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
b)
Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
c)
Để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.
d)
Để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
7.
7: Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN.
a)
(1), (4).
b)
(1), (3).
c)
(2), (3).
d)
(2), (4).
8.
8: Tần số đột biến gen phụ thuộc vào:1.Loại tác nhân gây đột biến 2.Cường độ, liều lượng của tác nhân.3.Đặc điểm cấu trúc của gen 4.Chức năng của gen.Phương án đúng là:
a)
1, 2, 3, 4.
b)
1, 2, 4.
c)
2, 3, 4.
d)
1, 2, 3
9.
9: Một sinh vật có bộ NST gồm 3 cặp tương đồng AA’BB’CC’ thì dạng thể một là?
a)
ABB’CC’.
b)
AA’.
c)
A.
d)
AA’BB’CC’.
10.
10: Một sinh vật có bộ NST gồm 3 cặp tương đồng AaBbCc thì dạng thể ba là?
a)
AaBbC.
b)
Aa.
c)
A.
d)
AaBbCcc.
11.
11: Ở ruồi giấm 2n= 8.Thể đột biến có số lượng NST ở mỗi cặp như sau: Cặp 1, 2 , 3, 4 đều có 3 chiếc.thể đột biến thuộc dạng?
a)
Tam bội.
b)
Tứ nhiểm.
c)
Đa nhiểm.
d)
Tam nhiểm.
12.
12: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây sai?
a)
Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
b)
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen
c)
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
d)
Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gen trội luôn được gọi là thể đột biến.
13.
13: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
a)
lặp đoạn, chuyển đoạn.
b)
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
c)
mất đoạn, chuyển đoạn.
d)
chuyển đoạn trên cùng một NST.
14.
14: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
b)
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
c)
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
d)
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
15.
15: Khi nói về đột biến cấu trúc NST kết luận nào sau đây đúng?
a)
Mất đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
b)
Mất đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
c)
Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
d)
Mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau.
16.
16: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F.G H I K, sau đột biến thành A B C D G.F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là
a)
Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng
b)
Làm thay đổi nhóm gen liên kết
c)
Gây chết hoặc giảm sức sống.
d)
Ảnh hưởng đến hoạt động của gen
17.
17: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là:
a)
30 nm và 300 nm
b)
11nm và 300 nm
c)
11 nm và 30 nm
d)
30 nm và 11 nm
18.
18: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
a)
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
b)
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
c)
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li
d)
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
19.
19: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết.Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là:
a)
24
b)
9
c)
18
d)
17
20.
20: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp.Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
a)
7.
b)
14.
c)
35.
d)
21.
21.
22: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là:
a)
Lai giống.
b)
Sử dụng xác xuất thống kê.
c)
Lai phân tích.
d)
Phân tích các thế hệ lai.
22.
24.Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn.Ở phép lai Aa BD/bd x AaBd/bD nếu xẩy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số 20 % thì kiểu hình A-bbdd ở đời con sẻ có tỉ lệ
a)
3%
b)
4%
c)
3,5 %
d)
2,5 %
23.
28: Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen AB/ab người ta thấy có 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen.Vậy tỷ lệ giao tử AB, ab, Ab, aB lần lượt là?
a)
1800, 1800,100,200.
b)
200,200,1900,1900.
c)
1800,1800,200,200.
d)
1600,200,200,1600.
24.
31.Người, sự rối loạn phân li của cặp NST 18 trong lần phân bào 1 của một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra:
a)
Tinh trùng không có NST 18 (chỉ có 22 NST, không có NST 18)
b)
2 tinh trùng bình thường (23 NST với 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18(24 NST với 2 NST 18)
c)
2 tinh trùng thiếu NST 18 (22 NST, thiếu 1 NST 18) và 2 tinh trùng thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)
d)
4 tinh trùng bất thường, thừa 1 NST 18 (24 NST, thừa 1 NST 18)
25.
32: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn.Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến.Phép lai AaXBXb × aaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
a)
12 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.
b)
12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
c)
8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
d)
8 loại kiểu gen, 6 loạikiểu hình.
26.
33: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y.Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường.Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
a)
XBXb × XBY.
b)
XBXb × XbY.
c)
XBXB × XbY.
d)
XbXb × XBY.
27.
34: Ở người, bệnh mù màu do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y, gen trội (M) quy định mắt nhìn bình thường.Một người đàn ông bị bệnh mù màu lấy vợ mắt nhìn bình thường, sinh con gái bị bệnh mù màu.Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
a)
XM XM x Xm Y.
b)
XM Xm x Xm Y.
c)
XM Xm x XM Y
d)
XmXm x XmY.
28.
35: Kiểu hình của cơ thể là kết quả của:
a)
Quá trình phát sinh đột biến.
b)
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
c)
Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
d)
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
29.
36: Cho biết các bước của một quy trình như sau:1.Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2.Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3.Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen. 4.Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là:
a)
1 → 2 → 3 → 4.
b)
3 → 1 → 2 → 4.
c)
1 → 3 → 2 → 4.
d)
3 → 2 → 1 → 4.
30.
37: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
a)
Qua tế bào chất.
b)
Tương tác gen, phân ly độc lập.
c)
Trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.
d)
Tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn
31.
38: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
a)
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
b)
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
c)
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
d)
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
32.
39: Cho các quần thể sau đây 1: 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa. /2: 0,04 AA:0,64 Aa : 0,32 aa. /3: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa. /4: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. /5.0.01AA : 0.18Aa : 0.81 aa. Có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền.
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
33.
40: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1.Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
a)
0,3 ; 0,7
b)
0,8 ; 0,2
c)
0,7 ; 0,3
d)
0,2 ; 0,8
34.
41: Vốn gen của quần thể là gì?
a)
Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
b)
Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
c)
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
d)
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
35.
42: Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA: Aa: aa = 1: 6: 9.Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
a)
A = 0,25 ; a = 0,75
b)
A = 0,75 ; a = 0,25
c)
A = 0,4375 ; a = 0,5625
d)
A= 0,5625.A = 0,70 ; a = 0,30
36.
43: Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:
a)
0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.
b)
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.
c)
0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.
d)
0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.
37.
44: Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa.Tần số tương đối của alenA và alen a trong quần thể đó là
a)
0,6A : 0,4 a.
b)
0,8A : 0,2 a.
c)
0,84A : 0,16 a.
d)
0,64A : 0,36 a.
38.
45: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra.Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%.Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
a)
0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1
b)
0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1
c)
0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1
d)
0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1
39.
46: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%.Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
a)
D = 0,16 ; d = 0,84
b)
D = 0,4 ; d = 0,6
c)
D = 0,84 ; d = 0,16
d)
D = 0,6 ; d = 0,4
40.
47: Một quần thể cân bằng có 2 alen: D trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, d quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 64%.Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:
a)
70%
b)
91%
c)
32%
d)
21%.
41.
48: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có 3 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là
a)
12.
b)
15.
c)
6.
d)
9.
42.
49: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen.Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen.Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?
a)
570
b)
270
c)
210
d)
180
43.
50: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: Gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; Gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường.Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
a)
45
b)
90
c)
15
d)
135
44.
51: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
a)
mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối.
b)
mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối.
c)
ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
d)
mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.
45.
52: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?
a)
Cho quần thể sinh sản hữu tính.
b)
Cho quần thể tự phối.
c)
Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.
d)
Cho quần thể giao phối tự do.
46.
53: Một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là 7 AA: 2 Aa: 1 aa.Khi quần thể xảy ra quá trình giao phấn ngẫu nhiên (không có quá trình đột biến, biến động di truyền, không chịu tác động của chon lọc tự nhiên), thì thành phần kiểu gen của quần thể ở F3 sẽ là:
a)
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
b)
0,8AA: 0,2Aa: 0,1aa.
c)
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
d)
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
47.
54: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,5AA: 0,5Aa.Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
a)
56,25%
b)
6,25%
c)
37,5%
d)
25%
48.
55: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: 1.Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. 2.Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. 3.Lai các dòng thuần chủng với nhau. 4.Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn. Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
a)
1, 2, 3, 4
b)
4, 1, 2, 3
c)
2, 3, 4, 1
d)
2, 3, 1, 4
49.
56: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
a)
thoái hóa giống.
b)
ưu thế lai.
c)
bất thụ.
d)
siêu trội.
50.
57: Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là
a)
đột biến gen.
b)
đột biến NST.
c)
biến dị tổ hợp.
d)
biến dị đột biến.
51.
58: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
a)
các biến dị tổ hợp.
b)
các biến dị đột biến.
c)
các ADN tái tổ hợp.
d)
các biến dị di truyền.
52.
59: Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
a)
tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.
b)
lai khác dòng.
c)
lai xa.
d)
lai khác thứ.
53.
60: Trong các phép lai khác dòng dưới đây, phép lai cho thế hệ F1 có ưu thế lai rõ nhất là:
a)
AABBccdd x aaBBCCDD.
b)
aaBBCcdd x AabbccDD.
c)
aabbCCDD x AABbccdd.
d)
AAbbccDD x aaBBCCd
54.
61: Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. (2) Dung hợp tế bào trần khác loài. (3) Lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau để tạo con lai F1 (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần ở thực vật là
a)
(1), (3).
b)
(2), (3).
c)
(1), (4).
d)
(1), (2).
55.
62: Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: I.Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. II.Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. III.Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV.Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
a)
I → III → II.
b)
III → II → I.
c)
III → II → IV.
d)
II → III → IV.
56.
63: Vai trò của cônxixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
a)
gây đ.biến gen.
b)
gây đ.biến dị bội.
c)
gây đ.biến cấu trúc NST.
d)
gây đ.biến đa bội.
57.
64: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
a)
thực vật và vi sinh vật.
b)
động vật và vi sinh vật.
c)
động vật bậc thấp.
d)
động vật và thực vật.
58.
65: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
a)
cấy truyền phôi.
b)
nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
c)
dung hợp tế bào trần.
d)
nuôi cấy hạt phấn.
59.
66: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
a)
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
b)
Cấy truyền phôi.
c)
Nuôi cấy hạt phấn.
d)
Dung hợp tế bào trần.
60.
67: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
a)
Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
b)
Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
c)
Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
d)
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
61.
68: Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
a)
vectơ chuyển gen.
b)
biến dị tổ hợp.
c)
gen đột biến.
d)
ADN tái tổ hợp
62.
69: Công nghệ gen được ứng dụng nhằm tạo ra
a)
các phân tử ADN tái tổ hợp.
b)
các sản phẩm sinh học.
c)
các sinh vật chuyển gen.
d)
các chủng vi khuẩn E.coli có lợi.
63.
70: Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:
a)
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
b)
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
c)
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
d)
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.
64.
71: Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gen? 1.Một vi khuẩn đã nhận các gen thông qua tiếp hợp. 2.Một người qua liệu pháp gen nhận được 1 gen gây đông máu loại chuẩn. 3.Cừu tiết sữa có chứa prôtêin huyết thanh của người. 4.Một người sử dụng insulin do vikhuẩn E.côli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường. 5.Chuột cống mang gen hemoglobin của thỏ. Đáp án đúng là
a)
3 và 5.
b)
4 và 5.
c)
2 và 4.
d)
1 và 3.
65.
72: Phát biểu nào KHÔNG đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?
a)
Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử.
b)
Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về bệnh di truyền phân tử.
c)
Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử.
d)
Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên.
66.
73: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?
a)
Ung thư máu.
b)
Đao.
c)
Claiphentơ.
d)
Thiếu máu hình liềm.
67.
74: Người mắc hội chứng Đao tế bào có
a)
NST số 21 bị mất đoạn.
b)
3 NST số 21.
c)
3 NST số 13.
d)
3 NST số 18.
68.
75: Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
a)
liệu pháp gen.
b)
sửa chữa sai hỏng di truyền.
c)
phục hồi gen.
d)
gây hồi biến.
69.
76: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây: (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Bệnh ung thư máu (3) Tật có túm long ở vành tay (4) Hội chứng Đao (5) Hội chứng tocnơ (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật, hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là
a)
(1), (2), (5).
b)
(2), (3), (4), (6).
c)
(1), (2), (4), (6).
d)
(3), (4), (5), (6).
70.
77: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện do do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư.Khi bị đột biến gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được.Những gen ung thư loại này thường là.
a)
gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
b)
gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
c)
gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
d)
gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
71.
78: Ung thư là loại bệnh được hiểu đầy đủ là:
a)
sự tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
b)
sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể.
c)
sự tăng sinh có giới hạn của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u.
d)
sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u.
72.
79: Biện pháp nào dưới đây KHÔNG phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người?
a)
Tư vấn di truyền và sàng lọc trước khi sinh.
b)
Sử dụng các chất phóng xạ gây ô nhiễm môi trường.
c)
Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh.
d)
Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.
73.
80: Phương pháp dùng xét nghiệm trước khi sinh để chẩn đoán chính xác thai nhi bị bệnh là:
a)
Chỉ cần phân tích số lượng bộ NST.
b)
Siêu âm chẩn đoán.
c)
Chọc dò dịch ối, sinh thiết tua nhau thai.
d)
Phân tích số lượng bộ NST, cùng với siêu âm chẩn đoán.
74.
81: Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.Bố mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?
a)
XaXa x XaY
b)
XAXA x XaY
c)
XAXa x XAY
d)
XAXa x XaY
75.
82: Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng.Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?
a)
37,5%
b)
25%
c)
12,5%
d)
50%
76.
82: Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành
a)
Di truyền Y học.
b)
Di truyền học tư vấn.
c)
Di truyền Y học tư vấn.
d)
Di truyền học Người.
77.
84: Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là ?
a)
1/2.
b)
1/4.
c)
1/6.
d)
1/8.
78.
85: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
a)
Chân chuột chũi và chân dế chũi.
b)
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
c)
Mang cá và mang tôm.
d)
Tay người và vây cá voi.
79.
86: Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
a)
sự tiến hoá song hành.
b)
sự tiến hoá phân li.
c)
sự tiến hoá đồng quy.
d)
phản ánh nguồn gốc chung.
80.
87.Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
a)
bằng chứng giải phẫu so sánh.
b)
bằng chứng phôi sinh học.
c)
bằng chứng địa lí sinh học.
d)
bằng chứng sinh học phân tử.
81.
88.Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
a)
cơ quan thoái hoá
b)
sự phát triển phôi giống nhau
c)
cơ quan tương đồng
d)
Cơ quan tương tự
82.
90.Sự sai khác về axit amin trong chuỗi hemoglobin ở người so với các loài trong bộ linh trưởng lần lượt là: tinh tinh – 0; Gorila – 1; Vượn Gibbon – 3; Khỉ Rhezut – 8.Loài có quan hệ họ hàng gần với người nhất là
a)
Gorila
b)
Khỉ Rhezut
c)
Tinh tinh
d)
Vượn Gibbon
83.
91.Mạch mã gốc tổng hợp enzim đêhiđrôgenaza ở người, tinh tinh, khỉ gôrila, đười ươi có trình tự các bộ ba gần giống nhau phản ánh
a)
mức độ quan hệ họ hàng thân thuộc giữa các loài và nguồn gốc của chúng.
b)
các loài tiến hóa theo những hướng khác nhau.
c)
nguồn gốc chung của toàn bộ sinh giới
d)
mọi sinh vật đều sử dụng một bộ mã di truyền.
84.
92: Cho các ví dụ sau:1.xương cùng ở người 2.răng khôn ở người 3.ruột thừa ở người 4.răng nanh ở người 5.răng cửa ở người 6.chi trước mèo, cá voi, dơi. Cơ quan thoái hóa là:
a)
1,2,3
b)
1,2,4
c)
3,4,5
d)
4,5,6
85.
93.Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
a)
cá thể.
b)
quần thể.
c)
giao tử.
d)
nhễm sắc thể.
86.
94.Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
a)
đào thải những biến dị bất lợi.
b)
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
c)
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
d)
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
87.
95.Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
a)
phân li tính trạng.
b)
chọn lọc tự nhiên.
c)
di truyền.
d)
biến dị.
88.
96: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là?
a)
Biến dị tổ hợp.
b)
Đột biến gen.
c)
Thường biến.
d)
Biến dị cá thể.
89.
97.Tiến hoá nhỏ là quá trình:
a)
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
b)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
c)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
90.
98.Tiến hoá lớn là quá trình :
a)
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
b)
hình thành loài mới.
c)
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
d)
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
91.
99.Trong quá trình tiến hoá nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
a)
đột biến.
b)
giao phối không ngẫu nhiên.
c)
chọn lọc tự nhiên.
d)
các cơ chế cách ly.
92.
100.Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là
a)
quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.
b)
đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.
c)
quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các len, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.
d)
quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.
93.
101.Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là :
a)
phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.
b)
phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
c)
quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
d)
quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.
94.
102.Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?
a)
CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
b)
CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.
c)
CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
d)
CLTN sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
95.
103: Điểm giống nhau cơ bản giữa quá trình chọn lọc tự nhiên và quá trình chọn lọc nhân tạo là:
a)
Phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
b)
Quá trình vừa đào thải các biến dị bất lợi, vừa tích luỹ những biến dị có lợi.
c)
Quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các loài sinh vật.
d)
Diễn ra trên quy mô rộng lớn, trải qua thời gian lịch sử lâu dài, tạo ra sự phân li tính trạng.
96.
104: Theo Đacuyn, nguyên nhân của sự tiến hóa là gì ?
a)
Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt động ở động vật trong một thời gian dài.
b)
Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật trong quá trình phát triển của cá thể và của loài.
c)
Sự củng cố ngẫu nhiên các biến dị trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
d)
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
97.
105.Theo Di truyền học hiện đại nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là :
a)
đột biến và chọn lọc tự nhiên.
b)
đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
c)
đột biến, chọn lọc tự nhiên, cách ly.
d)
đột biến, chọn lọc tự nhiên, cách ly và phân ly tính trạng.
98.
106.Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt làm kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là:
a)
đột biến.
b)
di nhập gen.
c)
các yếu tố ngẫu nhiên.
d)
giao phối không ngẫu nhiên.
99.
107.Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
a)
tiêu chuẩn hoá sinh.
b)
tiêu chuẩn sinh lí.
c)
tiêu chuẩn sinh thái.
d)
tiêu chuẩn di truyền.
100.
108.Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì:
a)
các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.
b)
rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen.
c)
giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.
d)
chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.
101.
109.Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường:
a)
lai xa và đa bội hoá.
b)
tự đa bội hoá.
c)
địa lí.
d)
sinh thái.
102.
110.Cách li trước hợp tử là
a)
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
b)
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
c)
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
d)
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
103.
111.Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.Hiện tượng nầy biểu hiện cho
a)
cách li trước hợp tử.
b)
cách li sau hợp tử.
c)
cách li tập tính.
d)
cách li mùa vụ.
104.
112.Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
a)
sinh thái
b)
tập tính
c)
địa lí
d)
sinh sản.
105.
113.Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau.Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con.Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
a)
cách li tập tính
b)
cách li sinh thái
c)
cách li sinh sản
d)
cách li địa lí.
106.
114.Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?
a)
Cách li sinh sản
b)
Hình thái
c)
Sinh lí,sinh hoá
d)
Sinh thái
107.
115.Từ quần thể cây 2n, người ta tạo được quần thể cây 4n, có thể xem quần thể cây 4n là một loài mới vì quần thể cây 4n A.có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số NST
a)
không thể giao phấn với cây của quần thể 2n.
b)
giao phối được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai bất thụ.
c)
có đặc điểm hình thái: kích thứơc các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn cây của quần thể 2n.
d)
#VALUE!
108.
116.Trong hình thành loài bằng con đường điạ lí, nếu có sự tham gia của biến động di truyền thì
a)
không thể hình thành loài mới được do sự biến động làm giảm độ đa dạng di truyền
b)
hình thành loài mới sẽ diễn ra chậm hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra chậm
c)
hình thành loài mới sẽ diễn ra nhanh hơn do sự phân hóa kiểu gen diễn ra nhanh
d)
cùng một lúc sẽ hình thành nhiều loài mới do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
109.
117: Khi nói về cơ quan tương đồng, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly.
b)
Mang cá và mang tôm và ví dụ về cơ quan tương đồng.
c)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng của cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
d)
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.
110.
118: Khi nói về di-nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Kết quả của di - nhập gen là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
b)
Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
c)
Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
d)
Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
111.
119: Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
a)
Chọn lọc tự nhiên.
b)
Di - nhập gen.
c)
Giao phối không ngẫu nhiên.
d)
Các yếu tố ngẫu nhiên.
112.
120: Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong tiến hoá vì
a)
Cách li địa lý giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giũa các quần thể gây nên bởi các nhân tố tiến hoá.
b)
Điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật.
c)
Điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
d)
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.
113.
121.Một trong những vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá là
a)
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen
b)
tạo alen mới làm phong phú thêm vốn gen
c)
tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể
d)
phát tán các đột biến trong quần thể.
114.
122 : Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
a)
kiểu gen.
b)
kiểu hình.
c)
nhiễm sắc thể.
d)
alen.
115.
123: Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
a)
(1), (2), (4), (5).
b)
(2), (4), (5), (6).
c)
(1), (4), (5), (6).
d)
(1), (3), (4), (5).
116.
124 : Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
a)
(1), (4).
b)
(2), (3).
c)
(2), (4).
d)
(3), (4).
117.
125: Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền.(2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên.(4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Chọn lọc tự nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa không định hướng trong năm nhân tố tiến hoá nêu ở trên?
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
118.
126: Trong các phát biểu về CLTN dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng theo quan điểm tiến hóa hiện đại? I.CLTN làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể. II.CLTN khó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể. III.CLTN chỉ tác động lên từng cá thể. IV.CLTN chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. V.Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể theo hướng thích nghi.
a)
5.
b)
3.
c)
6.
d)
2.
119.
127: Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về vai trò của các cơ chế cách li? (1) Ngăn cản sự giao phối tự do, duy trì sự khác biệt về vốn gen của các quần thể bị chia cắt. (2) Làm cản trở sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từ quần thể gốc. (3) Duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa quần thể bị chia cắt và quần thể gốc. (4) Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
120.
128: Theo quan điểm của học thuyết tiến hoá tổng hợp, xét các phát biểu sau đây ? (1) Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ của quá trình tiến hoá (2) Các cơ chế cách ly thúc đẩy sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể (3) Giao phối gần không làm thay đổi tần số lượng đối của các alen trong quần thể (4) Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa. Có bao nhiêu kết luận đúng:
a)
2
b)
1
c)
3
d)
4
121.
129: Cho một số hiện tượng sau: (1) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á (3) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của các loài cây khác. Có bao nhiêu hiện tượng trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử.
a)
(2),(4)
b)
(1),(2),(3)
c)
(1),(2)
d)
(1),(3)
122.
130: Cho các biện pháp sau: (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. (3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng. (4) Cấy truyền phôi ở động vật. Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp
a)
(2) và (4).
b)
(1) và (2).
c)
(1) và (3).
d)
(3) và (4).
Reset
