Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập Sinh
Total questions: 116
Worksheet time: 2hrs 56mins
Name
Class
Date
1.
Công nghệ vi sinh vật là
a)
A. lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
b)
B. lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
c)
C. lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người và động vật.
d)
D. lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất, chế biến các loại đồ ăn, thức uống giàu giá trị dinh dưỡng.
2.
Cơ sở khoa học của việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất phân bón sinh học là
a)
A. một số vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh giúp tăng sinh khối cho cây trồng.
b)
B. một số vi sinh vật có khả năng tiết chất độc diệt sâu, côn trùng gây hại cho cây trồng.
c)
C. một số vi sinh vật có khả năng tiết hoặc chuyển hóa các chất có lợi cho cây trồng.
d)
D. một số vi sinh vật có khả năng tiết enzyme giúp tăng tốc độ sinh sản cho cây trồng.
3.
Cho các đặc điểm sau
a)
A. 1.
b)
B.2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
4.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phân bón vi sinh?
a)
A. Phân bón vi sinh được tạo thành bằng cách phối trộn chế phẩm vi sinh vật với chất mang hoặc các chất hữu cơ.
b)
B. Phân bón vi sinh luôn chỉ chứa một chủng vi sinh vật có khả năng cố định đạm hoặc phân giải các chất hữu cơ, vô cơ khó hấp thụ.
c)
C. Một số loại phân bón vi sinh phổ biến hiện nay là phân vi sinh cố định đạm, phân vi sinh phân giải lân, phân vi sinh phân giải cellulose,…
d)
D. Phân bón vi sinh có nhiều ưu điểm nổi bật như đảm bảo an toàn cho đất, cây trồng, con người và môi trường.
5.
Đâu không phải là ưu điểm của thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học?
a)
A. Cho hiệu quả diệt trừ sâu hại nhanh chóng.
b)
B. An toàn với sức khỏe con người và môi trường.
c)
C. Bảo vệ được sự cân bằng sinh học trong tự nhiên.
d)
D. Sản xuất khá đơn giản và có chi phí thấp.
6.
Cho các thành tựu sau đây
a)
A. 1.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 4.
7.
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
a)
A. Y học.
b)
B. Môi trường.
c)
C. Công nghệ thực phẩm.
d)
D. Công nghệ thông tin.
8.
Hiện nay trên thị trường, kháng sinh tự nhiên được sản xuất từ xạ khuẩn và nấm chiếm tỉ lệ khoảng
a)
A. 50 %.
b)
B. 70 %.
c)
C. 80 %.
d)
D. 90 %.
9.
Sản xuất pin nhiên liệu vi sinh vật (microbial fuel cell) nhằm mục đích
a)
A. tạo giống vi sinh vật mới.
b)
B. làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải.
c)
C. sản xuất năng lượng sinh học.
d)
D. bảo tồn các chủng vi sinh vật quý.
10.
Dựa trên khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng các enzyme và năng lượng nội bào của vi sinh vật, có thể ứng dụng vi sinh vật để
a)
A. xử lí rác thải.
b)
B. sản xuất nước mắm.
c)
C. sản xuất sữa chua.
d)
D. tổng hợp chất kháng sinh.
11.
Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor nhằm mục đích
a)
A. sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da.
b)
B. bảo quản giống vi sinh vật.
c)
C. xử lí nước thải.
d)
D. tạo giống vi sinh vật mới.
12.
Cơ sở khoa học của ứng dụng sử dụng vi sinh vật để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
a)
A. khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của vi sinh vật.
b)
B. khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.
c)
C. khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của vi sinh vật.
d)
D. khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cây trồng của vi sinh vật.
13.
Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của vi sinh vật trong thực tiễn?
a)
A. 2.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 5.
14.
Trong sản xuất tương, nấm mốc Aspergillus oryzae có vai trò
a)
A. tiết acid lactic để làm đông tụ tinh bột và protein trong đậu tương.
b)
B. tiết độc tố để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương.
c)
C. tiết enzyme ngoại bào thủy phân tinh bột và protein trong đậu tương.
d)
D. tiết chất kháng sinh để ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây thối hỏng tương.
15.
Vì sao có thể bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô, bảo quản lạnh, ngâm trong dung dịch đường?
a)
A. Vì vi sinh vật chỉ sinh độc tố gây hại trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt.
b)
B. Vì vi sinh vật chỉ sinh ra độc tố trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường.
c)
C. Vì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong những điều kiện môi trường khắc nghiệt.
d)
D. Vì vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường.
16.
Để sản xuất chất kháng sinh, người ta thường sử dụng chủ yếu những nhóm vi sinh vật nào sau đây? (1) Xạ khuẩn (2) Vi khuẩn (3) Động vật nguyên sinh (4) Nấm
a)
A. (1), (2), (3).
b)
B. (1), (2), (4).
c)
C. (2), (3).
d)
D. (1), (4).
17.
Vi sinh vật nào sau đây được ứng dụng để sản xuất phomat?
a)
A. Lactococcus lactis.
b)
B. Aspergillus oryzae.
c)
C. Bacillus thuringiensis.
d)
D. Saccharomyces cerevisiae.
18.
Tại sao vi khuẩn Bacillus thuringiensis được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?
a)
A. Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năng sinh ra độc tố để tiêu diệt côn trùng.
b)
B. Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngkí sinh và làm chết côn trùng.
c)
C. Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự sinh sản của côn trùng.
d)
D. Vì vi khuẩn Bacillus thuringiensis có khả năngức chế sự di chuyển của côn trùng.
19.
Công nghệ vi sinh vật là
a)
A. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong nông nghiệp để sản xuất các loại phân bón, thuốc trừ sâu sinh học.
b)
B. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người.
c)
C. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong y học để sản xuất các loại thuốc nhằm chữa trị các bệnh cho con người.
d)
D. ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong khoa học môi trường để sản xuất các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường.
20.
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học chủ yếu dựa vào
a)
A. vi khuẩn tự dưỡng kí sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
b)
B. vi khuẩn tự dưỡng cộng sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
c)
C. vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh và vi khuẩn nitrat hóa.
d)
D. vi khuẩn dị dưỡng kí sinh và vi khuẩn phản nitrat hóa.
21.
Cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong sản xuất thuốc điều trị bệnh cho con người là
a)
A. nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nhiều chất có hoạt tính sinh học như kháng sinh, enzyme,…
b)
B. nhiều vi sinh vật chỉ có khả năng sinh trưởng trong những giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường,
c)
C. nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp nên các chất độc hại, các chất ức chế sinh trưởng cho côn trùng.
d)
D. nhiều vi sinh vật có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng Mặt Trời.
22.
Vi sinh vật được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ethanol sinh học là
a)
A. nấm men.
b)
B. nấm mốc.
c)
C. tảo.
d)
D. vi khuẩn.
23.
Cơ sở khoa học của ứng dụng sử dụng vi sinh vật để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là
a)
A. khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của vi sinh vật.
b)
B. khả năng tiết enzyme ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật.
c)
C. khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của vi sinh vật.
d)
D. khả năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng cho cây trồng của vi sinh vật.
24.
Chủng vi sinh vật nào sau đây được dùng trong xử lí ô nhiễm môi trường?
a)
A. Clostridium thermocellum.
b)
B. Escherichia coli.
c)
C. Penicillium chrysogenum.
d)
D. Lactococcus lactis.
25.
Vì sao vi sinh vật được sử dụng như những "nhà máy" để sản xuất các protein, DNA, RNA và các sản phẩm khác?
a)
A. Vì vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, có khả năng phân bố rộng và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b)
B. Vì vi sinh vật có khả năng trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
c)
C. Vì vi sinh vật có khả năng phân bố trong những môi trường khắc nghiệt và hệ gene đã được nghiên cứu để dễ dàng điều khiển các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
d)
D. Vì vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, trao đổi chất mạnh mẽ, sinh trưởng nhanh, hình thức sinh sản đa dạng đồng thời khả năng phân bố rộng đặc biệt là những môi trường khắc nghiệt.
26.
Nhóm vi sinh vật được sử dụng để sản xuất chất kháng sinh tự nhiên chủ yếu là
a)
A. xạ khuẩn và vi khuẩn.
b)
B. xạ khuẩn và vi tảo.
c)
C. vi khuẩn và nấm.
d)
D. xạ khuẩn và nấm.
27.
Quy trình sản xuất khí sinh học từ rác thải hữu cơ được thực hiện nhờ
a)
A. nhóm vi sinh vật nitrat hóa và phản nitrat hóa.
b)
B. nhóm vi sinh vật quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
c)
C. nhóm vi sinh vật cố định và phân giải lân.
d)
D. nhóm vi sinh vật lên men và sinh methane.
28.
Lĩnh vực nào sau đây ít có sự liên quan đến công nghệ vi sinh vật?
a)
A. Y học.
b)
B. Môi trường.
c)
C. Công nghệ thực phẩm.
d)
D. Công nghệ thông tin.
29.
Những vi sinh vật dị dưỡng hoại sinh thường tiến hành phân giải chất hữu cơ có kích thước lớn bằng phương thức nào sau đây?
a)
A. Phân giải ngoại bào.
b)
B. Phân giải nội bào.
c)
C. Phân giải ngoại bào và phân giải nội bào.
d)
D. Không có phương thức phân giải.
30.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?
a)
A. Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
b)
B. Con đường hóa tổng hợp là con đường phổ biến và quan trọng nhất để tổng hợp glucose ở vi sinh vật.
c)
C. Tất cả các amino acid đều được vi sinh vật tổng hợp từ những sản phẩm của quá trình phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường.
d)
D. Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol còn nucleic acid được tổng hợp từ đơn phần là nucleotide.
31.
Trong quá trình tổng hợp polysaccharide của vi sinh vật, chất khởi đầu là
a)
A. acid amin.
b)
B. đường glucose.
c)
C. ADP.
d)
D. ADP – glucose.
32.
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vât được đánh giá thông qua
a)
A. sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể.
b)
B. sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể.
c)
C. sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
d)
D. sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể.
33.
Trong nuôi cấy liên tục, không xảy ra pha suy vong vì
a)
A. thường xuyên được bổ sung chất kích thích sinh trưởng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
b)
B. thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các protein do vi sinh vật tổng hợp được.
c)
C. thường xuyên được bổ sung chất kích thích sinh trưởng và loại bỏ các protein do vi sinh vật tổng hợp được.
d)
D. thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.
34.
Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, chất dinh dưỡng cạn dần, sản phẩm chuyển hóa tăng lên sẽ dẫn đến hiện tượng
a)
A. tăng tốc độ sinh trưởng của vi sinh vât.
b)
B. số vi sinh vật sinh ra bằng số sinh vật chết đi.
c)
C. quần thể vi sinh vật bị suy vong.
d)
D. số vi sinh vật tăng lên theo cấp số nhân.
35.
Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?
a)
A. Vì sữa chua có độ ẩm cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
b)
B. Vì sữa chua có pH thấp nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
c)
C. Vì sữa chua có áp suất thẩm thấu cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
d)
D. Vì sữa chua có nhiệt độ bảo quản cao nên ức chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
36.
Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 3 giờ 20 phút từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là
a)
A. 1024.
b)
B. 1240.
c)
C. 1420.
d)
D. 200.
37.
Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật là
a)
A. những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất ít nhưng vi sinh vật không thể tự tổng hợp được.
b)
B. những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất nhiều nhưng vi sinh vật không thể tự tổng hợp được.
c)
C. những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất nhiều và vi sinh vật có thể tự tổng hợp được.
d)
D. những chất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật với hàm lượng rất ít và vi sinh vật có thể tự tổng hợp được.
38.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau của virus và vi khuẩn?
a)
A. Virus không nhất thiết phải sống kí sinh nội bào bắt buộc còn vi khuẩn phải sống kí sinh nội bào bắt buộc.
b)
B.Virus không có hệ thống sinh năng lượng còn vi khuẩn thì có hệ thống sinh năng lượng.
c)
C. Virus có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên còn vi khuẩn thì không có hiện tượng sinh trưởng và nhân lên.
d)
D. Virus có thể mẫn cảm với các chất kháng sinh còn vi khuẩn thì không mẫn cảm với các chất kháng sinh.
39.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với virus?
a)
A. Có kích thước siêu nhỏ (khoảng 20 – 300 nm).
b)
B. Có cấu tạo tế bào mặc dù còn rất đơn giản.
c)
C. Có vật chất di truyền là DNA hoặc RNA.
d)
D. Chỉ có thể nhân lên trong tế bào vật chủ.
40.
Hình thức sinh sản nào sau đây không xuất hiện ở vi sinh vật?
a)
A. Sinh sản sinh dưỡng.
b)
B. Phân đôi.
c)
C. Hình thành bào tử.
d)
D. Nảy chồi.
41.
Tại sao virus không thể nuôi trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn?
a)
A. Vì virus có kích thước rất nhỏ.
b)
B. Vì virus có vật chất di truyền là RNA.
c)
C. Vì virus sống kí sinh nội bào bắt buộc.
d)
D. Vì virus không mẫn cảm với chất kháng sinh.
42.
Thành phần cơ bản của virus là
a)
A. vỏ capsit và lõi nucleic acid.
b)
B. vỏ capsit và vỏ ngoài.
c)
C. vỏ ngoài và lõi nucleic acid.
d)
D. lõi nucleic acid và gai glycoprotein.
43.
Nhận định nào sau đây đúng về vật chất di truyền của virus?
a)
A. Chỉ có thể là DNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
b)
B. Chỉ có thể là RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
c)
C. Có thể là DNA hoặc RNA, mạch đơn hoặc mạch kép.
d)
D. Có thể là DNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.
44.
Các đơn vị cấu tạo nên vỏ capsid của virus là
a)
A. capsomer.
b)
B. glycoprotein.
c)
C. glycerol.
d)
D. nucleotide.
45.
Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B.Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai. Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá thì cây sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết, khi tiến hành phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ thu được virus có cấu tạo gồm
a)
A. lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng B.
b)
B. lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng A.
c)
C. lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng A.
d)
D. lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng B.
46.
Dựa vào lớp vỏ ngoài, virus được phân thành các nhóm gồm
a)
A. virus trần và virus có vỏ ngoài.
b)
B. virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp.
c)
C. virus DNA và virus RNA.
d)
D. virus kí sinh ở vi khuẩn, virus kí sinh ở nấm, virus kí sinh ở thực vật, virus kí sinh ở động vật và người.
47.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về virus trần và virus có vỏ ngoài?
a)
A. Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có vỏ capsid.
b)
B. Virus trần và virus có vỏ ngoài đều có lõi nucleic acid.
c)
C. Bề mặt của virus trần có các gai glycoprotein còn bề mặt của virus có vỏ ngoài thì không có các gai glycoprotein.
d)
D. Virus trần không có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein còn virus có vỏ ngoài thì có lớp vỏ ngoài bằng phospholipid và protein.
48.
Virus được phân thành 3 nhóm gồm virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp. Sự phân loại này dựa trên tiêu chí nào sau đây?
a)
A. Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài.
b)
B. Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid.
c)
C. Loại vật chất di truyền.
d)
D. Loại vật chủ.
49.
Virus có thể kí sinh ở bao nhiêu sinh vật trong các sinh vật sau đây?
a)
A. 2.
b)
B. 3.
c)
C. 4.
d)
D. 5.
50.
Trình tự các giai đoạn trong quá trình nhân lên của virus là
a)
A. xâm nhập → hấp phụ → tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
b)
B. xâm nhập → hấp phụ → lắp ráp → tổng hợp → phóng thích.
c)
C. hấp phụ → xâm nhập → lắp ráp → tổng hợp → phóng thích.
d)
D. hấp phụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → phóng thích.
51.
Sự liên kết giữa phân tử bề mặt của virus với thụ thể bề mặt của tế bào chủ xảy ra trong giai đoạn
a)
A. hấp phụ.
b)
B. xâm nhập.
c)
C. tổng hợp.
d)
D. phóng thích.
52.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau trong giai đoạn xâm nhập giữa phage và virus có vỏ ngoài?
a)
A. Ở phage, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid. Ở virus có vỏ ngoài, nucleic acid được bơm vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài.
b)
B. Ở phage, nucleic acid được bơm vào tế bào chất còn vỏ nằm bên ngoài. Ở virus có vỏ ngoài, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid.
c)
C. Ở phage, vỏ capsid được bơm vào tế bào chất còn nucleic acid nằm bên ngoài. Ở virus có vỏ ngoài, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid.
d)
D. Ở phage, nucleocapsid được đưa vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng nucleic acid. Ở virus có vỏ ngoài, vỏ capsid được bơm vào tế bào chất còn nucleic acid nằm bên ngoài.
53.
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào tế bào của vật chủ nhất định?
a)
A. Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hệ gene tương thích với hệ gene của virus.
b)
B. Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có màng sinh chất tương thích với vỏ capsid của virus.
c)
C. Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có hình dạng tương thích với hình dạng của virus.
d)
D. Vì mỗi loại virus chỉ xâm nhập được vào những tế bào của vật chủ có thụ thể tương thích với phân tử bề mặt của virus.
54.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về virus?
a)
A. Virus có thể sống tự do hoặc kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
b)
B. Không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn.
c)
C. Virus cũng có cấu tạo tế bào giống như các sinh vật khác.
d)
D. Virus có kích thước rất nhỏ nhưng vẫn lớn hơn vi khuẩn.
55.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa virus độc và virus ôn hòa?
a)
A. Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa cũng không thể nhân lên nhưng tiết chất dinh dưỡng để nuôi tế bào chủ.
b)
B. Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa thì có thể nhân lên và làm phá vỡ tế bào chủ.
c)
C. Virus độc xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ.
d)
D. Virus độc gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ.
56.
Virus được cấu tạo từ 2 thành phần chính gồm
a)
A. lõi nucleic acid và vỏ ngoài.
b)
B. vỏ ngoài và vỏ capsid.
c)
C. lõi nucleic acid và vỏ capsid.
d)
D. gai glycoprotein và lõi nucleic acid.
57.
Nhóm virus có dạng hình xoắn là
a)
A. virus bại liệt, virus hecpet, virus khảm thuốc lá.
b)
B. virus khảm thuốc lá, virus cúm, virus sởi, virus dại.
c)
C. virus đậu mùa, phage T2, virus khảm thuốc lá.
d)
D. virus đậu mùa, phage T2, virus bại liệt.
58.
Các virion khác virus khác ở đặc điểm là
a)
A. có lõi nucleic acid là DNA.
b)
B. có lõi nucleic acid là RNA.
c)
C. có vỏ capsid cấu tạo từ protein.
d)
D. có vỏ ngoài cấu tạo từ phospholipid.
59.
Chu trình nhân lên của virus gồm 5 giai đoạn theo trình tự là
a)
A. hấp thụ → xâm nhập → lắp ráp → tổng hợp → giải phóng.
b)
B. hấp thụ → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng → lắp ráp.
c)
C. hấp thụ → lắp ráp → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng.
d)
D. hấp thụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → giải phóng.
60.
Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid trong tế bào chủ là
a)
A. hấp thụ.
b)
B. xâm nhập.
c)
C. tổng hợp.
d)
D. lắp ráp.
61.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?
a)
A. Trong chu trình tiềm tan, vật chất di truyền của virus tồn tại và nhân lên độc lập với vật chất di truyền của tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền của tế bào chủ.
b)
B. Trong chu trình tiềm tan, có sự nhân lên tạo nhiều thế hệ virus mới trong tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, không có sự nhân lên thế hệ virus trong tế bào chủ.
c)
C. Trong chu trình tiềm tan, virus giải phóng sẽ không làm tan tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, virus giải phóng sẽ làm tan tế bào chủ.
d)
D. Virus ở chu trình sinh tan có thể chuyển thành chu trình tiềm tan. Virus ở chu trình tiềm tan không thể chuyển thành chu trình sinh tan.
62.
Vì sao mỗi loại virus chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
a)
A. Vì mỗi loại virus chỉ có các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt tương thích với thụ thể trên bề mặt của một số loại tế bào chủ nhất định.
b)
B. Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phân giải màng tế bào của một số loại tế bào chủ nhất định.
c)
C. Vì mỗi loại virus chỉ có khả năng sử dụng bộ máy sinh tổng hợp các chất của một số loại tế bào chủ nhất định.
d)
D. Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phiên mã ngược tương thích với vật chất di truyền của một số loại tế bào chủ nhất định.
63.
Vỏ capsid của các virus được cấu tạo từ
a)
A. DNA.
b)
B. RNA.
c)
C. protein.
d)
D. phospholipid.
64.
Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?
a)
A. Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.
b)
B. Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.
c)
C. Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.
d)
D. Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh.
65.
Virus khác vi khuẩn ở điểm là
a)
A. có kích thước lớn hơn.
b)
B. có cấu tạo tế bào.
c)
C. có lối sống kí sinh nội bào bắt buộc.
d)
D. có hình dạng và cấu trúc đa dạng.
66.
Virus là
a)
A. dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.
b)
B. dạng sống đơn bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh bắt buộc trong tế bào của sinh vật.
c)
C. dạng sống không có cấu tạo tế bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.
d)
D. dạng sống có cấu tạo đa bào, kích thước rất nhỏ, sống kí sinh ngoại bào hoặc nội bào.
67.
Để nuôi cấy virus, các nhà khoa học sẽ phải dùng loại môi trường là
a)
A. môi trường tự nhiên.
b)
B. môi trường tổng hợp.
c)
C. môi trường bán tổng hợp.
d)
D. môi trường sinh vật.
68.
Virus trần khác virus có màng bọc ở điểm là
a)
A. có màng phospholipid kép bao bọc bên ngoài vỏ capsid.
b)
B. chỉ có vật chất di truyền là DNA mạch thẳng, dạng kép.
c)
C. chỉ có vật chất di truyền là RNA mạch vòng, dạng đơn.
d)
D. có thụ thể là protein của vỏ capsid.
69.
Thành phần cấu tạo chính của virus là
a)
A. màng bọc và vỏ capsid.
b)
B. vỏ capsid và gai glycoprotein.
c)
C. màng bọc và gai glycoprotein.
d)
D. lõi nucleic acid và vỏ capsid.
70.
Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là
a)
A. virus trần và virus có màng bọc.
b)
B. virus DNA và virus RNA.
c)
C. virus ở thực vật và virus ở động vật.
d)
D. virus trần và virus DNA.
71.
Chu trình nhân lên của virus gồm
a)
A. 2 giai đoạn.
b)
B. 3 giai đoạn.
c)
C. 4 giai đoạn.
d)
D. 5 giai đoạn.
72.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác nhau tronggiai đoạn xâm nhập của virus trần và virus có màng bọc?
a)
A. Virus trần đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ. Còn virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền.
b)
B. Virus trần đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền. Còn virus có màng bọc thì đưa trực tiếp vật chất di truyền vào trong tế bào chủ.
c)
C. Virus trần đưa trực tiếp vỏ capsid vào trong tế bào chủ. Còn virus có màng bọc thì đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền.
d)
D. Virus trần đưa cấu trúc nucleocapsid hoặc cả virus vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh (cởi áo) để giải phóng vật chất di truyền. Còn virus có màng bọc thì đưa trực tiếp vỏ capsid vào trong tế bào chủ.
73.
Điều nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có màng bọc ra khỏi tế bào vật chủ?
a)
A. Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.
b)
B. Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.
c)
C. Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.
d)
D. Kéo theo màng sinh chất của tế bào chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.
74.
Virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa thụ thể của virus và thụ thể của tế bào chủ là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virus?
a)
A. Hấp phụ.
b)
B. Xâm nhập.
c)
C. Sinh tổng hợp.
d)
D. Lắp ráp.
75.
Virus có thể phá hủy tế bào chủ để giải phóng đồng thời các hạt virus hoặc chui từ từ ra ngoài và làm tế bào chủ chết dần là đặc điểm của giai đoạn
a)
A. giải phóng.
b)
B. hấp phụ.
c)
C. lắp rắp.
d)
D. sinh tổng hợp.
76.
Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?
a)
A. Vì từ một virus ban đầu có thể tạo ra vô số virus mới.
b)
B. Vì từ một virus ban đầu chỉ có thể tạo ra hai virus mới.
c)
C. Vì sự nhân lên của virus hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào chủ.
d)
D. Vì sự nhân lên của virus không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
77.
Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi RNA ra khỏi vỏ protein của hai chủng virus A và B.Sau đó, tiến hành lấy lõi nucleic acid của chủng A kết hợp với vỏ capsid của chủng B để tạo thành virus lai. Nhiễm chủng virus lai vào cây thuốc lá thì cây sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết, khi tiến hành phân lập từ lá cây bị bệnh sẽ thu được virus có cấu tạo gồm
a)
A. lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng B.
b)
B. lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng A.
c)
C. lõi nucleic acid của chủng A và vỏ capsid của chủng A.
d)
D. lõi nucleic acid của chủng B và vỏ capsid của chủng B.
78.
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?
a)
A. Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.
b)
B. Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.
c)
C. Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào.
d)
D. Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào.
79.
Các sản phẩm được tạo ra bằng con đường sinh học được gọi là
a)
A. chế phẩm sinh học.
b)
B. chất kháng sinh.
c)
C. interferon.
d)
D. sản phẩm tái tổ hợp.
80.
Bước nào sau đây không có trong quy trình sử dụng virus làm vector sản xuất các chế phẩm sinh học?
a)
A. Tạo vector virus tái tổ hợp.
b)
B. Nuôi vi khuẩn để thu sinh khối và tách chiết sinh khối để thu chế phẩm.
c)
C. Biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn.
d)
D. Nuôi virus để thu sinh khối.
81.
Dựa vào đặc điểm nào của virus mà người ta có thể sử dụng virus làm vector chuyển gene?
a)
A. Virus có thể được nuôi cấy trong môi trường tổng hợp như vi khuẩn nên có thể dễ dàng nuôi cấy để làm vector chuyển gene.
b)
B. Virus có một số đoạn gen không thật sự quan trọng, nếu cắt bỏ và thay bởi một đoạn gene khác thì quá trình nhân lên của chúng không bị ảnh hưởng.
c)
C. Virus luôn chứa vật chất di truyền là DNA nên có thể tổng hợp được các sản phẩm cần thiết cho con người.
d)
D. Virus tồn tại trong môi trường tự nhiên với số lượng lớn nên có thể thu nhận để làm vector chuyển gene mà không gây tốn chi phí.
82.
Đặc điểm nào sau đây là điểm giống nhau giữa interferon và vaccine?
a)
A. Đều là chất do virus sản xuất ra.
b)
B. Đều có tính đặc hiệu với virus.
c)
C. Đều có tác dụng kích thích cơ thể sản xuất ra kháng thể.
d)
D. Đều có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.
83.
Để tạo ra số lượng lớn virus trong sản xuất thuốc trừ sâu từ virus, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
a)
A. Sử dụng thực vật làm vật chủ để nhân nhanh số lượng virus.
b)
B. Sử dụng sâu làm vật chủ để nhân nhanh số lượng virus.
c)
C. Sử dụng vi khuẩn làm vật chủ để nhân nhanh số lượng virus.
d)
D. Sử dụng môi trường tổng hợp nhân tạo để nhân nhanh số lượng virus.
84.
Dựa trên cơ sở nào sau đây để có thể sử dụng virus tạo giống cây trồng?
a)
A. Sử dụng virus làm vector chuyển gen mong muốn vào cây trồng.
b)
B. Sử dụng virus làm kháng nguyên tạo sức miễn dịch cho cây trồng.
c)
C. Sử dụng virus làm tác nhân gây đột biến hệ gene của cây trồng.
d)
D. Sử dụng virus làm tác nhân điều khiển sự tái bản gene của cây trồng.
85.
Dựa vào đặc điểm nào sau đây của virus mà người ta có thể sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ virus?
a)
A. Một số virus có khả năng gây bệnh cho cây trồng.
b)
B. Một số virus có khả năng gây bệnh cho con người.
c)
C. Một số virus có khả năng gây bệnh cho động vật.
d)
D. Một số virus có khả năng gây bệnh cho sâu hại cây trồng.
86.
Virus không gây bệnh theo cơ chế nào sau đây?
a)
A. Cơ chế nhân lên kiểu sinh tan phá hủy các tế bào cơ thể và các mô.
b)
B. Cơ chế sản sinh các độc tố trong tế bào chủ làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
c)
C. Cơ chế nhân lên kiểu tiềm tan gây đột biến gene dẫn đến ung thư.
d)
D. Cơ chế sản sinh các độc tố bên ngoài tế bào chủ làm biểu hiện triệu chứng bệnh.
87.
Virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) ở người là
a)
A. HIV.
b)
B. SARS-CoV-2.
c)
C. Paramyxo virus.
d)
D. Aphtho type A.
88.
Các bệnh do virus thường có biểu hiện chung là
a)
A. sốt cao, đau nhức các bộ phận cơ thể.
b)
B. suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể.
c)
C. sốt cao, tiêu chảy, đau họng.
d)
D. tiêu chảy, đau nhức các bộ phận cơ thể.
89.
Virus có vật chất di truyền là RNA dễ phát sinh các chủng đột biến hơn virus có vật chất di truyền là DNA vì
a)
A. các virus RNA có khả năng tái tổ hợp với các virus RNA khác tạo ra loại virus mới.
b)
B. các enzyme nhân bản RNA thường sao chép không chính xác và ít hoặc không có khả năng sửa chữa các sai sót.
c)
C. các virus RNA có vỏ protein linh hoạt, dễ bị biến tính trong môi trường nội bào của tế bào chủ.
d)
D. các lõi nucleic acid của virus RNA thường có khả năng chủ động tạo ra những đột biến theo hướng tăng cường khả năng xâm nhập của virus.
90.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về HIV/AIDS?
a)
A. HIV tấn công và phá hủy các tế bào hệ miễn dịch, làm suy yếu khả năng miễn dịch của cơ thể.
b)
B. HIV có khả năng tạo ra rất nhiều biến thể mới trong một thời gian ngắn khiến việc phòng và điều trị AIDS gặp nhiều khó khăn.
c)
C. HIV lây truyền từ người sang người theo 3 con đường: đường hô hấp, đường tình dục và mẹ truyền sang con.
d)
D. Trong những giai đoạn đầu, người nhiễm HIV thường không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng dẫn đến nguy cơ lây nhiễm cao.
91.
Sự lây nhiễm của virus cúm khác virus HIV ở điểm
a)
A. RNA của virus cúm được sử dụng trực tiếp để tạo ra RNA và protein của virus mới.
b)
B. vỏ ngoài của virus được dung hợp với màng tế bào để đưa hạt virus vào trong tế bào chất.
c)
C. các hạt virus mới được lắp ráp và giải phóng ra bên ngoài tế bào bằng con đường xuất bào.
d)
D. sự hấp phụ được thực hiện nhờ các gai glycoprotein trên vỏ ngoài tương tác đặc hiệu với các thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ.
92.
Virus thực vật không thể xâm nhập vào trong tế bào qua con đường thực bào hoặc dung hợp màng tế bào là do
a)
A. tế bào thực vật có thành tế bào cứng chắc.
b)
B. tế bào thực vật có màng tế bào cứng chắc.
c)
C. virus thực vật không có lớp vỏ ngoài glycoprotein.
d)
D. virus thực vật không có lớp vỏ capsid.
93.
Các chủng virus cúm khác nhau về
a)
A. chấtcấu tạolõi nucleic acid.
b)
B. chấtcấu tạo lớp vỏ ngoài.
c)
C. loại enzyme phiên mã ngược.
d)
D. loại tổ hợp gai glycoprotein.
94.
Để xâm nhập vào tế bào thực vật virus không sử dụng phương thức nào sau đây?
a)
A. Virus truyền từ cây này sang cây kia thông qua các vết thương.
b)
B. Virus truyền từ tế bào này sang tế bào bên cạnh qua cầu sinh chất.
c)
C. Virus trực tiếp phá hủy thành cellulose để xâm nhập vào tế bào thực vật.
d)
D. Virus truyền từ cây mẹ sang cây con qua hạt phấn, hạt giống hay hình thức nhân giống vô tính.
95.
Biện pháp chủ động phòng tránh virus hiệu quả nhất ở người là
a)
A. tiêm vaccine.
b)
B. vệ sinh môi trường sạch sẽ
c)
C. giữ gìn vệ sinh cơ thể.
d)
D. ăn uống đủ chất.
96.
Virus không được sử dụng trong ứng dụng nào dưới đây?
a)
A. Chế tạo vaccine.
b)
B. Sản xuất thuốc trừ sâu.
c)
C. Làm vector trong công nghệ di truyền.
d)
D. Sản xuất enzyme tự nhiên.
97.
Virus có thể lây nhiễm từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cây thông qua
a)
A. cầu sinh chất.
b)
B. hệ thống mạch dẫn.
c)
C. khung xương tế bào.
d)
D. hệ thống nội màng.
98.
Cây bị nhiễm virus thường có biểu hiện là
a)
A. lá bị đốm vàng, đốm nâu, bị sọc hay vằn, bị xoăn và héo, bị úa vàng và rụng; thân còi cọc hoặc bị lùn.
b)
B. lá bị đốm vàng, đốm nâu, bị sọc hay vằn, bị xoăn và héo, bị úa vàng và rụng; thân cây mọc cao vống lên.
c)
C. lá chuyển sang màu xanh đậm bất thường, bị xoăn, rụng sớm; thân cây còi cọc hoặc lùn, dễ bị đổ gãy.
d)
D. lá bị đốm vàng, đốm nâu, bị nhỏ đi và dày lên bất thường, dễ rụng sớm; thân cây phát triển nhiều nhánh.
99.
Vì sao để hạn chế sự lây truyền của virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở lúa, người ta thường phun thuốc diệt rầy nâu?
a)
A. Vì rầy nâu là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
b)
B. Vì rầy nâu là vật chủ trung gian truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
c)
C. Vì rầy nâu hút nhựa cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
d)
D. Vì rầy nâu hút nước của cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
100.
Các con đường lây truyền bệnh HIV/AIDS là
a)
A. đường máu, đường tình dục, mẹ truyền sang con.
b)
B. đường máu, đường hô hấp, mẹ truyền sang con.
c)
C. đường tình dục, đường tiêu hóa, đường hô hấp.
d)
D. đường tiêu hóa, đường máu, đường tình dục.
101.
Ở người và động vật, phương thức lây truyền bệnh do virus từ cơ thể này sang cơ thể khác qua 2 phương thức là
a)
A. lây truyền ngang và lây truyền dọc.
b)
B. lây truyền qua đường tiêu hóa và lây truyền qua đường máu.
c)
C. lây truyền qua đường hô hấp và lây truyền qua đường tiêu hóa.
d)
D. lây truyền qua vết trầy xước trên cơ thể và lây truyền qua quan hệ tình dục.
102.
Một người bị nhiễm SARS-CoV-2 hắt hơi làm các giọt tiết bắn ra và lây lan sang những người xung quanh khi họ hít phải. Đây là kiểu lây lan qua con đường nào?
a)
A. Đường tiêu hóa.
b)
B. Đường hô hấp.
c)
C. Đường bài tiết.
d)
D. Đường tình dục.
103.
Con người thường chủ động kích hoạt miễn dịch đặc hiệu của cơ thể bằng cách
a)
A. vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
b)
B. vệ sinh môi trường sạch sẽ.
c)
C. tiêm vaccine.
d)
D. hạn chế tiếp xúc với người bệnh.
104.
Để phòng tránh lây nhiễm COVID - 19 do SARS -CoV-2 gây ra, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
a)
A. Tiêu diệt muỗi vằn truyền bệnh, mắc màn khi đi ngủ.
b)
B.Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn.
c)
C. Ăn uống hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, rửa tay trước khi ăn.
d)
D. Đeo khẩu trang, khử khuẩn, không tụ tập đông người, tiêm vaccine.
105.
Miễn dịch đặc hiệu khác miễn dịch không đặc hiệu ở điểm là
a)
C. giúp ngăn cản mầm bệnh xâm nhập vào tế bào và cơ thể.
b)
D. được hình thành mà không cần yêu cầu tiếp xúc với mầm bệnh.
106.
Vì sao các virus RNA có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?
a)
A. Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, nên có tỉ lệ đột biến cao hơn.
b)
B. Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA.
c)
C. Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài.
d)
D. Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein.
107.
Thuốc trừ sâu từ virus được sản xuất dựa trên cơ sở nào sau đây?
a)
A. Một số loại virus mang gene kháng vi nấm gây bệnh cho cây trồng.
b)
B. Một số loại virus làm vector chuyển gene kháng bệnh cho cây trồng.
c)
C. Một số loại virus có khả năng tạo ra chất để tiêu diệt sâu hại cây trồng.
d)
D. Một số loại virus có khả năng xâm nhập và gây bệnh cho sâu hại cây trồng.
108.
Dựa vào đặc điểm nào mà virus được dùng làm vector chuyển gene tạo giống cây trồng?
a)
A. Virus có khả năng tự đưa nucleic acid mang theo gene cần chuyển vào trong tế bào vật chủ (giống cây trồng).
b)
B. Virus có khả năng điều khiển quá trình tái bản của hệ gene vật chủ (giống cây trồng).
c)
C. Nucleic acid của virus có chứa các gene có lợi cho cây trồng và có thể chuyển chúng vào cây trồng.
d)
D. Virus có khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của môi trường.
109.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về virut kí sinh ở thực vật?
a)
A. Virut kí sinh ở thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật thông qua thụ thể đặc hiệu trên bề mặt của tế bào thực vật
b)
B. Virut kí sinh ở thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào thực vật
c)
C. Côn trùng khi chích vào cơ thể thực vật đã giúp virut kí sinh thực vật xâm nhập vào tế bào thực vật
d)
D. Cả A, B và C
110.
Chọn giống cây trồng sạch bệnh, vệ sinh đồng ruộng và tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh là những biện pháp tốt nhất để có các sản phẩm trồng trọt không nhiễm virut. Lí do cốt lõi là vì
a)
A. Các biện pháp này dễ làm, không tốn nhiều công sức
b)
B. Chưa có thuốc chống virut kí sinh ở thực vật
c)
C. Thuốc chống virut kí sinh ở thực vật có giá rất đắt
d)
D. Cả A, B và C
111.
Virut kí sinh ở côn trùng là
a)
A. Virut có vật chủ là côn trùng
b)
B. Bám trên cơ thể côn trùng
c)
C. Chỉ kí sinh ở côn trùng
d)
D. Cả B và C
112.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về cách phòng chống những bệnh virut ở người?
a)
A. Sống cách li hoàn toàn với động vật
b)
B. Tiêu diệt những động vật trung gian truyền bệnh như muỗi anophen, muỗi vằn…
c)
C. Phun thuốc diệt côn trùng là động vật trung gian truyền bệnh
d)
D. Dùng thức ăn, đồ uống không có mầm bệnh là các virut
113.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế lây truyền của virut kí sinh ở những loại côn trùng ăn lá cây?
a)
A. Côn trùng ăn lá cây chứa virut
b)
B. Chất kiềm trong ruột côn trùng phân giải thể bọc, giải phóng virut
c)
C. Virut xâm nhập vào cơ thể côn trùng qua tế bào ruột hoặc qua dịch bạch huyết của côn trùng
d)
D. Virut xâm nhập qua da của côn trùng
114.
Điều nào sau đây là đúng về thuốc trừ sâu từ virut?
a)
A. Là thuốc trừ sâu bị nhiễm virut
b)
B. Là thuốc trừ sâu sử dụng để tiêu diệt virut
c)
C. Là chế phẩm chứa virut mà những virut này gây hại cho một số sâu hại nhất định; chế phẩm này được sử dụng làm thuốc trừ sâu
d)
D. Là chế phẩm gồm những hợp chất là protein mà các protein này được tạo nên từ những gen thuộc hệ gen của virut
115.
Điều nào sau đây không đúng về gen IFN?
a)
A. Tế bào của người có gen IFN
b)
B. Hệ gen của phago λ không chứa gen IFN
c)
C. Có thể sử dụng kĩ thuật di truyền để gắn gen IFN vào hệ gen của virut
d)
D. Trong sản xuất inteferon, người ta găn gen IFN vào hệ gen của vi khuẩn
116.
Inteferon có những khả năng nào sau đây?
a)
A. Chống virut
b)
B. Chống tế bào ung thư
c)
C. Tăng cường khả năng miễn dịch
d)
D. Cả A, B và C
Reset
