Font size
Worksheetsôn thpt sinh 12
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
pôlixôm.
nuclêôxôm
nuclêôtit.
sợi cơ bản.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n – 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể một.
Thể tứ bội.
Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST?
Đa bội.
Lệch bội.
Dị đa bội.
Lặp đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn.
đảo đoạn.
lặp đoạn.
chuyển đoạn.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho
sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào.
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.
sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.
: Cho các cấu trúc sau:
(1) Cromatit. (2) Sợi cơ bản. (3) ADN xoắn kép. (4) Sợi chất nhiễm sắc.
(5) Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). (6) Nucleoxom.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?
(2) – (6) – (3) – (4) – (5) – (1)
(6) – (2) – (4) – (5) – (1) – (3)
(3) – (1) – (2) – (4) – (5) – (6)
(3) – (6) – (2) – (4) – (5) – (1)
Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R. Đột biến tạo ra NST có cấu trúc MNOCDE*FGH và ABPQ*R thuộc đạng dột biến
đảo đoạn ngoài tâm động
đảo đoạn có tâm động
chuyển đoạn tương hỗ
chuyển đoạn không tương hỗ
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Ở cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 24. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một nhiễm?
12
24
15
13
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba?
Giao tử n kết hợp với giao tử n+1.
Giao tử n kết hợp với giao tử n - 1.
Giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n.
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là A, a và B, b. Cơ thể nào sau đây là thể một?
AaBbb.
AaBb.
AaB.
AaBB.
Alen là
những biểu hiện của gen.
những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
các gen khác biệt trong trình tự các nu.
các gen được phát sinh do đột biến.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai
có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Qui luật phân ly không nghiệm đúng trong điều kiện
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA x aa.
Aa x aa.
AA x Aa.
Aa x Aa.
Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1 quả đỏ : 1 quả vàng?
AA x aa.
Aa x aa.
AA x Aa.
Aa x Aa.
Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:
chồng IBIO vợ IAIO.
một người IAIO người còn lại IBIO.
chồng IAIO vợ IBIO.
chồng IAIO vợ IAIO.
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Gen A sau đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng
Mất một cặp nuclêôtit.
Thay cặp nuclênôtit khác loại
Thay cặp nuclênôtit cùng loại.
Thêm một cặp nuclênôtit.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G
biến đổi cặp G-X thành cặp A-U
biến đổi cặp G-X thành cặp T-A
biến đổi cặp G-X thành cặp A- T
Một đột biến điểm xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm 3,4 Ao. Đột biến điểm trên thuộc dạng
A.Thêm 1 cặp Nu
B. Thay thế 1 cặp Nu
C. Mất 1 cặp Nu
D. Đảo 1 cặp Nu
Một đột biến điểm xảy ra làm cho chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hidro của gen tăng hoặc giảm 1 liên kết. Đột biến điểm trên thuộc dạng
A.Thay thế 1 cặp Nu
B. Thêm 1 cặp Nu
C. Mất 1 cặp Nu
D. Đảo 1 cặp Nu
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
B. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
C. mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
D. mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
A. Từ mạch có chiều 5’ → 3’.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D. Từ mạch mang mã gốc.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
A. điều hòa quá trình dịch mã.
B. điều hòa lượng sản phẩm của gen.
C. điều hòa quá trình phiên mã.
D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
A. vi khuẩn
B. động vật nguyên sinh
C. 5BU
D. virut hecpet
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
A. Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
B. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
C. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
D. Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:
A. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
B. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
C. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
D. một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Mạch khuôn của gen có đoạn 3’ TATGGGXATGTA 5’ thì mARN được phiên mã từ mạch khuôn này có trình tự nucleotit là
A. 3’AUAXXXGUAXAU5’
B. 5’AUAXXXGUAXAU3’
C. 3’ATAXXXGTAXAT5’
D. 5’ATAXXXGTAXAT3’
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
A. ADN
B. mARN
C. tARN
D. Riboxom
Trên tARN thì bộ ba đối mã (anticodon) có nhiệm vụ
A. xúc tác hình thành liên kết giữa axit amin với tARN
B. xúc tác vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp protein
C. xúc tác hình thành liên kết peptit
D. nhận biết codon đặc hiệu trên mARN trong quá trình tổng hợp protein.
Phát biểu không đúng về đột biến gen là:
A. Đột biến gen không làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
C. Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của gen.
D. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
A. Mã di truyền là mã bộ ba.
B. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
C. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
D. Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là sai?
A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit
B. Mã di truyền có đặc thù riêng cho từng loài
C. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
D. Mã di truyền mang tính thoái hóa
Opêron Lac ở E.coli không bao gồm thành phần nào dưới đây?
A. Gen điều hòa
B. Vùng vận hành
C. Vùng khởi động
D. Gen cấu trúc
Câu 2 : Trong cơ chế điều hòa hoạt động Opêron Lac ở E.coli, gen điều hòa tạo ra sản phẩm nào sau đây?
A. Prôtêin ức chế
B. Lactôzơ
C. Enzim phân giải lactôzơ
D. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Trong cơ chế hoạt động của Opêron Lac, thành phần nào có khả năng làm bất hoạt prôtêin ức chế?
A. Gen cấu trúc
B. Gen điều hòa
C. Lactôzơ
D. ARN pôlimeraza
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai ?
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ g 5’.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy đinh tín hỉêu kết thúc quá trình dịch mã là
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3;AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’ẠGU5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong TB nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng axit amin Met.
bắt đầu bằng foocmin-Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
Khi nói về quá trình phiên mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1) enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là ARN polimeraza
(2) Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của Ribozom
(3) Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ -> 3’
(4) Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
(3) và (4)
(1) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
Cấp độ điều hòa phiên mã ở sinh vật nhân sơ là?
dịch mã.
nhân đôi.
phiên mã.
tái bản
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Một gen bị đột biến dẫn đến hậu quả mất axit amin thứ 6 trong chuỗi polipetit. Vậy gen này bị đột biến mất 3 cặp nu xảy ra ở vị trí thứ mấy trong gen?
13, 14, 15
16, 17, 18
19, 20, 21
3, 4, 5
Bệnh do 1 đột biến gen trội A nằm trên NST thường quy định, alen a không bệnh. Hãy cho biết kiểu gen nào là thể đột biến.
AA, Aa
Aa,aa
AA,aa
aa
Mức xoắn 1 của nhiễm sắc thể là
sợi cơ bản, đường kính 11 nm.
sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.
siêu xoắn, đường kính 300 nm.
crômatít, đường kính 700 nm.
Những bệnh, hội chứng nào ở người liên quan đến NST giới tính
I. Hội chứng Tocno II. Hội chứng Down III. Hội chứng siêu nữ
IV. Hội chứng Claiphenter V. Ung thư máu VI. Bệnh phenylketo niệu.
II, III và IV
I, III và IV
I, II và III
I, III và IV
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
Nhiễm sắc thể
gen
anticodon.
mã di truyền
Mã di truyền là:
mã bộ một, tức là cứ 1 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ 4 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ 3 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
mã bộ một, tức là cứ 2 nuclêôtit xác định một loại axit amin.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
UGU, UAA, UAG
UAA, UAG, UGA
UUG, UAA, UAG
UGU, UAA, UGA
Tự nhân đôi ADN còn được gọi là quá trình
tự sao
Phiên mã
Giải mã
dịch mã
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
ADN giraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch mã gốc
mạch mã hóa
mARN
tARN.
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza
restrictaza.
ADN-ligaza
ARN-polimeraza
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
prôtêin
mARN và prôtêin
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
codon.
anticodon
triplet
axit amin
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon.
codon.
axit amin
triplet
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
Khi môi trường có nhiều lactôzơ
Khi có hoặc không có lactôzơ.
Khi môi trường không có lactôzơ
Khi môi trường có lactôzơ.
Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng
mất đoạn nhiễm sắc thể
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhiễm sắc thể
chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là
mất đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
lặp đoạn
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể một kép
thể một
thể bốn
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 2 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể
thể bốn
thể một kép
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?
Thể ba.
Thể một.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
sau phiên mã.
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến gen?
Bệnh bạch tạng ở người.
Hội chứng Đao ở người.
Bệnh ung thư máu ở người.
Hội chứng Toc no.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
ADN.
tARN.
rARN.
mARN.
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là
UGU, UAA, UAG.
UUG, UAA, UGA.
UUG, UGA, UAG
UAG, UAA, UGA.
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là
40%.
20%.
30%.
10%.
Codon nào sau đây làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã?
5’AUG3’
5’AAA3’
5’GGG’.
5’UAG3’
Loại enzim nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã?
Enzim nối ligaza
Enzim nối helicase.
ADN pôlimeraza.
ARN pôlimeraza
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
11nm và 300nm.
11nm và 30nm.
30nm và 300nm
30nm và 11nm
Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến mất 1 cặp A-T thì số liên kết hidro sẽ
tăng 2.
giảm 2.
giảm 3.
tăng 1.
Về khái niệm, đột biến điểm là dạng đột biến gen
làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen.
luôn biểu hiện thành thể đột biến.
phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật.
liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
khi ở trang thái dị hợp.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
A. Mất đoạn.
B. Chuyển đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Thể đột biến nào dưới đây được tạo ra nhờ lai xa kết hợp với đa bội hóa?
A. Thể song nhị bội.
B. Thể tam bội.
C. Thể tứ bội.
D. Thể ba.
Triplet 3’TAG5’ mã hóa axit amin izôlơxin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là
A. 3’GAU5’.
B. 3’GUA5’.
C. 5’AUX3’.
D. 3’UAG5’.
Kiểu gen đồng hợp trội là
BB
Aa
bb
Bb
Phép lai cho kết quả 50%trội:50%lặn
AAxaa
Aaxaa
AaxAa
AaxAA
Phép lai cho kết quả kiểu gen 1:1 là
AaxAa
AAxAA
aaxaa
AaxAA
Phép lai BbxBb cho kết quả kiểu gen:
1:2:1
3:1
1:1
100%
Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3:1 là:
DDxdd
DdxDD
DdxDd
Ddxdd
Phép lai cho đời con đồng hợp:
AAxaa
aaxaa
Aaxaa
AaxAa
Cá thể có kiểu gen Aa cho số loại giao tử là:
1
2
3
4
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
Aa × aa.
AA × Aa.
AA × aa.
Aa × Aa.
Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 :
AA x Aa
Aa x aa
aa x aa
Aa x Aa
Đâu là dòng thuần?
Aa, BB
AA, Aa
BB,bb
aa, Bb
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của quy luật phân li độc lập?
Các cặp nhân tố di truyền (các cặp alen) quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
Sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp alen. Do sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen của cặp.
Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:
Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn
F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó
F2 có 4 kiểu hình
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Ở đậu Hà lan gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân li độc lập với nhau. Tiến hành lai giữa hai cây đậu Hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn và xanh, nhăn được F1, cho F1 tự thụ, ở F2 sẽ xuất hiện tỷ lệ phân tính:
3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn
3 xanh, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Ở đậu Hà lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh ; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhăn. Các gen này phân li độc lập. Cho đậu hạt vàng, trơn x xanh, nhăn thu được F1 có số hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ 25%. Kiểu gen của các cây bố, mẹ có thể là
AABB và aabb
AaBB và aabb
AaBb và aabb
AABb và aabb
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được hình thành ở cơ thể có kiểu gen AaBb là
1/4
1/2
3/4
1/8
Cho cá thể mang gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là:
32
64
128
256
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử
AabbDdee
AaBbDdEe
AaBBddee
AaBBDDee
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng lẽ và trội – lặn hoàn toàn. Kết quả thu được gồm:
7 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 4 kiểu hình
9 kiểu gen, 3 kiểu hình
9 kiểu gen, 2 kiểu hình
Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp
Các gen có điều kiện tương tác với nhau.
Dễ tạo ra các biến dị di truyền.
Ảnh hưởng của môi trường.
Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
Sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể
Do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
Với 4 cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là
8
16
64
81
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
