WorksheetsK10. Vi sinh vật
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Môi trường nuôi cấy vi sinh vật mà người nuôi cấy đã biết thành phân hóa học và khối lượng của từng thành phần đó được gọi là
Môi trường nhân tạo
Môi trường dùng chất tự nhiên
Môi trường tổng hợp
Môi trường bán tổng hợp
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
Nguồn năng lượng và khí CO2
Nguồn cacbon và nguồn năng lượng
Ánh sáng và nhiệt độ
Ánh sáng và nguồn cacbon
Nấm và động vật nguyên sinh không thể sinh trưởng trong môi trường thiếu
Ánh sáng mặt trời
Chất hữu cơ
Khí CO2
Cả A và B
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Chất hữu cơ
Khí CO2
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của chúng là
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng
Vi sinh vật hóa dưỡng
Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Tiêu chí để phân chia các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là gì?
Nguồn cacbon và cấu tạo cơ thể
Nguồn năng lượng và môi trường nuôi cấy
Nguồn cacbon và cách sinh sản
Nguồn năng lượng và nguồn cacbon
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là gì?
Ánh sáng, chất vô cơ
Ánh sáng, chất hữu cơ
Chất hữu cơ, CO2
Chất hữu cơ, chất vô cơ
Vi khuẩn nitrat sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn cacbon là CO2. Hình thức dinh dưỡng của vi sinh vật này là gì?
A. Quang dị dưỡng
B. Hóa dị dưỡng
C. Quang tự dưỡng
D. Hóa tự dưỡng
Một số vi sinh vật thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí trong điều kiện nào?
Có CO2
Có oxi phân tử
Không có oxi
Có chất hữu cơ
Vi sinh vật chỉ phân bố ở trong môi trường đất và nước. Nhận định này là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Hãy cho biết sữa chua là sản phẩm của quá trình nào?
Hô hấp hiếu khí
Hô hấp kị khí
Lên men
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
Căn cứ vào nguồn gốc dinh dưỡng cacbon chủ yếu, người ta chia các vi sinh vật quang dưỡng thành 2 loại là
Quang tự dưỡng và quang dị dưỡng
Vi sinh vật quang tự dưỡng và vi sinh vật quang dị dưỡng
Quang dưỡng và hóa dưỡng
Vi sinh vật quang dưỡng và vi sinh vật hóa dương
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tảo lục đơn bào là
Khí CO2
Chất hữu cơ
Ánh sáng
Ánh sáng và chất hữu cơ
Đặc điểm nào dưới đây không đúng về vi sinh vật?
Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
Thích nghi với một số ít điều kiện sinh thái nhất định
Sinh trưởng, sinh sản nhanh
Phân bố rộng
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn cacbon là gì?
Ánh sáng, chất vô cơ
Ánh sáng, chất hữu cơ
Chất hữu cơ, CO2
Chất hữu cơ, chất vô cơ
Môi trường nào dưới đây là môi trường bán tổng hợp?
50mg dung dịch Glucose 10%
Dịch ép khoai tây
100g dịch ép khoai tây và tinh bột
20g Glucose và dịch ép cà chua
Sản phẩm nào sau đây được tạo ra từ quá trình lên men lactic?
Axit glutamic
Sữa chua
Pôlisaccarit
Đisaccarit
Quá trình biến đổi rượu thành đường glucôzơ được thực hiện bởi
Nấm men
Nấm sợi
Vi khuẩn
Vi tảo
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Ý nào sau đây là sai
Quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào dưới tác dụng của enzim proteaza
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa thiếu khí đường glucozo, lactozo… thành sản phẩm chủ yếu là axit lactic
Vi sinh vật sử dụng hệ enzim xenlulaza trong môi trường để biến đổi xác thực vật (chủ yếu là xenlulozo)
Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic dị hình là axit lactic
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải polisaccarit
Phân giải protein
Phân giải xenlulozo
Lên men lactic
Sản phẩm nào sau đây là ứng dụng quá trình lên men axit lactic của VSV?
Sữa chua
Cải chua
Nước mắm
Xăng sinh học
Sản phẩm nào sau đây là ứng dụng quá trình lên men rượu của VSV?
Siro trái cây.
Nước tương.
Bột ngọt.
Xăng sinh học
Sản phẩm nào sau đây là ứng dụng quá trình phân giải protein của VSV?
Nước mắm.
Nước tương.
Rượu trái cây.
Dưa giá.
Vai trò của hộp sữa chua trong nguyên liệu làm sữa chua là gì?
Nguồn cacbon cho vi khuẩn lactic lên men.
Nguồn vi khuẩn lactic.
Nguồn năng lượng cho vi khuẩn lactic.
Điều kiện môi trường rất cần thiết cho vi khuẩn lactic lên men.
Muối chua rau, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
Phân giải xenlulozo lên men lactic
Phân giải protein, xenlulozo
Lên men lactic và lên men etilic
Lên men lactic
Nguyên liệu sữa có vai trò gì trong quá trình lên men tạo sữa chua của vi khuẩn lactic?
Nguồn năng lượng cho vi khuẩn
Nguồn cacbon cho vi khuẩn
Tạo độ ngọt cho sữa chua.
Tạo độ kết dính cho sữa chua.
Vi khuẩn lactic đồng hình biến đổi glucozo thành
khí CO2
axit lactic
axit axetic
etanol
Việc làm tương trong dân gian thực chất là tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải polisaccarit
Phân giải protein
Phân giải xenlulozo
Lên men lactic
VSV phân giải các chất hữu cơ trong môi trường bằng cách nào sau đây?
Tiết enzym phân giải ra ngoài môi trường.
Phân giải bằng hình thức hô hấp bên trong tế bào.
Phân giải bằng hình thức lên men.
Phân giải bằng hoạt động của hệ tiêu hóa.
Các phân tử cacbohidrat sau khi được phân giải thành các phân tử đường đơn (glucozo) sẽ được tế bào hấp thụ vào bên trong để tiếp tục thực hiện quá trình nào sau đây?
Phân giải nội bào
Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Phân giải ngoại bào
Tổng hợp ngoại bào.
Vi khuẩn Lactic có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng kích thước của vi sinh vật
sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể VSV
sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể VSV
sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên nhanh chóng ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy nhưng không lấy đi dịch nuôi cấy
Không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới vào đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương
Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, muốn nhận được nhiều sinh khối thì nên thu hoạch vi sinh vật ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm nhanh chóng ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi khuẩn chủ yếu sinh trưởng theo pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 13 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?
30 phút
45 phút
60 phút
120 phút
Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 26 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ là bao nhiêu?
30 phút
45 phút
60 phút
120 phút
Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ (g) là 30 phút. Sau 2 giờ 30 phút nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 6400 tế bào. Số tế bào ban đầu (N0) trong quần thể là:
100
200
32
50
Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Từ 100 tế bào ban đầu, sau một thời gian nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 3200 tế bào. Thời gian nuôi cấy là
2 giờ
2 giờ 30 phút
5 giờ
1 giờ 30 phút
Giai đoạn thứ 2 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 3 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?
640000
160000
5120000
2560000
Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 2 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?
640000
160000
5120000
2560000
Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử
Nguyên phân
Những hình thức sinh sản của vi sinh vật là
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử vô tính
Tạo bào tử hữu tính
Sau một thời gian thế hệ, trong điều kiện lý tưởng, số lượng tế bào trong quần thể thay đổi như thế nào?
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi một nửa
Tăng theo lũy thừa
Không thay đổi
Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn lao (M. tuberculosis) là
20 phút
100 phút
1000 phút
24 giờ
Thời gian thế hệ ở vi sinh vật:
khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật
Giống nhau ở các loài vi sinh vật
khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy
khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật cũng như điều kiện nuôi cấy
Giai đoạn 1 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân sơ ?
nảy chồi
phân đôi
hợp tử
lên men
Nhóm nào sau đây có thể sinh sản bằng phân đôi hoặc bằng bào tử vô/hữu tính ?
nấm, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh
enzime, lục lạp, màng sinh chất
rêu, quyết, hạt trần
giun, chân khớp, da gai
Bào tử kín là bảo tử được hình thành
trong túi bào tử
bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng của tế bào nhân thực
bên trong một tế bào sinh dưỡng của tế bào nhân thực
ngoài túi bào tử
Nội bào tử có thể giúp vi khuẩn tồn tại ở trạng thái tiềm sinh vì
bào tử có vỏ dày, không chứa canxidipicolinat
bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat
bào tử có vỏ mỏng, chứa canxidipicolinat
bào tử có vỏ mỏng nên dễ dàng chuyển khỏi trạng thái tiềm sinh khi nội bào tử gặp điều kiện thuận lợi trở lại
Loại bào tử nào sau đây không có chức năng sinh sản ?
bào tử đốt
bào tử kín
ngoại bào tử
nội bào tử
Vai trò của mezoxom trong quá trình sinh sản phân đôi của vi khuẩn ?
điểm tựa để ADN vòng đính vào khi thực hiện sự phân đôi tế bào
điểm tựa để ADN vòng đính vào khi thực hiện sự nhân đôi ADN
điểm tựa để ADN mạch thẳng đính vào khi thực hiện sự phân đôi
điểm tựa để các bào quan trong tế bào vi khuẩn đính vào
Ngoại bào tử là ?
bào tử được hình thành bên ngoài tế bào sinh dưỡng
bào tử được hình thành bên trong một tế bào sinh dưỡng
bào tử có vỏ dày, chứa canxidipicolinat
bào tử được hình thành bởi sự phân đốt của sợi dinh dưỡng
Nếu không diệt hết nội bào tử, hộp thịt hộp để lâu ngày sẽ bị phồng, bị biến dạng, vì sao?
Ý nào sau đây là đúng khi nói về sự phân đôi của vi khuẩn?
ADN mạch vòng của vi khuẩn lấy mezoxom làm điểm tựa để phân đôi
có sự hình thành mezoxom
cả A, B và C
có sự hình thành vách ngăn để ngăn một tế bào thành hai tế bào
Hình thức sinh sản nào sau đây thuộc về nấm sợi ?
bào tử vô tính
phân đôi
bào tử hữu tính
bào tử vô+hữu tính
Trong sinh sản của vi sinh vật nhân sơ, sự hình thành vách ngăn diễn ra trong hình thức sinh sản nào sau đây ?
bào tử + nảy chồi
phân đôi
nảy chồi + phân đôi
bào tử
Một quần thể vi khuẩn có số lượng ban đầu là 500, sau 2 giờ đồng hồ, số lượng tế bào trong quần thể đạt 4000 tế bào. Thời gian thế hệ của quần thể là ?
20 phút
30 phút
40 phút
50 phút
Thời gian thế hệ của 1 loài vi khuẩn là 20 phút , từ một tế bào vi khuẩn này đã phân bào tạo ra tất cả 32 tế bào mới . Thời gian của tế bào trên là ?
2 giờ
40 phút
1 giờ
100 phút
Bào tử kín khác bào tử trần ở điểm nào ?
bào tử kín có túi bào tử
bào tử trần có túi bào tử
bào tử kín có cuống bào tử
bào tử trần có cuống bào tử
Ở nấm rơm, bào tử sinh sản được chứa ở ?
mặt trên của mũ nấm
phía dưới sợi nấm
mặt dưới của mũ nấm
phía trên sợi nấm
Các hình thức sinh sản chu yếu của vi sinh vật nhân thực là ?
phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử
phân đôi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính
phân đôi, bằng bào từ vô tính, bào tử hữu tính, tiếp hợp
nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vở tính, bào tư hữu tính
Khi nói về sinh sản của nấm rơm, phát biểu nào sau đây đúng ?
sinh sản bằng bào tử hữu tính
sinh sản bằng bào từ vô tính
sinh sản bằng hình thức nảy chồi
sinh sản bàng hình thức phân đôi
Nấm men rượu sinh sản bằng ?
bào tử trần
bào tử hữu tính
bào tử vô tính
nảy chồi
Hình thức sinh sản bằng bào tử hữu tính khác sinh sản bằng bào tử vô tính ở đặc điểm nào ?
có quá trình nguyên phân + giảm phân
có quá trình nguyên phân + thụ tinh nhân lưỡng bội
có quá trình thụ tinh tạo nhân lưỡng bội
có quá trình giảm phân + thụ tinh nhân lưỡng bội
Nội bào tử của vi khuẩn có đặc điểm nào ?
ko có vỏ, nhiều lớp màng, hợp chất canxi dipicolinat
có vỏ, nhiều lớp màng, hợp chất canxi dipicolinat
có vỏ, ko có lớp màng, hợp chất canxi dipicolinat
ko có vỏ, ít lớp màng, hợp chất canxi dipicolinat
Có mấy yếu tố lí học chủ yếu ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật?
3
4
5
6
Trong đời sống, nhằm ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hại, con người đã dùng phương pháp bảo quản cá bằng cách phơi khô. Đó là dựa trên ảnh hưởng của yếu tố nào đến sự sinh trưởng của vi sinh vật hại?
chất hóa học.
độ pH.
độ ẩm.
áp suất thẩm thấu.
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây hại, là vì
sữa chua là môi trường axit
sữa chua là môi trường trung tính.
sữa chua là môi trường bazo
sữa chua là môi trường nhân tạo.
Ở ngăn giữ thực phẩm tủ lạnh thường có nhiệt độ 10C -> 40C. Ở nhiệt độ này vi khuẩn kí sinh sẽ?
Sinh trưởng tối ưu
Sinh trưởng bình thường
Bị ức chế
Chết
Đa số vi sinh vật sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm?
ưa lạnh
ưa ấm
ưa nhiệt
ưa siêu nhiệt
Vi sinh vật khuyết dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các nhân tố sinh trưởng
Không sinh trưởng được khi thiếu các chất dinh dưỡng
Không tự tổng hợp được các chất cần thiết cho cơ thể
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được
Tất cả các ý kiến đưa ra
Hình trên người ta vận dụng yếu tố nào gây ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật vào cuộc sống?
Nhiệt độ
Độ ẩm
pH
áp suất thẩm thấu
Điều nào sau đây là đúng về nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Nhân tố sinh trưởng cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật
Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật chỉ cần một lượng nhỏ nhưng không thể thiếu. nếu thiếu thì vi sinh vật không thể sinh trưởng được
Khi thiếu nhân tố sinh trưởng, vi sinh vật sẽ tổng hợp để cung cấp cho sự sinh trưởng của chúng
Chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn có tính chọn lọc?
Các chất phênol
Chất kháng sinh
Phoocmalđêhit
Rượu
Thời gian từ khi sinh ra 1 tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể vi sinh vật tăng gấp đôi gọi là
thời gian thế hệ.
thời gian sinh trưởng.
thời gian phân chia.
thời gian nuôi cấy.
Cứ sau 24h, trùng giày phân đôi một lần, thời gian 24h được gọi là.............của trùng giày
thời gian sinh sản
thời gian phân chia
thời gian một thế hệ tế bào
thời gian sinh trưởng
Quần thể vi khuẩn e.coli ban đầu có 10 tế bào, sau một thế hệ tế bào, số vi khuẩn e.coli sẽ là
12
20
100
10
Một loài vi sinh vật có g = 30, trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, sau 2 giờ, vi sinh vật này đã phân chia mấy lần?
1
2
3
4
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là
sự tăng sinh khối của quần thể.
sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể.
sự tăng số lượng tế bào của quần thể.
sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể.
Dựa vào nhiệt độ chia vi sinh vật thành mấy nhóm?
2
3
4
5
Đa số các VSV đất, nước, VSV gây hư hỏng đồ ăn nước uống,… sẽ chết khi:
Ở trong tủ lạnh có nhiệt độ 30C – 50C
Khi nhiệt độ 400C
Khi nhiệt độ 300C
Đun sôi có nhiệt độ trên 900C
Khi VSV sống trong môi trường có nhiều đường, muối thì:
Nước bên trong tế bào đi ra bên ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh và sinh trưởng bị kiềm hãm
Nước từ bên ngoài đi vào bên trong tế bào
Nước trong tế bào vẫn duy trì ở mức bình thường do cấu trúc đặc trưng của màng tế bào không mất hoặc thừa nước
Vi sinh vật sẽ chết
Đa số vi sinh vật sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm?
ưa lạnh
ưa ấm
ưa nhiệt
ưa siêu nhiệt
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Axit
Kiềm
Trung tính
Axit hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
Điều nào sau đây không đúng khi nói về virut?
Là dạng sống đơn giản nhất.
Chưa có cấu tạo tế bào.
Cấu tạo từ hai thành phần cơ bản là prôtêin và axit nuclêic.
Có kích thước lớn.
Các dạng hình thái của virut là:
Dạng xoắn, dạng khối và dạng que.
Dạng xoắn, dạng khối và hỗn hợp.
Dạng xoắn và dạng que.
Dạng xoắn, dạng khối và dạng sợi.
Đặc điểm của Coronavirus:
Hình que.
Bề mặt có các gai prôtêin.
Cấu trúc dạng hỗn hợp
Kích thước lớn.
Virut trần là virut:
Chỉ có vỏ lipit.
Không có vỏ ngoài.
Có vỏ lipit và vỏ capsit.
Vỏ ngoài có gai glicoprotein.
Phức hợp gồm axit nucleic và vỏ capsit gọi là (a)
Cấu tạo của virut gồm thành phần nào?
Phần lõi axit nucleic và vỏ protein.
Phần lõi axit nucleic và vỏ lipit.
Vỏ capsit và gai glicoprotein.
Capsome và vỏ protein.
Virut nào có hình thái dạng khối?
Virut sau có hình thái dạng gì?
Dạng xoắn
Dạng khối
Dạng hỗn hợp
Dạng sợi
Biện pháp làm giảm nguy cơ lây nhiễm virut corona:
Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị protein gọi là
(a)
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG khi nói về đặc điểm của virut?
Virut sống cộng sinh.
Virut chưa có cấu tạo tế bào.
Virut có kích thước siêu nhỏ.
Virut có cấu tạo đơn giản chỉ gồm 1 loại axit Nuclêic bao bọc bới vỏ Prôtêin.
Dựa vào axit Nuclêic, người ta chia virut thành mấy nhóm? Là những nhóm nào?
4 nhóm: virut ADN, virut mARN, virut tARN, virut rARN
2 nhóm: virut có vỏ ngoài, virut trần
3 nhóm: virut mARN, virut tARN, virut rARN.
2 nhóm: virut ADN, virut ARN
Tất cả các virut đều được cấu tạo từ những thành phần cơ bản nào?
Lõi axit Nuclêic, vỏ Prôtêin, vỏ ngoài
Màng sinh chất, chất tế bào, nhân.
Lõi axit Nuclêic và vỏ Prôtêin
Nhân, lông và roi, vỏ ngoài
Chức năng của axit Nuclêic là:
Giúp virut bám vào tế bào chủ.
Kháng nguyên.
Giúp virut di chuyển.
Mang, truyền đạt thông tin di truyềnn.
Lớp vỏ ngoài của virut có vỏ có chức năng chính là:
Kháng nguyên và giúp virut bám vào tế bào chủ.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Giúp virut di chuyển.
Bảo vệ axit nuclêic.
Bệnh truyền nhiễm là:
A. Là bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác.
B. Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
C. Là bệnh do vi sinh vật gây nên
D. Cả A, B và C
Virut có thể quan sát được:
bằng mắt thường
bằng kính hiển vi quang học
bằng kính hiển vi điện tử.
bằng kính lúp.
Hệ gen của virut là
ADN hoặc ARN
ADN, ARN, protein
ARN, protein
Nucleocapsit
Đặc điểm nào sau đây không thuộc virut?
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu trúc tế bào
Cấu tạo đơn giản gồm vỏ là protein và lõi là axit nucleic
Sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ
Có thể sống trong môi trường ngoại bào có các chất hữu cơ
Nếu trộn axit nucleic của chủng virut B với vỏ protein của chủng virut A tạo ra virut lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virut lai nhân lên thì các virut mới thuộc:
Giống chủng A
Giống chủng B
Vỏ giống A, lõi giống B
Vỏ giống A và B, lõi giống B
