Font size
WorksheetsS12_Ôn GKII_25-26
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 6mins
Những sinh vật đã tồn tại từ thời đại trước đến ngày nay.
Những sinh vật sống tại từ thời đại trước đến ngày nay.
Dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các 1 lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.
Những sinh vật chết từ thời đại trước đến ngày nay còn nguyên vẹn.
Hóa thạch.
Sinh vật chết.
Sinh vật cổ xưa.
Sinh vật cổ.
Xác sinh vật trong hổ phách.
Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
Sinh vật đã hóa đá.
Xác sinh vật trong băng tuyết.
Xác sinh vật trong hổ phách.
Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
Sinh vật đã hóa đá.
Xác sinh vật trong băng tuyết.
Dựa trên hóa thạch để xác định các mối quan hệ trong quần xã sinh vật.
Dựa trên hóa thạch xác định được loài sinh vật hình thành, từng sống.
Dựa trên hóa thạch để xác định tổ tiên chung.
Giúp xác định sự tồn tại và nguyên nhân biến mất của sinh vật.
Đây là một bằng chứng hóa thạch.
Thông qua hóa thạch này người ta xác định lịch sử phát sinh và phát triển nó.
Qua ví dụ này giúp dự đoán lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất.
Đây là bằng chứng gián tiếp của sự tiến hóa hay lịch sử phát triển của sinh giới.
Đây là một dạng hóa thạch điển hình.
Chỉ dựa rằng của chim này giống bò sát là chứng minh nó được tiến hóa từ bò sát.
Dựa trên hóa thạch này người ta xác định được tuổi và lịch sử phát triển của hóa thạch.
Hóa thạch này là minh chứng để xác định được chiều hướng tiến hóa của các loài.
Ốc anh vũ (Nautilus pompilius) đã xuất hiện khoảng 505–408 triệu năm trước. Thú mỏ vịt (Ornithorhynchus anatinus) đã xuất hiện khoảng 166 triệu năm trước. Hươu chuột (cheo cheo) Việt Nam (Tragulus versicolor) đã xuất hiện khoảng 35 triệu năm trước đây. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
Những loài này đã xuất hiện rất sớm và tồn tại đến ngày nay.
Ba loài trên được xem hoá thạch sống.
Cả ba loài này mang đặc điểm giống với những loài chỉ được biết đến là hoá thạch (đã biền mất) và không có loài gần gũi nào còn tồn tại.
Các loài này đã thoát khỏi sự kiện tuyệt chủng và duy trì được các đặc điểm hình thái và phân tử cổ xưa, ít biến đổi tiến hoá so với loài đã biền mất.
Có thể xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ trên mặt đất có trong hóa thạch.
Có thể xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ ở vùng đất nơi phát hiện hóa thạch.
Việc xác định tuổi hóa thạch có thể dựa trên đồng vị phóng xạ trong hóa thạch đó hay lớp đất đã chứa hóa thạch đó.
Những nơi địa tầng không ổn định, dễ xáo trộn, nấm nóng cạn thì việc xác định tuổi hóa thạch dựa trên đồng vị phóng xạ là khá chính xác.
3
4
5
6
Môi trường sống giống nhau.
Kiểu gene các nhóm này giống nhau.
Các nhóm này có nguồn gốc chung gần nhau.
Môi trường sống khác nhau.
Điều kiện sống không thay đổi.
Điều kiện sống thay đổi liên tục.
Điều kiện sống giống nhau.
Điều kiện sống khác nhau.
Giống nhau.
Khác nhau.
Khác xa nhau.
Giống nhau từng chi tiết.
Sinh học phân tử.
Trực tiếp.
Gián tiếp.
Sinh học tế bào.
Những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Những cơ quan có ở loài tổ tiên chung gần.
Phản ánh tiến hóa phân hóa.
Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Cơ quan thoái hóa.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Hóa thạch.
Cơ quan thoái hóa.
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng và cơ quan thoái hóa.
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.
Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Bằng chứng phôi sinh học phản ánh về nguồn gốc chung các loài.
Cơ quan thoái hóa phản ánh tác động của môi trường lên cấu tạo cơ thể.
Mang cá và mang tôm.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
sự tiến hóa trong quá trình phát triển của loài.
chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.
chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau.
thực hiện các chức phận giống nhau.
Cơ quan nào không thể xem là cơ quan thoái hoá?
Vết xương chân ở rắn
Đuôi chuột túi
Xương cụt ở người
Cánh của chim cánh cụt
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, loại bằng chứng trực tiếp nào cho phép xác định loài xuất hiện trước hay sau?
Cơ quan thoái hoá
Cơ quan tương tự
Cơ quan tương đồng
Hoá thạch
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cơ quan tương đồng?
Cơ quan cùng nguồn gốc nhưng do điều kiện môi trường khác nhau nên thực hiện chức năng khác nhau.
Phản ánh chiều hướng tiến hoá hội tụ.
Là những cơ quan không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cơ quan thoái hoá (cấu trúc thoái hoá)?
Đặc điểm (hình thái) giống nhau giữa các loài nhưng không phải chung nguồn gốc phát triển (không do chung gene từ tổ tiên).
Không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng do cùng môi trường.
Do môi trường chọn lọc chung hướng.
Phản ảnh tiến hóa phân li.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về hiện tượng lại tổ?
Phản ánh tiến hoá phân hoá.
Do hoạt động trở lại của gene hoặc sự trọn bộ máy di truyền nên xuất hiện lại đặc điểm tổ tiên.
Cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Có thể sinh vật xuất hiện lại một số đặc điểm chỉ có ở tổ tiên xa mà không có ở cơ thể bố mẹ hoặc tổ tiên gần.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về cơ quan tương tự?
Đặc điểm hình thái giống nhau giữa các loài nhưng không chung nguồn gốc phát triển.
Không có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng do cùng môi trường.
Do môi trường chọn lọc chung hướng.
Phản ánh tiến hoá phân li.
Hươu cao cổ có cổ dài hơn nhiều so với cổ của con người và nhiều loài thú khác, nhưng hươu cao cổ cũng chỉ có 7 đốt sống cổ như các loài thú khác. Những nhận định nào sau đây là đúng về ví dụ này?
Ví dụ phản ánh cơ quan tương đồng
Sự khác nhau về chiều dài cổ là phản ánh tiến hoá đồng quy
Sự khác nhau về chiều dài cổ là do thích nghi với môi trường sống khác nhau
Sự khác biệt về chiều dài cổ cho thấy các loài thú tiến hoá từ tổ tiên chung
Cho các ví dụ sau: (1) Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng rất phát triển ở động vật ăn cỏ. (2) Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn. (3) Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần xương. Những nhận định nào sau đây là đúng với các ví dụ trên?
Tất cả các ví dụ đều thuộc cơ quan tương đồng
Các ví dụ trên là chứng minh cho nguồn gốc chung của sinh giới
Các ví dụ trên phản ánh sự tiến hoá phân hoá
Các sinh vật trong mỗi ví dụ có nguồn gốc chung nhưng sống trong môi trường khác nhau nên được chọn lọc tích luỹ theo hướng khác nhau
Quan sát hình mô tả chi trước ở cá sấu, chim, cá voi và dơi; các xương chính đều gồm xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay và xương ngón tay. Những nhận định nào sau đây là đúng với hình này?
Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau
Ở cá sấu, chi trước dùng để di chuyển nên xương bàn tay và xương ngón phát triển
Ở dơi và chim, chi trước đều để bay nên các ngón đều có màng
Điểm tương đồng: cấu tạo chi trước giống nhau gồm các phần xương chính như nhau
Cho ví dụ: chi trước của người, cá voi, mèo, dơi đều có xương cánh, xương cẳng, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay, nhưng mỗi loài chi trước đảm nhận chức năng khác nhau. Những nhận định nào sau đây là đúng về ví dụ này?
Đây là một ví dụ về cơ quan tương đồng
Chứng minh bốn loài có quan hệ nguồn gốc với nhau
Sự đảm nhận chức năng khác nhau là do ngẫu nhiên xảy ra ở từng loài
Thông qua ví dụ trên chứng minh sự tiến hóa phân li của sinh vật.
Cánh của chim và cánh của chuồn chuồn đều giúp bay lượn; cánh chim phát triển từ chi trước, còn cánh chuồn chuồn mọc ra từ bộ xương ngoài và không thừa hưởng gene từ tổ tiên chung. Những nhận định nào sau đây là đúng về ví dụ này?
Cánh của chim và cánh của chuồn chuồn là cơ quan tương đồng
Cánh của chim và cánh của chuồn chuồn có chung nguồn gốc
Sự hình thành cấu trúc cánh là do tác động chọn lọc của môi trường sống
Đây là sự tiến hoá hội tụ
Dựa trên các ví dụ. Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan thoái hoá?
Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần
Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
Ở người xuất hiện lông ở mặt.
Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Dựa trên các ví dụ. Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan tương đồng?
Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần
Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
Ở người xuất hiện lông ở mặt.
Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Dựa trên các ví dụ. Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan tương tự?
Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần
Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
Ở người xuất hiện lông ở mặt.
Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Cho các cơ quan/hiện tượng.
Có bao nhiêu mục trong số này chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới?
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hoá.
Hiện tượng lại tổ
Cơ quan tương tự.
Cho các cơ quan/hiện tượng.
Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh tác động của điều kiện môi trường mà không chứng mình minh nguồn gốc sinh vật?
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hoá.
Hiện tượng lại tổ
Cơ quan tương tự.
Cho các cơ quan/hiện tượng sau.
Có bao nhiêu mục phản ánh tiến hoá phân hoá?
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hoá.
Hiện tượng lại tổ.
Cơ quan tương tự.
Cho các cơ quan/hiện tượng sau.
Có bao nhiêu mục phản ánh tiến hoá hội tụ/đồng quy?
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan thoái hoá.
Hiện tượng lại tổ.
Cơ quan tương tự.
Cho những ví dụ sau:
Có bao nhiêu ví dụ trên thuộc cơ quan tương đồng?
Cánh dơi và cánh côn trùng.
Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
Mang cá và mang tôm.
Chi trước của thú và tay người.
Có bao nhiêu nhận định về các bằng chứng tiến hóa sau đây là đúng?
Vây cá mập, vây cá ngừ long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng cơ quan tương đồng.
Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.
Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài.
Cánh chim tương đồng với cánh ong, cánh bướm, vây cá chép.
Học thuyết đưa ra các nội dung: tất cả sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào; tế bào được sinh ra từ tế bào có trước; tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau (màng sinh chất, tế bào chất và nhân/vùng nhân, DNA, RNA, protein, …). Đây được xem là học thuyết gì?
Tế bào để chứng minh nguồn gốc chung sinh giới.
Di truyền phân tử để chứng minh nguồn gốc chung sinh giới.
Di truyền phân tử để chứng minh sự tiến hóa phân hóa sinh giới.
Sinh học tế bào để chứng minh sự tiến hóa phân li sinh giới.
Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virus có vật chất di truyền là RNA). Đây là bằng chứng gì để chứng minh nguồn gốc chung của sinh vật?
Giải phẫu so sánh
Sinh học phân tử
Tế bào học
Phôi sinh học
Mã di truyền về cơ bản giống nhau ở mọi sinh vật. Đây là bằng chứng gì để chứng minh nguồn gốc chung của sinh vật?
Giải phẫu so sánh
Sinh học phân tử
Tế bào học
Phôi sinh học
Các loài có họ hàng càng gần thì trình tự nucleotide của các gene và trình tự amino acid trong protein tương ứng như thế nào?
Càng giống nhau
Càng khác nhau
Càng xa nhau
Càng gần nhau
Mức độ tương đồng của các trình tự DNA hoặc protein phản ánh điều gì?
Quan hệ họ hàng
Sự tiến hóa của loài
Mức độ thích nghi
Khả năng phân hóa
Bằng chứng sinh học phân tử được cho là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các giải thích cho nhận định trên?
Nhiều loài có hình thái và đặc điểm giống nhau thì luôn có họ hàng gần với nhau.
Nhiều loài cùng nguồn gốc nhưng hình thái không giống, nên bằng chứng sinh học phân tử xác định quan hệ nguồn gốc là cần thiết.
Nhiều loài không cùng nguồn nhưng đặc điểm bên ngoài có thể giống nhau, nên cần dựa trên bằng chứng sinh học phân tử.
Nhiều loài không thể dựa trên bằng chứng giải phẫu, tế bào học nên phải dựa trên bằng chứng sinh học phân tử.
Quan sát hình, dựa vào số lượng amino acid sai khác trong chuỗi polypeptide của β-hemoglobin của 6 loài (Người, Tinh tinh, Gorilla, Khỉ Rhesus, Gà, Ếch).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Gorilla có tỉ lệ amino acid chuỗi polypeptide của β-hemoglobin giống người nhất.
Chuỗi polypeptide của phân tử β-hemoglobin của người và ếch khác nhau nhất.
Người có mối quan hệ họ hàng gần nhất với khỉ Rhesus.
Người có mối quan hệ họ hàng xa nhất với ếch và gà.
Bảng mô tả bằng chứng phân tử về mối quan hệ họ hàng.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thông tin trên. Có bao nhiêu nhận định đúng?
Cytochrome C của người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid.
Cytochrome C của người và nấm men có sự sai khác lớn nhất.
Dựa trên bảng trên, chứng tỏ người và tinh tinh có quan hệ họ hàng gần nhất.
Khỉ Rhesus là con cháu của tinh tinh nên không có sự khác biệt số lượng amino acid trong cytochrome C.
Bằng chứng sinh học phân tử được cho là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Chọn các nhận định đúng về các giải thích cho nhận định này.
Nhiều loài có hình thái và đặc điểm giống nhau thì luôn có họ hàng gần với nhau.
Nhiều loài cùng nguồn gốc nhưng hình thái không giống, nên bằng chứng sinh học phân tử xác định quan hệ nguồn gốc là cần thiết.
Nhiều loài không cùng nguồn nhưng đặc điểm bên ngoài có thể giống nhau, nên cần dựa trên bằng chứng sinh học phân tử.
Nhiều loài không thể dựa trên bằng chứng giải phẫu, tế bào học nên phải dựa trên bằng chứng sinh học phân tử.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về những ưu điểm của bằng chứng hoá thạch. Chọn tất cả các ý đúng.
Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp giúp chứng minh nguồn gốc sinh vật.
Thông qua hoá thạch cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại, tiến hoá như thế nào theo thời gian.
Khi xếp các hoá thạch thành dãy theo tuổi từ già nhất đến trẻ nhất, có được bằng chứng về sự thay đổi của sinh vật trong quá trình tiến hoá.
Một số hoá thạch cho thấy các dạng sống trung gian chuyển tiếp giữa các nhóm sinh vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
Một học thuyết đưa ra các nội dung.
Có bao nhiêu nội dung trên đây đúng với học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào;
Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước;
Tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau (màng sinh chất, tế bào chất và nhân/vùng nhân, DNA, RNA, protein, …);
Mã di truyền về cơ bản giống nhau ở mọi sinh vật, chứng minh các loài có nguồn gốc chung;
Protein của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Theo quan niệm Darwin, yếu tố giới hạn số lượng cá thể của quần thể là gì?
Môi trường đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).
Đột biến gene đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).
Đột biến NST đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).
Những biến dị tổ hợp đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.
Theo quan niệm Darwin, không có hai sinh vật nào hoàn toàn giống nhau, đó là biến dị cá thể và biến dị này được
thay đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.
biến đổi liên tục qua thế hệ sau.
có thể biến đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.
di truyền lại cho thế hệ sau.
Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành
các đột biến gene mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các đột biến NST mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các loài mới từ một tổ tiên chung.
các nhóm phân loại trên loài.
Theo quan niệm Darwin, kết quả của đấu tranh sinh tồn là gì?
Làm giảm khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.
Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản đối với các loài kém thích nghi với hoàn cảnh sống.
Làm đa dạng phong phú sinh giới hơn.
Xuất hiện nhiều kiểu gene góp phần làm đa dạng phong phú sinh giới.
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin?
Đột biến thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
Đột biến bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.
Chọn lọc tự nhiên đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
Chọn lọc tự nhiên không làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với quan niệm Darwin?
Biến dị thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
Biến dị bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần đi.
Chọn lọc tự nhiên đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
Chọn lọc tự nhiên không chỉ làm cho sinh vật thích nghi được với môi trường sống mà còn làm xuất hiện các loài mới từ một tổ tiên chung.
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin về chọn lọc nhân tạo (CLNT)?
Loại bỏ những cá thể có các đột biến không mong muốn.
Chọn ra những cá thể có các đột biến thỏa mãn nhu cầu thị hiếu để tạo giống cây trồng, vật nuôi mới.
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi môi trường sống.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với quan niệm Darwin về CLNT
Loại bỏ những cá thể có các biến dị không mong muốn.
Chọn ra những cá thể có các biến dị thỏa mãn nhu cầu thị hiếu → tạo giống mới.
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi từ giống gốc ban đầu.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là sự phân li tính trạng, hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi mang đặc điểm khác nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
Vận dụng thuyết tiến hoá của Darwin để giải thích sự hình thành loài bướm bạch dương có cánh màu sẫm từ loài có cánh màu trắng do muội, bụi công nghiệp làm thân cây bạch dương màu trắng bị sậm màu. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Ban đầu môi trường chưa ô nhiễm bụi nên cây bạch dương màu trắng thì chủ yếu thấy bướm màu đen.
Ban đầu chưa ô nhiễm, bướm đen và trắng tồn tại như nhau trên thân cây bạch dương.
Khi môi trường ô nhiễm làm thân cây bạch dương sậm đen, thì những biến dị màu đen của bướm là thích nghi tốt hơn màu trắng ban đầu.
Qua chọn lọc tự nhiên thì bướm đen dần phổ biến tạo thành quần thể bướm bạch dương có cánh sẫm màu.
Dựa vào hình minh hoạ sự hình thành loài hươu cao cổ theo Darwin: Trong quần thể hươu cổ ngắn ban đầu có sẵn những biến dị làm cổ dài hơn. Khi môi trường thay đổi (cây thấp giảm), biến dị cổ dài có lợi nên các cá thể cổ dài sống sót và sinh sản nhiều; quần thể dần chuyển thành hươu cổ dài. Những nhận định nào sau đây là Đúng theo quan niệm Darwin?
Cổ dài là những đột biến đã xuất hiện từ trước.
Trong điều kiện môi trường sống cũ, cổ dài là dạng thích nghi nên có sức sống cao hơn và sinh sản mạnh hơn.
Cổ dài là một dạng biến dị thích nghi với môi trường sống mới (nhiều cây gỗ cao).
Dạng ban đầu cổ ngắn không thích nghi môi trường sống mới nên bị đào thải; dạng có biến dị cổ dài thích nghi và trở nên phổ biến.
Bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ trắng, súp lơ xanh,... được tạo ra ở nhiều nơi trên thế giới và bắt nguồn từ loài cải dại ban đầu (hình). Những nhận định nào sau đây là Đúng cho ví dụ này?
Mô tả quá trình chọn lọc tự nhiên.
Những cá thể mang đặc điểm tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên được giữ lại tạo giống mới.
Những biến dị di truyền phù hợp với nhu cầu của con người được giữ lại.
Chọn lọc tự nhiên do con người tiến hành tạo ra sự đa dạng và thích nghi của cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
Hình mô tả sự hình thành nhiều giống cải khác nhau như: cải bắp, cải lá, su hào,... từ cây cải dại. Những nhận định nào sau đây là Đúng cho ví dụ này?
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở giống cải.
Đây được xem là hiện tượng phân li tính trạng.
Quá trình này do con người chủ động lựa chọn và giữ lại những cá thể có đặc điểm mong muốn phù hợp với nhu cầu của con người.
Động lực của chọn lọc này là sự đấu tranh sinh tồn, cạnh tranh nguồn sống giữa các sinh vật.
Hình mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng. Chọn các nhận định ĐÚNG về các ví dụ trong hình.
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó.
Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau.
Sự hình thành các loài chim sẻ với hình dạng mỏ khác nhau là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
Hình mô tả sự hình thành nhiều giống chim giống bồ câu khác nhau hình thành từ bồ câu núi. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim bồ câu.
Các giống bồ câu nuôi mang những tốt khác nhau đều bắt nguồn từ giống bồ câu núi.
Do nhu cầu và thị hiếu khác nhau của con người nên đã tạo ra các giống bồ câu để đáp ứng nhu cầu con người.
Đây cũng là cơ sở để giải thích vì sao trong tự nhiên có rất nhiều sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường sống khác nhau.
Một học sinh đã đưa ra các nhận định về tiến hóa nhỏ::
Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.
Thời gian tiến hoá tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.
Tiến hoá nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành loài mới.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiến hóa nhỏ?
Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp.
Thời gian tiến hoá tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.
Cho các thông tin sau đây về quần thể: Có bao nhiêu nhận định trên là đúng khi nói quần thể là đơn vị của tiến hoá nhỏ?
Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.
Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
Các cá thể phải có khả năng sinh sản. Có thành phần kiểu gene đặc trưng và tương đối ổn định.
Không được cách li sinh sản ở một mức độ nhất định.
Hình ảnh mô tả tác động của nhân tố tiến hoá nào đến quần thể (từ quần thể ban đầu sang quần thể sau vài thế hệ)?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền).
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến cung cấp gì cho tiến hoá?
Nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.
Nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.
Nguyên liệu tái tổ hợp cho tiến hoá.
Biến dị không di truyền cho tiến hoá.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của đột biến trong tiến hoá?
Nếu đột biến có lợi sẽ được chọn lọc và tích luỹ ở thế hệ sau.
Đột biến có lợi hoặc hại cũng có thể thay đổi giá trị thích nghi tuỳ vào tổ hợp kiểu gene hay ở điều kiện môi trường.
Luôn làm thay đổi tần số allele của tất cả các gene trong kiểu gene .
Đột biến xảy ra ở gene nào thì chỉ làm thay đổi tần số allele của gene đó.
Cho các nhân tố sau đây: 1. Đột biến; 2. Dòng genegenegene ; 3. Phiêu bạt di truyền; 4. Giao phối không ngẫu nhiên; 5. Chọn lọc tự nhiên; 6. Giao phối ngẫu nhiên; 7. Di nhập gene; 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố sau đây thuộc nhóm nhân tố tiến hoá?
5
6
7
8
Cho các nhân tố sau đây: 1. Đột biến; 2. Dòng gene ; 3. Phiêu bạt di truyền; 4. Giao phối không ngẫu nhiên; 5. Chọn lọc tự nhiên; 6. Giao phối ngẫu nhiên; 7. Di nhập gene ; 8. Yếu tố ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể?
5
6
7
8
Cho các nhân tố sau đây: 1. Đột biến; 2. Dòng gene ; 3. Phiêu bạt di truyền; 4. Giao phối không ngẫu nhiên; 5. Chọn lọc tự nhiên; 6. Giao phối ngẫu nhiên; 7. Di nhập gene ; 8. Yếu tố ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá làm thay đổi tần số allele của quần thể?
4
5
6
7
Cho các nhân tố sau đây: 1. Đột biến; 2. Dòng gene ; 3. Phiêu bạt di truyền; 4. Giao phối không ngẫu nhiên; 5. Chọn lọc tự nhiên; 6. Giao phối ngẫu nhiên; 7. Di nhập gene ; 8. Yếu tố ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá có thể làm nghèo vốn gene quần thể?
7
4
5
6
Cho các nhân tố sau đây: 1. Đột biến; 2. Dòng gene ; 3. Phiêu bạt di truyền; 4. Giao phối không ngẫu nhiên; 5. Chọn lọc tự nhiên; 6. Giao phối ngẫu nhiên; 7. Di nhập gene ; 8. Yếu tố ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố tiến hoá có thể làm giàu vốn gene quần thể?
1
2
3
4
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1) Đột biến; (2) Dòng/di nhập gene ; (3) Phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên); (4) Giao phối không ngẫu nhiên; (5) Chọn lọc tự nhiên. Chọn tất cả nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể.
Đột biến
Dòng/di nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1) Đột biến; (2) Dòng/di nhập gene ; (3) Phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên); (4) Giao phối không ngẫu nhiên; (5) Chọn lọc tự nhiên. Chọn tất cả nhân tố có thể làm nghèo vốn gene quần thể.
Đột biến
Dòng/di nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1) Đột biến; (2) Dòng/di nhập gene ; (3) Phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên); (4) Giao phối không ngẫu nhiên; (5) Chọn lọc tự nhiên. Chọn tất cả nhân tố có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Đột biến
Dòng/di nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1) Đột biến; (2) Dòng/di nhập gene ; (3) Phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên); (4) Giao phối không ngẫu nhiên; (5) Chọn lọc tự nhiên. Chọn tất cả nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Đột biến
Dòng/di nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1) Đột biến; (2) Dòng/di nhập gene ; (3) Phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên); (4) Giao phối không ngẫu nhiên; (5) Chọn lọc tự nhiên. Chọn tất cả nhân tố có thể có hướng (tác động định hướng).
Đột biến
Dòng/di nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Cho các nhân tố tiến hoá sau: (1) Đột biến; (2) Dòng/di nhập gene ; (3) Phiêu bạt di truyền (yếu tố ngẫu nhiên); (4) Giao phối không ngẫu nhiên; (5) Chọn lọc tự nhiên. Chọn tất cả nhân tố góp phần làm đa dạng di truyền.
Đột biến
Dòng/di nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Một đột biến gene kháng chất kháng sinh ở chủng vi khuẩn (A). Bảng mô tả sức sống của hai nhóm vi khuẩn trong hai môi trường.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
Vi khuẩn mang gene đột biến kháng kháng sinh sống kém trong điều kiện bình thường (không có chất kháng sinh).
Đột biến luôn gây ảnh hưởng đến khả năng sống của vi khuẩn.
Giá trị thích nghi của đột biến không lệ thuộc vào điều kiện môi trường.
Đột biến có lợi hay hại cũng có thể lệ thuộc vào điều kiện môi trường.
Hình mô tả quần thể gốc có nhiều kiểu hình, sau đó do lũ quét chỉ còn một số cá thể sống sót và hình thành quần thể mới với ít kiểu hình hơn. Hiện tượng này là tác động của nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Phiêu bạt di truyền
Chọn lọc tự nhiên
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai, nạn săn bắt, khai thác quá mức sẽ gây ra hiện tượng gì?
Hiệu ứng người sáng lập
Hiện tượng phân hóa kiểu gen
Hiện tượng phân hóa alen của quần thể
Hiệu ứng thắt cổ chai
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa. Chọn ý SAI:
Mô tả nhân tố tiến hóa là phiêu bạt di truyền
Quần thể kích thước nhỏ, một alen tốt cũng có khả năng bị loại khỏi quần thể
Quần thể mới sau tác động nhân tố tiến hóa làm cho vốn gen bị nghèo đi
Những cá thể bị diệt vong có thể là cá thể mang đặc điểm thích nghi tốt nhất
Cho sơ đồ mô tả gió phát tán nhóm cá thể sang nơi ở mới hình thành quần thể khác biệt. Có bao nhiêu phát biểu đúng:
Mô tả một trường hợp dẫn đến phiêu bạt di truyền.
Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới phiêu bạt di truyền.
Nguyên nhân là tác động của nhân tố môi trường như gió làm phát tán nhóm cá thể.
Quần thể cuối cùng có vốn gen đa dạng hơn quần thể gốc.
Cho sơ đồ rót một phần nhỏ cá thể qua đoạn “cổ chai” rồi hình thành quần thể sau sự kiện. Có bao nhiêu phát biểu đúng: (I) Mô tả một trường hợp dẫn đến phiêu bạt di truyền. (II) Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới phiêu bạt di truyền. (III) Cá thể thích nghi hay không thích nghi đều có thể bị đào thải bởi tác nhân gây ra. (IV) Quần thể cuối trên sơ đồ có tần số kiểu gen thích nghi với điều kiện môi trường sống.
1
2
3
4
Đồ thị mô tả sự thay đổi tần số alen do phiêu bạt di truyền với hai trường hợp a) và b). Có bao nhiêu phát biểu đúng:
Hình a) là thay đổi tần số alen ở quần thể kích thước nhỏ.
Hình b) là thay đổi tần số alen ở quần thể kích thước lớn.
Ở b), phiêu bạt di truyền có thể nhanh chóng làm tần số một alen bằng 0.
Ở a), do quần thể kích thước lớn nên tần số alen ít biến động và nhanh ổn định.
Cho các hoạt động/nguyên nhân: thay đổi đột ngột của nhiệt độ; lũ, lụt càn quét; hạn hán kéo dài; gió bão ảnh hưởng nghiêm trọng; dịch bệnh gây chết nhiều; thả một số con đực vào hệ sinh thái; cách li một số cá thể yếu ớt. Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?
3
4
5
6
Cho các đặc điểm: thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể một cách vô hướng; có thể loại bỏ hoàn toàn một alen bất kể có lợi hay có hại; quần thể càng nhỏ sự thay đổi alen càng nhanh và lớn; quần thể càng lớn tần số alen càng ít thay đổi; có thể làm nghèo vốn gen quần thể; kiểu gen ngày càng đa dạng phong phú hơn; kết quả làm tăng khả năng thích nghi của các cá thể. Có bao nhiêu đặc điểm đúng về tác động của phiêu bạt di truyền?
3
4
5
6
Báo săn (Acinonyx jubatus) bị giảm mạnh số lượng trong thời kì băng hà 10 000–12 000 năm trước, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng. Chọn tất cả nhận định Đúng về ví dụ này.
Do tác động của nhân tố vô sinh làm giảm số lượng lớn cá thể
Hiện tượng này được xem là hiệu ứng thắt cổ chai
Quần thể này có xu hướng đa dạng kiểu gen tăng
Xu hướng của quần thể là tần số kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng
Gió bão phát tán một số ít cá thể bọ rùa từ đất liền ra một đảo xa thành lập nên quần thể mới. Trong quá trình tồn tại, hoả hoạn tiêu diệt hầu hết các cá thể và một số ít sống sót nên quần thể mới có cấu trúc di truyền khác với quần thể khi chưa xảy ra hoả hoạn
Số cá thể phát tán do gió bão không phân biệt kiểu gene của chúng.
Ngay ở thế hệ thứ nhất trên đảo, tần số các cá thể có kiểu gene quy định cánh màu đỏ đã khác biệt với quần thể gốc trên đất liền.
Quần thể ở thế hệ cuối này có kiểu gene khác với quần thể ở thế hệ thứ nhất.
Quần thể sau hoả hoạn gồm những cá thể có kiểu gene thích nghi.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene (nếu có chỉ có thể phát tán đến).
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Nhân tố tiến hóa nào có sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Trực tiếp lên tần số allele.
Trực tiếp lên kiểu gen.
Trực tiếp lên kiểu hình.
Gián tiếp lên kiểu hình.
Trực tiếp lên tần số allele.
Trực tiếp lên kiểu gen.
Trực tiếp lên kiểu hình.
Gián tiếp lên kiểu hình.
Tác động gián tiếp đến tần số allele.
Tác động trực tiếp đến tần số allele.
Không làm thay đổi tần số allele.
Tăng tần số allele lặn, giảm tần số allele trội.
Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo một hướng xác định.
Tác động trực tiếp lên kiểu gene, allele cũng theo một hướng.
Làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
Làm giảm dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình trội (chống kiểu hình trội) sẽ làm thay đổi tần số allele quần thể như thế nào?
Tần số alelle trội giảm, tần số alelle lặn ổn định.
Tần số alelle trội giảm, tần số alelle lặn ổn định.
Tần số alelle trội giảm, tần số alelle lặn tăng.
Tần số alelle trội giảm, tần số alelle lặn tăng.
Khi điều kiện môi trường thay đổi càng mạnh (áp lực chọn lọc cao) thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi
A. tần số allele càng nhanh.
B. tần số allele càng chậm.
C. tần số kiểu gen càng chậm.
D. tần số kiểu hình càng chậm.
Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi
A. tần số allele theo một hướng xác định.
B. tần số allele không có hướng.
C. tần số kiểu gen không theo một hướng xác định.
D. tần số kiểu hình không theo một hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên
A. làm tăng sự đa dạng di truyền (giàu vốn gene) của quần thể.
B. làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể.
C. làm tăng sự đa dạng kiểu gen của quần thể.
D. làm tăng sự đa dạng kiểu hình của quần thể.
Khi nói đến vai trò của CLTN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Chọn lọc tác động lên cá thể có kiểu hình trội (chống kiểu hình trội) sẽ làm thay đổi tần số allele trội nhanh hơn so với tác động lên cá thể có kiểu hình lặn.
Khi điều kiện môi trường thay đổi càng mạnh (áp lực chọn lọc cao) thì chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele càng nhanh và ngược lại.
Chọn lọc tự nhiên thường làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định nên làm giảm sự đa dạng di truyền (nghèo vốn gene) của quần thể.
Phân hóa khả năng sống sót, sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Khi nói đến vai trò của CLTN, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định.
Gián tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng.
Làm thay đổi tần số alelle vô hướng.
Làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể không theo một hướng xác định.
Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiếu loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có cánh màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?
Màu sắc của bướm giúp chúng có khả năng sống sót ở điều kiện môi trường có nhiều vật ăn thịt.
Quần thể ban đầu khi chưa có khói bụi thì tần số alelle quy định bướm trắng cao.
Trong điều kiện ô nhiễm bụi công nghiệp, bướm trắng có giá trị thích nghi cao hơn bướm sẫm.
Khi ô nhiễm bụi, tần số alelle quy định bướm trắng cao nhất.
Dòng gene có ảnh hưởng như thế nào đối với quần thể?
A. Thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
B. Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng giảm.
C. Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng ít.
D. Dòng gene làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Khi nói đến nhân tố tiến hóa là dòng gene, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.
Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể lệ thuộc sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận.
Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh.
Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng mạnh.
Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi
A. tần số allele quần thể.
B. tần số kiểu gene quần thể.
C. tần số kiểu hình quần thể.
D. tần số các kiểu gene quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm thay đổi
A. tần số allele quần thể.
B. tần số kiểu gene quần thể.
C. tần số kiểu hình quần thể.
D. tần số các kiểu gene quần thể.
Cây phát sinh chủng loại của bộ Ăn thịt (Carnivora) dưới đây:
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Họ Chồn và họ Chó có quan hệ gần hơn so với họ Chó và họ Mèo.
Chi Lửng và chi Chó có quan hệ xa hơn chi Lửng với chi Báo.
Để hình thành chi Lửng và chi Rái cá từ họ Chồn ít có khả năng phát sinh các đột biến.
Năm loài trên đều xuất phát từ một nguồn gốc chung là Bộ ăn thịt, từ Bộ ăn thịt để hình thành 5 loài trên có khả năng xuất hiện biến dị di truyền.
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài. Cho biết có sự di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?
Hình mô tả về nhân tố tiến hóa dòng gene.
Tần số tương đối alelle quần thể A thay đổi, B không thay đổi.
Việc di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể B.
Quần thể B có xu hướng đa dạng di truyền hơn với quần thể A.
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài được cách li nhau bởi chướng ngại vật địa lý (biển, sông lớn). Cho biết có thể di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với giả thuyết trên?
Trước khi phát tán, quần thể A đa dạng di truyền hơn B.
Trước khi phát tán, quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B nếu điều kiện môi trường thay đổi bất lợi.
Sau khi phát tán, xu hướng quần thể A có thể giảm sự đa dạng di truyền hơn quần thể B.
Trước khi phát tán, nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội xảy ra ở quần thể A thì quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B.
