Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì 1_Sinh học
Total questions: 117
Worksheet time: 59mins
Bào quan riboxom không có đặc điểm nào sau đây?
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
Tế bào nấm men
Tế bào vi khuẩn
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
Có thành tế bào bằng peptidoglican
Các bào quan có màng bao bọc
Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp bào quan peroxixom
Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc
Vận chuyển nội bào
Tổng hợp protein
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Bảo quản riboxom không có đặc điểm
Được bao bọc bởi màng kép phôtpholipit
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Nhân điều khiển mọi họa động trao đổi chất của tế bào bằng cách:
ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động
thực hiện tự nhân đôi ADN và nhân đôi NST để tiến hành phân bào
điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng
thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, nấm
Động vật, thực vật, vi khuẩn
Động vật, thực vật, virut
Động vật, nấm, vi khuẩn
Tế bào nhân chuẩn không có ở :
Người
Thực vật
Vi khuẩn
Động vật
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào
Các bào quan không có màng bao bọc
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào
Chứa bào tương và nhân tế bào
Màng sinh chất của tế bào nhân thực được cấu tạo bởi
Các phân tử prôtêin và axitnucleic
Các phân tử prôtêin và phôtpholipit
Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic
Các phân tử prôtêin
Có mấy ý đúng về tế bào nhân thực: (1). Động vật (2). Thực vật (3). Nấm . (4) Vi khuẩn
1
2
4
3
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì
Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau
Phải bao bọc xung quanh tế bào
Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào
Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào
Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động
Các phân tử protein và colesteron thường xuyên chuyển động
Trong thành phần của màng sinh chất , ngoài lipit và protein còn có những phần tử nào sau đây?
Cacbonhydrat
Axit ribonucleic
Axit đêôxiribônuclêic
Axitphotphoric
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là
Photpholipit
Protein
Cacbonhidrat
Colesteron
Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây
Cacbohydrat
Colesteron
Các vi sợi
Tất cả các thành phần trên
Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào
Vi khuẩn
Động vật
Thực vật
Nấm
Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tăng tính ổn định cho màng
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng
Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ là nhờ.
Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
Màng sinh chất có prôtêin thụ thể
Màng sinh chất có "dấu chuẩn"
Màng sinh chất có lớp kép Photpholipit
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ?
"Dấu chuẩn" là glycoprotein
Các protein thụ thể
Mô hình khảm động
Roi và lông tiêm trên màng
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan "lạ" và đào thải các cơ quan đó là nhờ
Cacbohiđrat
Glicôprôtêin
Photpholipit
Colestêrôn
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào
Một cách tùy ý
Một cách có chọn lọc
Chỉ cho các chất vào
Chỉ cho các chất ra
Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:
Thấm tự do các H2O
Không cân xứng
Có chứa nhiều loại prôtêin
Thấm tự do các ion hòa tan trong nước
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và ion
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phần tử tích điện
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?
Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài
Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào
Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào
Thực hiện troa đổi chất giữa tế bào với môi trường
Vai trò của màng sinh chất?
Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài
Thực hiện sự trao đổi chất với môi trường ngoài
Bảo về khối sinh chất của tế bào
Quy định hình dạng cho tất cả các tế bào
Cấu trúc của màng tế bào?
Các protein bị kẹp giữa hai lớp photpholipid
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp photpholipid
Phôtpholipit bị kẹp giữa hai lớp prôtêin
Lớp protein nằm phủ trên lớp đôi
Màng tế bào cơ bản:
Cấu tạo chính là một lớp lipit kép được xen kẽ bởi những phân tử protein, ngoài ra còn có cacbonhydrat
Gồm hai lớp, phía trên các lỗ nhỏ
Gồm 3 lớp: lớp trong và lớp ngoài là protein, lớp giữa là lipit
Có cấu tạo chính là xenlulôzơ
Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở ngoài, các phân tử protein của chuột nằm ở trong
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm riêng biệt ở 2 phía
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở trong, các phân tử protein của chuột nằm ở ngoài
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Vì vật chất di truyền là ADN và Protein
Vì nhân có kích thước lớn
Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc
Vì có hệ thống nội màng
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng
hòa tan trong dung môi
thể rắn
thể nguyên tư
thể khí
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là "aquaporin"
Sự biến dạng của màng tế bào
Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua
lớp kép photpholipit
kênh protein xuyên màng
kênh protein đặc biệt
các lỗ trên màng
Trong các nhóm chất sau, nhóm chất nào dễ dàng đi qua màng tế bào nhất?
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước lớn.
Nhóm chất tan trong dầu và có kích thước nhỏ.
Nhóm chất tan trong nước và có kích thước nhỏ.
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức
Nhờ kênh protein đặc biệt
Khuếch tán qua lớp kép photpholipit
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Vận chuyển chủ động
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
Protein bám màng
Photpholipit
Protein xuyên màng
Colesteron
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
thẩm thấu
thẩm tách
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
Nhận định nào sai?
CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit
Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất
Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là "aquaporin"
Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng
Hiện tượng thẩm thấu là:
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
Sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Sự khuếch tán của các ion qua màng.
Sự khuếch tán của các chất qua màng.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
Bằng nồng độ chất tan trong tế bào
Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào
Luôn ổn định
Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?
kháng thể
dự trữ
cấu tạo
vận chuyển
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào nấm men
tế bào thực vật
tế bào vi khuẩn
tế bào hồng cầu
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì
Tế bào chủ động lấy các chất nên phải mất năng lượng
Vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc cần có sự biến dạng của màng sinh chất
Phải sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển
Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn
Phương thức để đưa chất tan vào trong màng tế bào là?
Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit
Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào
Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hap ATP
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển
(1) Thẩm thấu(2) Khuếch tán(3) Vận chuyển tích cực. Phương án trả lời đúng là
1, 3
1, 2
1,2,3
2,3
Co nguyên sinh là hiện tượng
Cả tế bào co lại
Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
Màng nguyên sinh bị dãn ra
Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Người ta dựa vào hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh của tế bào thực vật để:
Tìm hiểu các thành phần chính của tế bào
Chứng minh khả năng vận chuyển chủ động của tế bào
Xác định tế bào thực vật còn sống hay đã chết
Tìm hiểu khả năng vận động của tế bào
Tế bào đã chết thì không còn hiện tượng co nguyên sinh vì
Màng tế bào không còn khả năng thấm chọn lọc
Màng tế bào đã bị phá vỡ
Tế bào chất đã bị biến tính
Nhân tế bào đã bị phá vỡ
Cho các nhận định sau về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất
Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động
Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là
lizoxom
ti thể và lục lạp
không bào
lưới nội chất
Các sản phẩm tiết được đưa ra khỏi tế bào theo con đường
xuất bào
khuếch tán
thẩm thấu
cả xuất bào và nhập bào
Loại bào quan không có ở tế bào động vật là
lục lạp
trung thể
lizoxom
không bào
Bào quan làm nhiệm vụ phân giải chát hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động là
lục lạp
lưới nội chất
ti thể
bộ máy Gôngi
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
Tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ
Tế bào hồng cầu không thay đổi
Tế bào hồng cầu nhỏ đi
Tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
Ngâm rau xà lách vào dung dịch nước. Nước là môi trường gì?
Đồng trương
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Một tế bào nhân tạo có nồng độ chất tan là 0,5M (chỉ chứa NaCl). Dung dịch nào sau đây là môi trường đẳng trương của tế bào
Dung dịch NaCl 0,5 M
Dung dịch NaCl 0,2M
Dung dịch NaCl 0,1M
Nước cất
Cho tế bào vảy hành vào dung dịch A và quan sát thấy có hiện tượng co nguyên sinh. Đối với tế bào hành, dung dịch A là
Có áp suất thẩm thấu nhỏ
Ưu trương
Nhược trương
Đẳng trương
Trong môi trường ưu trương, tế bào sẽ:
Không có sự trao đổi nước qua màng
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Thu nước
Mất nước
Trong môi trường đẳng trương:
Không có sự di chuyển của nước qua màng tế bào
Nước ra khỏi tế bào
Nước vào hay ra khỏi tế bào ở cùng tốc độ
Nước vào tế bào
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
Cần ATP
Dùng để vận chuyển nước
Chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp về nơi có nồng độ cao hơn
Cần kênh prôtêin đặc hiệu
Chất truyền tin là:
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học liên kết giữa các tế bào làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề
Các chất hóa học làm nhiệm vụ mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Các chất hóa học làm nhiệm vụ truyền tin mà đích của chúng là các tế bào liền kề và ở xa
Chất truyền tin gồm 2 loại chính đó là
Phân tử hữu cơ kích thước lớn
enzyme và một số muối hòa tan
hormone và nước
phân tử ưa nước và phân tử kị nước
Con đường truyền tín hiệu là
Là quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào được chuyển thành một đáp ứng TB đặc thù thường gồm 1 chuỗi các bước.
Quá trình ở đó tín hiệu trên bề mặt tế bào được chuyển thành dạng thông tin hóa học
Quá trình chuyển đổi tín hiệu của tế bào
Quá trình tiếp nhận của tế bào với các phân tử truyền tin
Con đường truyền tin của phân tử gồm các bước chính
Tiếp nhận→Truyền tin→Đáp ứng
Tiếp nhận →Đáp ứng
Truyền tin→ Tiếp nhận→Đáp ứng
Truyền tin→Đáp ứng →Tiếp nhận
Tế bào tiếp nhận tín hiệu bằng :
Các protein thụ thể trên màng tế bào
Các kênh protein trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể trên màng tế bào hoặc thụ thể nằm trong tế bào chất
Các protein thụ thể nằm trong tế bào chất
Sự truyền tín hiệu bên trong tế bào
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong tế bào với môi trường
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa các phân tử trong con đường truyền tin tế bào
là sự chuyển đổi thông tin di truyền giữa tế bào và TB.
là sự chuyển đổi tín hiệu giữa TB với môi trường nội bào
Chọn ý đúng: Các phân tử cụ thể liên kết với thụ thể là?
Đồng enzyme
Chất nền
Enzim
Phối tử
Cho biết: Loại phân tử nào tham gia vào việc đáp ứng các tín hiệu bên ngoài mà tế bào nhận được?
Axit nucleic
Gen
Cơ quan tiếp nhận
Enzim
Chọn ý đúng: Một trong những chức năng chính của màng sinh chất là bao bọc nội dung của?
mô
xương
sinh vật
tế bào
Chọn ý đúng: Chức năng quan trọng nhất của màng tế bào là?
Cho phép nhập và xuất vật liệu mà không cần bất kỳ sự kiểm soát nào
Chỉ kiểm soát lối ra của vật liệu từ các tế bào
Chỉ kiểm soát việc nhập vật liệu vào tế bào
Kiểm soát việc ra vào của nguyên liệu từ các tế bào.
Chọn ý đúng: Hai phần của màng tế bào đóng vai trò là nơi nhận biết tế bào là gì?
glycolipid và glycoprotein của màng
các đầu ưa nước và kỵ nước của màng lipid
axit amin và lipid của màng
protein màng ngoại vi và tích hợp
Hãy cho biết: Bạn có thể tìm thấy một phân tử lớn có chứa nhóm photphat gắn với hai chuỗi axit béo ở đâu?
màng tế bào
tế bào chất
DNA
ribosome
Cho biết: Protein nằm trong màng tế bào có các đặc tính hóa học hỗ trợ các phân tử đi qua phía bên kia của màng trong quá trình?
khuếch tán đơn giản.
khuếch tán tích cực.
tạo điều kiện khuếch tán.
tất cả đều đúng
Chọn ý đúng: Màng ngoài của ti thể chứa protein được gọi là?
ATP synthase
diệp lục
porins
ribosome
Chọn ý đúng: Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở màng tế bào khi hạ nhiệt độ?
biến tính
đường phân
khử bão hòa
đường hóa
Sự co cơ mà ATP tạo điều kiện cho phép động vật có vú duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định. Một ví dụ rõ ràng là rùng mình, vì điều này giải phóng nhiệt. Hành động nào liên quan đến ATP là một ví dụ khác về cách động vật có vú tăng nhiệt độ cơ thể của chúng?
Dựng long
Giãn mạch
Tiết mồ hôi
Giảm nhịp tim
Chọn số câu đúng. Điều nào sau đây áp dụng cho thụ thể nicotinic acetylcholin?
Liên kết acetylcholin với thụ thể gây ra sự thay đổi cấu trúc kích hoạt protein G.
Liên kết của acetylcholin với thụ thể gây ra sự thay đổi cấu trúc làm mở một lỗ xuyên màng cho phép Na+ và Ca2+ chảy vào tế bào.
Thụ thể nicotinic acetylcholin là một pentamer bao gồm năm polypeptit không thể tách rời.
Liên kết của acetylcholin với thụ thể gây ra sự thay đổi cấu trúc mở ra một lỗ xuyên màng cho phép Na+ và K+ chảy vào tế bào.
Cho biết: Chất dẫn truyền thần kinh được giải phóng vào khớp thần kinh tại vị trí nào?
Màng sau synap
Màng trước synap
Bộ máy Golgi
Trục
Cho biết: Tế bào đích của một loại hormone hòa tan trong lipid như cortisol, có thể đáp ứng với nó là do nguyên nhân nào?
Bộ gen của chúng bao gồm các yếu tố đáp ứng phiên mã thích hợp.
Chúng có các thụ thể bề mặt tế bào liên kết màng
Chỉ các tế bào đích biểu hiện các thụ thể tế bào thích hợp.
Phức hợp hormone-thụ thể kích thích quá trình phosphoryl hóa / dephosphoryl hóa của các protein tiếp theo trong con đường tín hiệu.
Thụ thể nào sau đây ở màng sinh chất thường kích hoạt các con đường truyền tín hiệu bằng cách hình thành các dimer phân tử dẫn đến phản ứng phosphoryl hóa protein khi liên kết với phối tử cụ thể của chúng?
Các thụ thể hormone steroid
Các kênh ion phân tử phối tử
Thụ thể tyrosine kinase
Các thụ thể kết hợp với protein G
Năng lượng chủ yếu của tế bào tồn tại
dưới dạng điện năng
dưới dạng nhiệt
ở dạng tiềm ẩn trong các liên kết hóa học
dưới dạng hoặc hóa năng hoặc điện năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là một hợp chất cao năng
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Cho các phân tử: (1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N2O. Những phân tử mang liên kết cao năng là
(1), (2)
(1), (3)
(1), (2), (3)
(1), (2), (3), (4)
Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
2 liên kết
3 liên kết
4 liên kết
1 liên kết
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Đây là liên kết mạnh
ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở
Cả 3 nhóm photphat
2 liên kết photphat gần phân tử đường
2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng
Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng
Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng
Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng
Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng
Dựa vào trạng thái có sẵn sàng sinh công hay không, người ta phân chia năng lượng thành mấy loại ?
5 loại
4 loại
3 loại
2 loại
Có mấy trạng thái tồn tại của năng lượng là
(1). Thế năng (2). Động năng (3). Quang năng (4). Điện năng.
1.
4.
3.
2
Năng lượng trong tế bào thường tồn tại tiềm ẩn và chủ yếu ở dạng
Hóa năng.
Quang năng.
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Dạng năng lượng nào là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào?
Điện năng.
Quang năng.
Hóa năng
Cơ năng.
Dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào là
Nhiệt năng và thế năng
Hóa năng và động năng
Điện năng và động năng
Nhiệt năng và hóa năng
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Là một hợp chất cao năng
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào
Ađênôzin triphôtphat là tên đây đủ của hợp chất nào sau đây?
ATP
ARP
ANP
APP
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Ađenôzin, đường deôxiribozơ, 3 nhóm photphat.
Ađenin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađenin, đường đeôxiribôzơ, 3 nhóm photphat.
Ađenôzin, đường ribôzơ, 3 nhóm photphat.
ATP được cấu tạo từ 3 thành phần là
Bazo nito adenozin, đường ribozo, 2 nhóm photphat
Bazo nito adenozin, đường deoxiribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường ribozo, 3 nhóm photphat
Bazo nito adenin, đường deoxiribozo, 1 nhóm photphat
Ngoài bazơ nitơ, thành phần còn lại của phân tử ATP là
3 phân tử đường ribôzơ và 1 nhóm phôtphat.
3 phân tử đường đêôxiribôzơ và 1 nhóm phôtphat,
1 phân tử đường ribỏzơ và 3 nhóm phôtphat.
1 phân tử đường đêôxiribôzơ và 3 nhóm phôtphat.
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
Tế bào chất
Ti thể
Lục lạp.
Riboxom.
ATP chủ yếu được sinh ra ở bào quan
Lục lạp
Lưới nội chất
Thể Gôngi.
Ti thể
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì
Các liên kết phốtphát cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ.
Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể.
Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng.
Nó có các liên kết phốtphát cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng.
Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
Sinh công cơ học.
Vận chuyển các chất quá màng sinh chất.
Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào.
Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào
Trong mỗi phân tử ATP có bao nhiêu liên kết cao năng ?
4
3
1
2
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành
Đường ribôzơ
Bazơ nitơ ađênin
ADP
Hợp chất cao năng
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng, nguyên nhân là do
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm photphat
Đây là liên kết mạnh
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
Trong phân tử ATP, có 3 nhóm photphat nên chúng:
Hoạt động yếu
Hút nhau mạnh dẫn đến dễ hình thành phân tử
Dễ liên kết với các phân tử khác
Đều tích điện âm nên có xu hướng đẩy nhau, giải phóng năng lượng
Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?
Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào
Sự co cơ ở động vật
Sinh trưởng ở cây xanh
Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
Hoạt động nào sau đây của tế bào KHÔNG tiêu tốn năng lượng ATP?
Vận chuyển chủ động
Vận chuyển thụ động
Tổng hợp các chất
Sinh công cơ học
Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình: đồng hóa và dị hóa.
Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào
Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng
Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào
Chuyến hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
Chuyển hóa vật chất là tập họp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
ATP có chức năng cung cấp năng lượng cho các quá trình?
Vận chuyển các chất
Sinh tổng hợp của tế bào
Sinh công cơ học
Tất cả các quá trình trên
