WorksheetsCâu hỏi về tế bào
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 11mins
Người ta gọi là tế bào nhân thực vì ………(1)……..
Có hệ thống nội màng.
Có vật chất di truyền là DNA.
Có kích thước lớn
Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Bào quan có ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là ………(1)………
Ti thể.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Lục lạp.
Nhân con có nhiệm vụ chủ yếu là …………(1)…………..
Tổng hợp mRNA, làm khuôn cho quá trình dịch mã.
Tổng hợp tRNA vận chuyển amino acid để dịch mã.
Tổng hợp rRNA cấu tạo ribosome, bào quan dịch mã.
Tổng hợp DNA cung cấp cho việc tổng hợp chất nhiễm sắc.
Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào bằng cách ……………(1)……………
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Ribosome được cấu tạo chủ yếu từ ………..(1)………
tRNA + protein
rRNA + protein
mRNA + protein
DNA + protein
Khác với tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực còn có ribosome loại ……….(1)………
70S
50S
80S.
30S
Lưới nội chất hạt khác lưới nội chất trơn ở điểm là ……….(1)………
Có chứa phospholipid.
Có đính ribosome.
Có chứa protein.
Có chứa DNA
Chức năng của lưới nội chất hạt là ……….(1)………
Tổng hợp các loại lipid cấu tạo nên màng sinh chất.
Tổng hợp các loại protein nội bào và protein tiết.
Chuyển hóa đường và khử độc cho tế bào.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Bộ máy Golgi có cấu trúc là ………(1)………
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy Golgi phân phối sản phẩm đã hoàn thiện đến các vị trí khác nhau thông qua ………(1)………
Ti thể.
Lục lạp.
Ribosome.
Túi tiết.
Ở động vật, bào quan có chức năng cung cấp năng lượng cho tế bào là ………(1)………
Lục lạp.
Ribosome.
Ti thể.
Nhân.
Màng trong ti thể chứa nhiều ……..(1)……..
Enzyme hô hấp.
Enzyme quang hợp.
Vitamin.
Hormone.
Thuyết nội cộng sinh cho rằng ti thể bắt nguồn từ vi khuẩn vì chúng có ………(1)………
DNA dạng vòng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
Lớp màng kép, màng trong gấp khúc giống vi khuẩn.
DNA dạng vòng, ribosome 80S giống vi khuẩn.
DNA dạng thẳng, ribosome 70S giống vi khuẩn.
DNA của loại bào quan ………..(1)……… có thể dùng định danh, phân tích sự tiến hóa phân tử và phát sinh các loài động vật.
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome
Lưới nội chất
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào ……………(1)…………
Động vật
Vi khuẩn.
Nấm
Thực vật, tảo.
Lục lạp là bào quan chỉ có ở tế bào ……………(1)…………Từ/Cụm từ (1) là:
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Thực vật, tảo
Chức năng của lục lạp là ………(1)……...Từ/Cụm từ (1) là:
Dịch mã
Tổng hợp lipid
Hô hấp tế bào
Quang hợp
Trong lục lạp, các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo nên cấu trúc gọi là ……………(1)………..Từ/Cụm từ (1) là:
Stroma
Gram
Granum
Plasmid
Sở dĩ lục lạp có khả năng tự nhân đôi và tự tổng hợp protein là vì trong chất nền stroma có chứa ………(1)……….Từ/Cụm từ (1) là:
Carbohydrate, hormone, enzyme
DNA, enzyme, hormone
DNA, ribosome, enzyme
Carbohydrate, DNA, enzyme
Không bào phát triển nhất ở loại tế bào ……….(1)………. Từ/Cụm từ (1) là:
Tế bào động vật
Tế bào thực vật
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nấm
Chứa sắc tố, mùi thơm để dẫn dụ côn trùng hoặc chứa chất thải, chất độc chống lại sinh vật ăn thực vật là chức năng của không bào ở loại tế bào ………(1)………… Từ/Cụm từ (1) là:
Tế bào lông hút
Tế bào hoa, lá, quả
Tế bào mạch gỗ
Tế bào mạch rây
Ở động vật nguyên sinh, loại không bào chứa các enzyme phân giải thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà tế bào hấp thụ được gọi là ………..(1)……… Từ/Cụm từ (1) là:
Không bào tiêu hóa
Không bào hô hấp
Không bào co bóp
Không bào quang hợp
Lysosome có chứa nhiều ……….(1)……… Từ/Cụm từ (1) là:
Enzyme quang hợp
Enzyme hô hấp
Enzyme thủy phân
Enzyme tổng hợp
Peroxisome có chức năng ……………..(1)……………
Chuyển hóa lipid, khử độc cho tế bào.
Hô hấp tế bào sinh năng lượng ATP.
Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Tiêu hóa, phân giải nội bào.
Hydrogen peroxid (H2O2), còn gọi là oxy già, là một loại chất thường dùng trong sát trùng y tế. Trong tế bào, nếu H2O2 tích lũy nhiều sẽ gây độc cho tế bào. Peroxisome có enzyme ………(1)…… có thể oxy hóa chất này.
Uricase.
Protease.
Catalase.
Amylase.
Trung thể được cấu tạo gồm …………..(1)………….
2 nhiễm sắc thể.
2 tâm động.
2 nhiễm sắc tử.
2 trung tử.
Chức năng của trung thể là ………….(1)……….
Hình thành vách ngăn giúp phân chia tế bào chất tế bào thực vật.
Hình thành eo thắt giúp phân chia tế bào chất tế bào động vật.
Hình thành thoi phân bào giúp phân chia đều vật chất di truyền trong phân bào.
Hình thành nhân con sau khi các tế bào đã phân chia xong.
Theo Nicolson & Singer, màng sinh chất được cấu trúc theo mô hình ………(1)………..
Bánh mì kẹp thịt
Khảm
Động
Khảm – động.
Thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong một màng sinh chất là ………….(1)……….
Protein.
Phospholipid.
Carbohydrate.
Cholesterol.
Thành tế bào nấm chủ yếu làm bằng ………..(1)………..
Peptydoglycan.
Cellulose.
Kitin
Glycogen.
Cách nối nào là hợp lí ?
1 – d; 2 – c; 3 – b; 4 – a.
1 – c; 2 – a; 3 – b; 4 – d.
1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 – c
1 – c; 2 – a; 3 – d; 4 – b
Xét các nhận định sau về chức năng của bộ máy Golgi, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
a. Tiếp nhận, biến đổi, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
b. Phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản sinh năng lượng.
c. Tổng hợp một số polysaccharide cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
d. Tổng hợp protein sau đó đóng gói và phân phối đến màng sinh chất.
(a)
Xét các nhận định sau về ti thể và lục lạp, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai? a. Lục lạp có chức năng quang hợp, còn ti thể đảm nhận chức năng hô hấp.
b. Ti thể có chứa DNA còn lục lạp thì không.
c. Ti thể không có hệ sắc tố, còn lục lạp có hệ sắc tố.
d. Ti thể chỉ có ở tế bào động vật.
(a)
Xét các nhận định sau về chức năng của khung xương tế bào, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
a. Tổng hợp protein và enzyme cho tế bào.
b. Tham gia vào sự vận động của tế bào.
c. Nơi neo đậu của các bào quan và enzyme.
d. Làm giá đỡ cơ học, giúp duy trì hình dạng tế bào.
(a)
Xét các nhận định sau về khung xương tế bào, hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
a. Sự thay đổi vị trí và vận động hạn chế của các phần tế bào không liên quan đến khung xương tế bào.
b. Khung xương tế bào gồm một mạng lưới các sợi trải rộng toàn bộ tế bào chất.
c. Là chỗ neo hay chỗ bám cho nhiều bào quan và nhiều enzyme trong bào tương
d. Cấu trúc khung xương tế bào rất ổn định.
(a)
Xét các nhận định sau về không bào, Hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
a. Không bào được bao bọc bởi lớp màng kép
b. Không bào được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ máy Golgi.
c. Không bào tiêu hóa ở động vật nguyên sinh khá phát triển.
d. Không bào ở tế bào thực vật chứa các chất dự trữ, sắc tố, ion khoáng, dịch hữu cơ.
(a)
TRẢ LỜI NGẮN: Có bao nhiêu ý đúng về đặc điểm chung của tế bào nhân thực?
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài.
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan.
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ.
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể gồm DNA và protein.
(a)
TRẢ LỜI NGẮN: Trong cơ thể người, có bao nhiêu loại tế bào sau đây có thể chứa nhiều nhân?
(1) Tế bào gan. (2) Tế bào cơ (3) Tế bào tuyến nước bọt
(4)Tế bào hồng cầu (5)Tế bào bạch cầu (6)Tế bào thần kinh
(a)
TRẢ LỜI NGẮN: Tế bào nhân thực có ở bao nhiêu loại sinh vật sau đây?
(1) Động vật (2) Người (3) Thực vật (4) Vi khuẩn (5) Virus (6) Nấm (7) Amip (8) Địa y
*ghi đáp án liền mạch, không cách
(a)
TRẢ LỜI NGẮN: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào nhân thực?
(1) Có màng sinh chất (2) Có lục lạp (3) Có vùng nhân (4) Có nội màng (5) Có ribosome
(6) Có màng nhân (7) Có thành peptidoglycan
(a)
TRẢ LỜI NGẮN: Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào động vật?
(1) Có màng sinh chất. (2) Tự dưỡng. (3) Dị dưỡng. (4) Có nội màng. (5) Có thành kitin.
(6) Có màng nhân. (7) Có thành peptidoglycan (8) Có ribosome. (9) Có DNA.
(10) Có thành cellulose.
(a)
Ví dụ nào dưới đây đã ứng dụng đặc điểm từng loại môi trường vào bảo quản thực phẩm trong đời sống?
Đóng hộp.
Làm mứt
Bảo quản trong tủ lạnh
Phơi khô
Tế bào bạch cầu “nuốt” vi khuẩn là ví dụ của hình thức
xuất bào
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ động
thực bào
Khi uống thuốc các chất đi vào tế bào bằng phương thức nào?
Đi vào thụ động
Đi vào chủ động
Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động
Đi vào bằng cách nhập bào
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Khuếch tán qua kênh protein, (3): Vận chuyển chủ động
(1): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (2): Vận chuyển chủ động, (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép, (3): Khuếch tán qua kênh protein.
(1): Vận chuyển chủ động, (2): Khuếch tán qua kênh protein, (3): Khuếch tán qua lớp phospholipid kép.
Ví dụ nào sau đây là phương thức vận chuyển chủ động?
Tái hấp thu các chất trong thận
Máu được tim bơm đi nuôi cơ thể
Gan tiết mật để tiêu hóa chất béo.
Phế nang trao đổi khí trong máu.
Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất? (1) Nước, (2) khí NO, (3) Ba2+, (4) Na+ , (5) glucose, (6) rượu, (7) O2, (8) saccharose.
(1), (5), (7), (8)
(1), (3), (4), (5), (8)
(4), (6), (7), (8)
(1), (3), (6), (7), (8)
1 – abd; 2 - ac
1 – abd; 2 – ab
1 – abc; 2 - ad
1 – ab; 2 – acd
số 1
số 2
số 3
số
xuất bào
nhập bào
vận chuyển thụ động
vận chuyển chủ
Hiện tượng nào sau đây là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan
cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
bằng nồng độ chất tan trong tế bào.
thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào.
luôn ổn định.
Trong môi trường nhược trương, tế bào nào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn.
xuất bào
nhập bào
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
1 – d; 2 – c; 3 - ab
1 – c; 2 – b; 3 - ad
1 – c; 2 – d; 3 - ab
1 – bc; 2 – d; 3 - ac
Các chất được vận chuyển qua màng tế bào thường ở dạng ……(1)…….
Hòa tan trong dung môi.
Thể rắn.
Thể nguyên tử.
Thể khí.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
thẩm tách.
thẩm thấu.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ..........
sự biến dạng của màng tế bào.
bơm protein và tiêu tốn ATP.
sự khuếch tán của các ion qua màng
kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua ………
Kênh protein đặc biệt
Các lỗ trên màng.
Lớp kép phospholipid.
Kênh protein xuyên màng.
Nhóm chất dễ dàng đi qua màng tế bào nhất là nhóm chất tan trong ……(1)….. và có kích thước ……
1 – Nước; 2 – Nhỏ
1 – Dầu; 2 – Lớn
1 – Nước; 2 – Lớn
1 – Dầu; 2 – Nhỏ
Chất O2, CO2 đi qua màng tế bào bằng phương thức ……
Khuếch tán qua lớp kép phospholipid
Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.
Nhờ kênh protein đặc biệt.
Vận chuyển chủ động.
Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”.
“Chất mang” chính là các phân tử ……......
protein xuyên màng.
phospholipid.
protein bám màng.
cholesteron.
Hiện tượng thẩm thấu là.......
sự khuếch tán của các chất qua màng.
sự khuếch tán của các ion qua màng.
sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng.
sự khuếch tán của chất tan qua màng.
Nếu màng của lysosome bị vỡ thì hậu quả sẽ là.........
tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc
hệ enzyme của lysosome sẽ bị mất hoạt tính.
tế bào bị hệ enzyme của lysosome phân hủy
Vận chuyển (1)…là phương thức vận chuyển các chất qua (2)… mà (3)….
(1) chủ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) không tiêu tốn năng lượng.
(1) chủ động, (2) ti thể, (3) tiêu tốn năng lượng.
(1) thụ động, (2) màng sinh chất, (3) tiêu tốn năng lượng
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ chế của phương thức vận chuyển thụ động?
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí thẩm thấu các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển trực tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng
Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vận chuyển gián tiếp qua màng hoặc nhờ kênh protein xuyên màng.
Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít. Tế bào sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn
Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu
Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể.
Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn.
Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong phân tử …….
Na+
Protein
ATP
Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, hiện tượng xảy ra là
tế bào hồng cầu không thay đổi.
tế bào hồng cầu nhỏ đi.
tế bào hồng cầu to ra và bị vỡ.
tế bào hồng cầu lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại
(a)
Khi nói về các hoạt động diễn ra trong tế bào có sử dụng năng lượng ATP, nhận định nào đúng hay sai ?
a. Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào.
b. Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất.
c. Glucose khuếch tán qua màng tế bào.
d. Nước thẩm thấu vào tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương.
(a)
(a)
(a)
Có bao nhiêu hiện tượng nào sau đây không phải là ví dụ của cơ chế vận chuyển thụ động?
1. Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
2. Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
3. O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
4. Tim bơm máu đi khắp cơ thể.
(a)
Nếu màng của lyzosome bị vỡ thì có bao nhiêu nhận định sau đây không phải là hậu quả?
1. Tế bào mất khả năng phân giải các chất độc hại.
2. Tế bào bị chết do tích lũy nhiều chất độc.
3. Hệ enzyme của lyzoxom sẽ bị mất hoạt tính.
4. Tế bào bị hệ enzyme của lyzoxom phân hủy.
(a)
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
1. Không cần cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển.
2. Các chất được vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
3. Chỉ xảy ra ở động vật không xảy ra ở thực vật.
4. Tuân thủ theo nguyên lí khuếch tán.
(a)
Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo bao nhiêu phương thức vận chuyển dưới đây?
(1) Thẩm thấu;
(2) Khuếch tán;
(3) Vận chuyển tích cực.
1
2
3
“Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất…….
NADPH
ATP
ADPH
FADH2
Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong …….
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
……. là dạng năng lượng tiềm ẩn chủ yếu trong tế bào.
điện năng
quang năng
hóa năng
cơ năng
Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ ……(1)….. từ các chất ……(2)……
1 – đơn chức; 2 – đa chức
1 – đơn giản; 2 – phức tạp
1 – đa chức; 2 – đơn chức
1 – phức tạp; 2 – đơn giản
Các phản ứng quan trọng trong quá trình chuyển đổi năng lượng của thế giới sống là …….
phản ứng thủy phân
phản ứng trùng hợp
phản ứng thế
phản ứng oxi hóa khử
Giải phóng năng lượng còn được gọi là quá trình ……
dị hóa
thủy phân
phân giải các chất
tổng hợp các chất
ADP được hình thành từ việc …......
Protein tích trữ năng lượng.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác.
Cơ thể tổng hợp chất hữu cơ
Chuyển động năng thành thế năng
Liên kết P ~ P ở trong phân tử ATP rất dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng, nguyên nhân là do …….
Phân tử ATP là chất giàu năng lượng
Phân tử ATP có chứa 3 nhóm phosphate
Các nhóm phosphate đều tích điện âm nên đẩy nhau
Đây là liên kết mạnh.
ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphate cuối cùng cho các chất đó để trở thành ……..
base nito adenin
ADP
đường ribose
hợp chất cao năng
Dựa vào trạng thái sẵn sàng sinh ra công hay không người ta chia năng lượng
thành 2 dạng là ……(1)…….. và ………(2)……
1 – Hóa năng; 2 – Động năng
1 – Hóa năng; 2 – Nhiệt năng
1 – Cơ năng; 2 – Quang năng
1 – Thế năng; 2 – Động năng
Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này
là chuyển hóa từ ……….(1)……. sang ………(2)……
1 – Quang năng; 2 – Động năng
1 – Quang năng; 2 – Hóa năng
1 – Cơ năng; 2 – Quang năng
1 – Thế năng; 2 – Động năng
“Adenosine” trong phân tử ATP được cấu thành từ …….(1)….. và …….(2)……
1 – Adenine; 2 – 3 nhóm phosphate
1 – Đường ribose; 2 – 3 nhóm phosphate
1 – Adenine; 2 – 2 nhóm phosphate
1 – Adenine; 2 – Đường ribose
Tính chất quan trọng của ATP là …….
Dễ tham gia vào liên kết mới
Dễ biến đổi thuận nghịch.
Dễ giải phóng năng lượng
Dễ thích nghi với cơ thể mới
Vai trò của ATP đối với người tập thể hình (GYM) là ….....
ATP là nguồn năng lượng có thể cung cấp cho hoạt động tập luyện
ATP phân giải các chất hữu cơ cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.
ATP hóa giải năng lượng cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện
ATP giúp cung cấp nước cho hoạt động sống cũng như quá trình tập luyện.
chất G
chất D và A
chất Y
chất K và
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào?
Liên kết với cơ chất và biến đổi cơ chất thành sản phẩm
Liên kết với cơ chất và làm biến đổi cấu hình không gian của cơ chất.
Làm tăng năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng.
Làm giảm năng lượng hoạt hoá của các chất tham gia phản ứng.
chất VII
chất III
chất IV
chất II
Thêm chất phản ứng
Thêm enzyme
Rút bớt enzyme
Rút bớt chất phản ứng
ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì nó có các ………
liên kết ion
liên kết phosphate
liên kết cộng hóa trị
liên kết phosphodieste
Vùng trung tâm hoạt động của enzyme khớp với cơ chất theo nguyên tắc ……
bổ sung
bán bảo tồn
khớp cảm ứng
bảo toàn
Một số người mắc hội chứng không dung nạp lactose thì không thể tiêu hóa được sữa vì cơ thể không sản sinh ……
enzyme lactase
enzyme lactose
enzyme amylase
enzyme protease
Hoạt tính của enzyme là ……
tốc độ phản ứng được xúc tác bởi enzyme đó.
chất lượng sản phẩm được xúc tác bởi enzyme đó.
số lượng enzyme bị phân giải sau phản ứng.
nồng độ enzyme trong môi trường
Phần lớn enzyme trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị …….
pH = 2 – 3
pH = 4 – 5
pH = 6 – 8
pH > 8
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme trong cơ thể người là ……
15oC - 20oC
20oC - 35oC
20oC - 25oC
25oC - 40oC
1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – c
1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – c
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – c
1 – b; 2 – d; 3 – a; 4 – c
1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – b
1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 – a
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – c
Dạng năng lượng chủ yếu tồn tại trong tế bào là.........
nhiệt năng và thế năng.
hóa năng và động năng.
nhiệt năng và hóa năng
điện năng và động năng.
Chú thích cơ chế xúc tác phản ứng phân giải đường saccharose đúng là
1 - saccharose,2 - trung tâm hoạt động, 3 - phức hợp enzyme cơ chất, 4 – glucose,
5 – fructose.
1 - glucose,2 - trung tâm hoạt động, 3 - phức hợp enzyme cơ chất, 4 – saccharose,
5 – fructose.
1 - glucose,2 - trung tâm hoạt động, 3 - phức hợp enzyme cơ chất, 4 – fructose,
5 – saccharose.
1 - saccharose,2 - trung tâm hoạt động, 3 - phức hợp enzyme cơ chất, 4 – galactose,
5 – glucose
“Đồng tiền năng lượng của tế bào” là tên gọi ưu ái dành cho hợp chất cao năng nào ?
ATP
NADPH
ADPH
Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
Là một hợp chất cao năng.
Là đồng tiền năng lượng của tế bào.
Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các
hoạt động sống của tế bào.
a. Chất (1) là phân tử ATP, (2) là phân tử ADP.
b. Chất (3) là phân tử đường ribose.
c. Quá trình (5) có bản chất là quá trình dị hóa.
d. Quá trình (6) cần có sự cung cấp năng lượng.
(a)
Xét các nhận định sau về ATP:
a. Liên kết P - P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng.
b. Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng.
c. Phân tử ATP có cấu tạo gồm: adenine, đường ribose và hai nhóm phosphate.
d. ATP là đồng tiền năng lượng tế bào.
(a)
Xét các nhận định sau về enzyme, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Bản chất enzyme là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein
b. Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
c. Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng và sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng
d. Ở động vật và thực vật, enzyme do các tuyến tiết ra.
(a)
a. Pepsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 0 tới 5.
b. Trypsin ở dạ dày hoạt động được trong khoảng pH từ 6 tới 10.
c. Pepsin có khoảng pH rộng hơn so với Trypsin.
d. Điểm pH hoạt động tốt nhất của Trypsin có giá trị gấp hơn 4 lần giá trị điểm hoạt động tốt nhất của Pepsin.
(a)
a. Đồ thị (1) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ cơ chất lên hoạt tính enzyme.
b. Đồ thị (2) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ enzyme lên hoạt tính enzyme.
c. Hoạt tính enzyme ở đồ thị (2) tăng không giới hạn do được bổ sung liên tục cơ chất.
d. Hoạt tính enzyme ở đồ thị (1) không tăng do đạt trạng thái bão hòa.
(a)
Xét các nhận định sau về ATP, có bao nhiêu nhận định đúng?
1. Là một hợp chất cao năng.
2. Là đồng tiền năng lượng của tế bào.
3. Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào.
4. Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong
các hoạt động sống của tế bào.
1
2
3
4
Khi xét các nhận định về chuyển hoá vật chất và năng lượng,
có bao nhiêu nhận định chính xác?
1. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
2. Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình. đồng hóa và dị hóa.
3. Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như
sinh trưởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản.
4. Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng
1
2
3
4
Cho các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử mang liên kết cao năng?
(1) ATP
(2) ADP
(3) AMP
(4) N2O
1
2
3
4
1. Tổng hợp protein.
2. Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng.
3. Hô hấp khi ngủ.
4. Vận động viên đang nâng quả tạ.
5. Vận chuyển nước qua màng sinh chất.
6. Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch.
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
1
2
3
4
5/6
Có bao nhiêu yếu tố sau đây có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
1. Nhiệt độ.
2. Nồng độ cơ chất.
3. Độ PH của môi trường.
4. Nồng độ enzyme.
5. Chất ức chế
6.Chất hoạt hóa.
1
2
3
4
5/6
