WorksheetsSINH 10 ÔN KTGK1
Total questions: 122
Worksheet time: 20mins
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,…
Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?
Nguyên tử
Phân tử
Tế bào
Hợp tử
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim
Phổi
Lục lạp
Não
Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
các phần tử
tế bào
mô
cơ quan
Cấp tổ chức sống nào dưới đây nhỏ hơn tế bào?
Cơ thể
Cơ quan
Bào quan
Mô
Những con rùa ở hồ Hoàn Kiếm là
quần thể sinh vật
cá thể sinh vật
cá thể và quần thể
hệ sinh thái
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa
Tập hợp cá ở Hồ Tây
Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao
Quần xã sinh vật là
Tập hợp nhiều quần thể của các loài khác nhau
Tập hợp nhiều quần thể cùng loài
Tập hợp các cá thể cùng loài
Tập hợp các thể của hai loài sống ở hai nơi
"Tập hợp những con cá sống dưới ao" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
Cá thể
Quần thể
Quần xã
Hệ sinh thái
Tập hợp các sinh vật sống ở rừng Quốc gia Cúc Phương là
quần thể
cơ thể
cá thể và quần thể
quần xã
Thế nào là hệ sinh thái?
Là tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một không gian nhất định
Là tập hợp nhiều quần thể sống trong một không gian nhất định
Là tập hợp các cá thể cùng loài sống ở những môi trường khác nhau
Là sinh vật và môi trường sống của chúng tạo nên một hệ thống nhất
Sự đa dạng của sinh giới thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây? (1) Đa dạng về loài, về nguồn gen. (2) Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn. (3) Đa dạng về hệ sinh thái. (4) Đa dạng về sinh quyển.
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Các cấp tổ chức cơ bản theo thứ tự đúng là
tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái
tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái
tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái, tế bào
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của thế giới sống
Liên tục tiến hóa
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Có khả năng tự điều chỉnh
Tự điều chỉnh ở cấp độ quần xã thông qua
điều chỉnh số lượng loài trong quần xã
điều chỉnh số lượng quần xã
điều chỉnh số lượng quần thể
điều chỉnh số lượng cơ quan trong cơ thể
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc
Nguyên tắc mở
Nguyên tắc tự điều chỉnh
Nguyên tắc bổ sung
Đặc tính nội môi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu?
Do sự tương thích của các thành phần cấu thành
Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định
Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Do môi trường quyết định
Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ
khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật
khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi
khả năng tiến hoá thích nghi với môi trường
sự truyền thông tin trên DNA giữa các tế bào, thế hệ
Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2, cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hoà khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Hệ thống mở và tự điều chỉnh
Thế giới tiến hoá liên tục
Tương tác với môi trường
Quá trình nhân đôi DNA có tác dụng gì?
Duy trì một số đặc tính qua các thế hệ
Tạo sự đa dạng di truyền
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường
Giảm chọn lọc tự nhiên
Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwann
Matthias Schleiden
Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwann
Matthias Schleiden
Ai là người đưa ra báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước?
Antony van Leeuwenhoek
Matthias Schleiden
Rudolph Virchow
Theodore Schwann
Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng học thuyết tế bào?
Schleiden và Schwann
Rudolf Virchow
Robert Koch
Antony van Leeuwenhoek
Khi quan sát vỏ bần cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là
Các tế bào của vỏ bần
Các bào quan của cây sồi
Các cơ quan của cây sồi
Các lỗ khí không của cây sồi
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là
tế bào
cơ quan
cơ thể
hệ cơ quan
Thực chất quá trình trao đổi chất diễn ra ở
hệ cơ quan
cơ thể
cá thể
tế bào
Sinh vật có thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
Con chó
Con ốc sên
Trùng biến hình
Con cua
Đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống là
phân tử
nguyên tử
tế bào
bào quan
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92
80
25
17
Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là
C, H, O, Na
C, H, O, N
C, P, S, N, Na
C, O, H, Na
Các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng chất khô của tế bào?
96,3%
18,5%
65%
70%
Nguyên tố nào chiếm khối lượng nhiều nhất trong cơ thể người là
oxygen
carbon
nitrogen
hydrogen
Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là
carbon
hydrogen
oxygen
nitrogen
Nguyên tố tạo nên các mạch "xương sống" của các đại phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là
hydrogen
carbon
nitrogen
phosphor
Phân tử carbon có hóa trị
1
3
4
2
Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm
Hydrogen
Oxygen
Carbon
Nước
Mỗi nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm cơ thể?
< 0,001 %
≥ 0,001%
< 0,01%
≥ 0,01%
Mỗi nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?
< 0,001 %
≥ 0,001%
< 0,01%
≥ 0,01%
Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các
enzyme, hormone, vitamin
lipid, nucleic acid
đại phân tử hữu cơ
đường đa, protein
Iodine là thành phần không thể thiếu được của hormone nào?
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
Tuyến giáp
Sắt là thành phần cấu tạo của
insulin
hemoglobin
hormone
amino acid
Thiếu một lượng nhỏ iodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Viêm amidan
Bướu cổ
Đau họng
Còi xương
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu
Bướu cổ
Giảm thị lực
Còi xương
Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì nước
làm cây tươi tốt.
hòa tan phân bón.
làm đất tơi xốp.
giúp bộ rễ phát triển.
Người ta khuyên thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Ý nào sau đây là tác dụng chính của việc làm này?
Cung cấp đầy đủ các nguyên tố hoá học và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Cung cấp đầy đủ các nguyên tố có đủ lượng để cấu tạo nên tế bào.
Cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể.
Tạo sự đa dạng về văn hoá ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn.
Các nhà dinh dưỡng khuyên các thao tác tăng cường ăn rau xanh vì
chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn tốt hơn.
cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
giúp tiết kiệm kinh tế vì có giá rẻ.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử hydrogen và oxygen trong phân tử nước là liên kết
cộng hoá trị
hydrogen
ion
peptide
Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết
cộng hoá trị
hydrogen
ion
peptide
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng liên kết kết tụ của các phân tử nước với nhau.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen.
Đặc điểm khiến phân tử nước có tính phân cực là
Đầu oxygen tích điện âm, đầu hydrogen tích điện dương.
Đầu hydrogen tích điện âm, đầu oxygen tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện dương.
Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện âm.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng khi nói về nước? (1) Nước là môi trường vận chuyển các chất. (2) Nước là thành phần chính của dịch gian bào, huyết tương, dịch khớp. (3) Trong phân tử nước, nguyên tử H có khả năng hút cặp electron mạnh hơn tạo nên liên kết phân cực với nguyên tử O. (4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết ion.
1
2
3
4
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là vì
Nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.
Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.
Sức căng bề mặt của nước tăng cao.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, việc đổ mồ hôi có ý nghĩa giúp
giải phóng nhiệt, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể.
giảm trọng lượng của cơ thể.
giải phóng nước thừa cho cơ thể.
giải phóng năng lượng ATP cho cơ thể.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng đã bảo khiến tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Không nên bảo quản rau xanh, thịt tươi trên ngăn đá của tủ lạnh vì
không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.
không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.
làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
nước trong các tế bào bị đóng đá, tăng thể tích và vỡ.
Thuật ngữ dùng để chỉ các loại carbohydrate là gì?
Chất đạm.
Chất xúc tác.
Chất béo.
Chất đường bột (đường).
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C, H, O, N.
C, H, N, P.
C, H, O.
C, H, O, P.
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate?
Khối lượng phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân trong phân tử.
Số lượng đơn phân trong phân tử.
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Đường đôi có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide.
Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide.
Dựa vào số lượng đơn phân, loại carbohydrate nào dưới đây khác nhóm với các loại còn lại?
Lactose.
Cellulose.
Saccharose.
Maltose.
Ở đường đôi và đường đa, cứ hai đơn phân đường đơn liên kết với nhau sẽ giải phóng
2 phân tử CO2.
1 phân tử CO2.
2 phân tử H2O.
1 phân tử H2O.
Saccharose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose.
1 glucose + 1 galactose.
1 glucose + 1 glucose.
Nhiều glucose.
Maltose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose.
1 glucose + 1 galactose.
1 glucose + 1 glucose.
Nhiều glucose.
Lactose được cấu tạo gồm
1 glucose + 1 fructose.
1 glucose + 1 galactose.
1 glucose + 1 glucose.
Nhiều glucose.
Công thức cấu tạo của saccharose, lactose, maltose là?
C6H11O5.
C6H12O6.
C12H22O11.
C12H24O12.
Loại đường nào sau đây còn gọi là đường nho?
Glucose.
Lactose.
Saccharose.
Fructose.
Loại đường nào sau đây có nhiều trong hoa quả và mật ong?
Glucose.
Fructose.
Maltose.
Lactose.
Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mạch nha?
Glucose.
Fructose.
Maltose.
Lactose.
Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 3 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 3 acid béo no.
Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ
Ancol vòng + acid béo.
1 glycerol + 2 acid béo không no.
1 glycerol + 2 acid béo + 1 nhóm phosphate.
1 glycerol + 2 acid béo no.
Khi ăn quá nhiều thức ăn có chứa dầu mỡ, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải bệnh
Tiểu đường.
Xơ vữa động mạch.
Phù chân voi.
Béo phì.
Đơn phân của protein là
Nucleotide.
Acid béo.
Glucose.
Amino acid.
Các amino acid khác nhau ở
Nhóm carboxyl.
Nhóm phosphate.
Nhóm amino.
Gốc R.
Các amino acid mà cơ thể tự tổng hợp được gọi là
Amino acid phân cực.
Amino acid thay thế.
Amino acid không thay thế.
Amino acid hòa tan.
Các amino acid mà cơ thể không tự tổng hợp được gọi là
Amino acid phân cực.
Amino acid thay thế.
Amino acid không thay thế.
Amino acid hòa tan.
Trong chuỗi polypeptide, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết nào?
liên kết disulfide
liên kết hydrogen
liên kết peptide
liên kết glycosidic
Protein có cấu trúc không gian ở những bậc cấu trúc nào?
bậc 1
bậc 1 và 2
bậc 3 và 4
bậc 1 và 4
“Tơ nhện” dù rất mỏng manh nhưng thuộc loại bền bậc nhất, thường dùng làm chỉ khâu y tế, dây chằng nhân tạo, áo giáp chống đạn. Tơ nhân có bản chất là gì?
protein
lipid
carbohydrate
nucleic acid
Thịt gà, thịt lợn, thịt bò đều cấu tạo từ protein nhưng khác nhau về nhiều đặc tính. Nguyên nhân chính là gì?
các sinh vật sử dụng nguồn thức ăn khác nhau
protein khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các amino acid
protein được cấu tạo từ các amino acid khác nhau
chúng thực hiện những chức năng khác nhau
Protein không có chức năng nào sau đây?
cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
cấu trúc nên enzyme, hormone, kháng thể
lưu trữ và truyền tải thông tin di truyền
thực hiện vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Trong quá trình nấu canh cua, nước lọc cua được làm sôi, xảy ra hiện tượng tạo các màng nổi trên mặt nước canh. Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng này?
các phân tử protein của cua bị biến tính tạo thành các màng nổi trên mặt nước canh
nhiệt độ cao làm cho các chất hữu cơ trong nước lọc cua biến đổi thành các chất vô cơ
các phân tử tinh bột trong nước lọc cua bị biến đổi thành các phân tử glucose
màng nổi trên mặt nước canh là do các chất vô cơ kết hợp với nhau
Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptide. Kí hiệu X và Y lần lượt là gì?
amino acid và liên kết peptide
amino acid và liên kết phosphodiester
amino acid và liên kết hydrogen
glucose và liên kết peptide
Đơn phân của nucleic acid là gì?
amino acid
nucleotide
acid béo
glucose
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có bao nhiêu carbon?
2 carbon
3 carbon
4 carbon
5 carbon
Nucleotide của RNA không chứa thành phần nào?
đường deoxyribose
nitrogenous base (base)
đường ribose
nhóm phosphate
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A, U, C, G
A, T, G, C
U, A, C, G
A, U, G, C
Loại nucleotide không phải đơn phân RNA là gì?
Thymine (T)
Adenine (A)
Guanine (G)
Cytosine (C)
Loại nucleotide không phải đơn phân DNA là gì?
Guanine (G)
Cytosine (C)
Uracil (U)
Adenine (A)
Loại nucleotide có mặt ở cả DNA và RNA là nhóm nào?
G, T, A
G, U, A
T, U, G
A, G, C
Nhóm purine (kích thước lớn) gồm các nucleotide nào?
C, G
A, G
C, T, U
A, T, U
Nhóm pyrimidine (kích thước bé) gồm các nucleotide nào?
A, G
C, G
A, T, U
C, T, U
Trong phân tử DNA và RNA, các đơn phân nucleotide liên kết với nhau tạo thành chuỗi gì?
polynucleotide
polypeptide
polysaccharide
polysaccharide (khác)
Phân tử DNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?
1 chuỗi
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
Theo mô hình Watson & Crick, phân tử DNA có cấu trúc không gian như thế nào?
xoắn kép, gồm hai mạch polynucleotide song song ngược chiều nhau
xoắn đơn, gồm một mạch polynucleotide song song ngược chiều nhau
xoắn kép, gồm hai mạch polynucleotide song song cùng chiều nhau
xoắn đơn, gồm một mạch polynucleotide song song cùng chiều nhau
Nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây sẽ có uracil (U) đánh dấu?
glycogen
RNA
tinh bột
protein
Mỗi chu kì xoắn kép của DNA gồm bao nhiêu cặp nucleotide?
40 cặp
5 cặp
20 cặp
10 cặp
Mỗi nucleotide nặng khoảng bao nhiêu (đơn vị khối lượng quy ước dVC)?
300 dVC
3000 dVC
30 dVC
0,3 dVC
Các nucleotide trên cùng một mạch polynucleotide liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
hydrogen
peptide
phosphodiester
glycosidic
Các nucleotide giữa hai mạch polynucleotide của DNA liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
hydrogen
phosphodiester
glycosidic
peptide
Trên phân tử DNA, trình tự các nucleotide mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc RNA được gọi là gì?
Tính trạng
Mã di truyền
Gene
Amino acid
Phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có cấu trúc gì?
xoắn kép, dạng không vòng
xoắn kép, dạng vòng
xoắn đơn, dạng vòng
xoắn đơn, dạng không vòng
DNA có vai trò gì trong tế bào?
mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền
thực hiện trao đổi chất ở tế bào
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
cấu tạo nên ribosome
Phân tử DNA mang thông tin di truyền; thông tin này sẽ biểu hiện thành tính trạng theo sơ đồ nào?
gene → mRNA → protein → tính trạng
gene → mRNA → tRNA → tính trạng
gene → tRNA → protein → tính trạng
gene → rRNA → protein → tính trạng
Hầu hết phân tử RNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?
1 chuỗi
2 chuỗi
3 chuỗi
4 chuỗi
Hầu hết phân tử RNA có cấu trúc như thế nào?
mạch kép, dạng vòng
mạch đơn, dạng thẳng hoặc xoắn kép
mạch kép, dạng thẳng hoặc xoắn kép
mạch đơn, dạng vòng
Có 3 loại RNA chính là loại nào?
mRNA, tRNA, rRNA
snoRNA, siRNA, snRNA
mRNA, snoRNA, siRNA
tRNA, snRNA, snoRNA
Người ta dựa vào đặc điểm nào để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?
Cấu hình không gian
Số loại đơn phân
Khối lượng và kích thước
Chức năng của mỗi loại
RNA thông tin là tên gọi khác của loại nào?
mRNA
tRNA
rRNA
snRNA
RNA ribosome là tên gọi khác của loại nào?
mRNA
tRNA
rRNA
snRNA
Dù thực hiện nhiệm vụ khác nhau, nhưng mục đích chung của 3 phân tử tRNA, rRNA, mRNA là dùng để tổng hợp gì?
carbohydrate
lipid
protein
vitamin
Quá trình tổng hợp protein còn được gọi là gì?
phân bào
tái bản
phiên mã
dịch mã
Phần tử nào sau đây không phải là một loại nucleic acid?
ATP
Gene
DNA
snRNA
Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?
mRNA
DNA
rRNA
tRNA
Loại nucleic acid nào sau đây có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng?
rRNA
DNA
mRNA
Gene
Khi nói về đặc điểm chung của 3 loại RNA, phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide
Có bốn loại đơn phân: A, U, G, C
Đều có liên kết phosphodieste trong phân tử
Đều có liên kết hydrogen trong phân tử
Cho các nhận định sau về nucleic acid. Nhận định nào đúng?
Nucleic acid được cấu tạo chỉ từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.
Nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào.
Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).
