Ukuran huruf
Lembar kerjaÔn cuối kì 2 sinh 10 cánh diều
Total soal: 123
Worksheet time: 1hrs 14mins
Nhận định nào sau đây ĐÚNG?
Không phải vi sinh vật phân giải thành tế bào thực vật đều gây hại
Quá trình lên men lactic đồng và dị hình sử dụng cùng một loại vi khuẩn
Nấm men không thể lên men trực tiếp từ tinh bột thành rượu
Tất cả các nhận định trên đều sai
Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh thu hoạch nhưng người ăn rau có sức khỏe không tốt?
Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng
Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau
Cây không có enzyme phân giải những chất đó thành các chất khoáng
Sản phẩm của chu trình Krebs là
FADH2
Pyruvic acid
NADH
ATP
Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzyme
Tạo sản phẩm trung gian
Tạo phức hợp enzyme – cơ chất
Tạo sản phẩm cuối cùng
Giải phóng enzyme khỏi cơ chất
Để quả xoài chín không bảo quản 3-4 ngày thấy có mùi chua do
Vi sinh vật phân giải đường trong quả xoài
Vi sinh vật phân giải đạm thực vật trong quả xoài
Vi sinh vật phân giải lipid trong quả xoài thành glycerol và acid béo
Vi sinh vật phân giải làm phá hủy vật chất di truyền của quả xoài
Lipid được cấu tạo từ
Acid béo
Glycerol
Liên kết lysine
Glutamic acid
Từ thay thế cho "?" là
Trung tâm hoạt động
Rãnh không gian giữa enzyme và cơ chất
Vị trí kết nối
Trung tâm điều khiển
Các polysaccharide trong số các chất dưới đây là
Tinh bột
Chitin
Đạm
Glycogen
Phosphodiester
Vi khuẩn lactic là
Vi khuẩn ưa ấm
Vi khuẩn hiếu khí
Vi khuẩn khuyết dưỡng
Vi khuẩn kị khí
Vi khuẩn ưa nhiệt
Môi trường nuôi cấy liên tục bao gồm các pha
Lag
Log
Cân bằng động
Suy vong
Môi trường nuôi cấy không liên tục gồm bao nhiêu pha?
(a)
Các nucleotide được cấu thành từ
Nitrogenous base (bazơ nitơ)
Đường 5C
Phosphoric acid
ADN và ARN
Glycerol liên kết với acid béo bằng liên kết nào để tạo thành lipid?
Liên kết peptid
Liên kết ester
Liên kết phosphodieste
Liên kết glycoside
Acid béo no còn có tên gọi khác là
Mỡ
Dầu
Đạm thực vật
Saturated fatty acids
Acid béo không no còn có tên gọi khác là
Mỡ
Dầu
Đạm thực vật
Unsaturated fatty acids
Tinh bột là chất dinh dưỡng dữ trữ ở
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Glycogen là chất dinh dưỡng dữ trữ ở
Thực vật
Động vật
Vi khuẩn
Nấm
Trong công thức Nt=N0⋅2k thì k là
Số lần phân chia
Thời gian thế hệ
Số lượng tế bào được tạo thành
Số lượng tế bào ban đầu
Thời gian tính cho tới khi số lượng tế bào nhân đôi được gọi là
Thời gian thế hệ
Thời gian sinh trưởng
Thời gian nhân đôi
Thời gian phân chia
Một quần thể trực khuẩn lao ban đầu có 50 cá thể, hỏi sau 7 ngày rưỡi số lượng vi khuẩn là bao nhiêu. Biết thời gian thế hệ của khuẩn lao là 12h , giả thiết không có vi khuẩn nào chết đi và điều kiện sinh trưởng luôn thuận lợi.
1638400
11250
819200
4500
Sau một thời gian thế hệ, số lượng tế bào
Tăng lên theo cấp số nhân
Tăng gấp đôi
Tẳng gấp 4 lần
Không thể xác định được
Để sản xuất sữa chua, cần có sự tham gia của
Vi khuẩn lactic
Nấm men Saccharomyces cerevisiae
Vi khuẩn E. Coli
Vi khuẩn Rnizobium
Việc làm tương và nước mắm là quá trình
Phân giải đạm
Phân giải lipid
Lên men lactic
Phân giải tinh bột
Dựa vào nguồn năng lượng và nguồn carbon, tảo xoắn được xếp vào lại vi sinh vật
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Bánh mì là thành quả của
Sự lên men nấm Saccharomyces cerevisiae
Sự lên men vi khuẩn lactic
Sự lên men của nấm mốc Aspergillus oryzae.
Men vi sinh Probiotics
Nhận định nào sau đây SAI?
A. Vi sinh vật hấp thụ amino acid chỉ để tổng hợp lên protein của cơ thể
B. Sản phẩm duy nhất của quá trình lên men lactic là acid lactic
C. Lên men là cách duy nhất để vi sinh vật hấp thụ và phân giải đường đơn
Chất chịu tác động của Enzyme gọi là
(a)
Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách
Liên kết với cơ chất tạo chất trung gian
Biến đổi cấu hình của cơ chất
Tăng năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng
Giảm năng lượng hoạt hoá các chất tham gia phản ứng
Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với
Cofactor
Protein
Co-enzyme
Trung tâm hoạt động
Enzyme có bản chất là
Protein
Co-enzyme
Acid Nucleic
Glucose
Vi sinh vật được chia làm mấy giới?
(a)
Chitin góp phần cấu tạo nên
Nấm
Vỏ tôm
Thành tế bào thực vật
Chất dự trữ ở động vật
Đường chia làm mấy loại?
(a)
Cái gì dưới đây được coi là vi sinh vật?
Trùng roi xanh
Nấm hương
Con giun
Ấu trùng bướm cải
Đại diện của vi sinh vật giới khởi sinh là
Vi khuẩn
Các vi nấm
Virus
Hồng cầu
Trong xác thực vật chủ yếu có hợp chất
Cellulose
Tinh bột
Lipid
Vật chất di truyền
Đường Lactose là sự kết hợp của
Glucose
Fructose
Galactose
2 Glucose
Để tạo thành Protein, các acid amin liên kết với nhau bằng
Liên kết phosphodiester
Liên kết peptide
Liên kết lysine
Liên kết glycoside
Bản chất của kháng sinh là
Chất ức chế
Chất kích thích
Chất xúc tác
Chất độc
Để giặt sạch máu trên quần áo, cần sử dụng bột giặt có chứa
Enzyme Protease
Enzyme Lipase
Enzyme Lactase
Enzyme Cellulase
Vì sao lại nói: "Khi bạn ăn dứa, dứa cũng ăn bạn"?
Vì trong lõi dứa có nhiều Enzyme Bromelain phân giải mạnh Protein
Vì trong dứa có Enzyme Pectinase
Vì dứa có răng ở vị trí bí mật con người chưa hề biết
Vì dứa có Enzyme Catalase phân hủy Hydrogen Peroxide H2O2
Khi xào thịt bò, muốn thịt bò mềm hơn người ta thường cho thêm một chút
Dứa
Củ cải
Bí ngô
Cà chua
Vi sinh vật khi phẩn giải cellulose
Điều hòa khí hậu môi trường
Cung cấp chất dinh dưỡng có thể hấp thụ cho trâu, bò, dê, gold atula, hươu, nai,...
Bổ sung nhiều chất dinh dưỡng cho đất
Bốc ra mùi hôi thối do thải ra quá nhiều khí amoniac
Đặc điểm của vi sinh vật là
Kích thước hiển vi
Tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh
Chỉ có thể quan sát bằng kính lúp
Phổ sinh thái và dinh dưỡng rộng
Tổ chức cơ thể đa bào
Vi sinh vật khuyết dưỡng
Có khả năng tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng
Có khả năng sinh trưởng trong môi trường tối thiểu
Không có khả năng sinh trưởng trong môi trường tối thiểu
Không có khả năng tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng
Vi sinh vật nguyên dưỡng
Có khả năng tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng
Có khả năng sinh trưởng trong môi trường tối thiểu
Không có khả năng sinh trưởng trong môi trường tối thiểu
Không có khả năng tự tổng hợp các nhân tố sinh trưởng
Môi trường tối thiểu là
Môi trường chỉ có nguồn carbon, nguồn năng lượng phù hợp và các chất khoáng cần thiết khác cho VSV
Môi trường chỉ được phép có một lượng bóng tối nhất định không vượt quá 0,5% mật độ ánh sáng
Môi trường phải có đầy đủ toàn bộ các chất dinh dưỡng phục vụ cho mọi loại vi sinh vật
Môi trường có diện tích vi khuẩn sinh sản cực kì bé, không rộng rãi như ngoài tự nhiên
Dựa vào nhiệt độ, người ta phân vi sinh vật thành mấy nhóm?
2
3
4
5
Vi khuẩn lactic được xếp vào nhóm vi sinh vật
Ưa lạnh
Ưa ấm
Ưa nhiệt
Siêu nhiệt
Vi sinh vật có mấy hình thức sinh sản?
1
2
3
4
Đơn phân của Protein là
Acid amin
Nucleotide
Monosaccharide
Glycerol
Để tạo thành Protein, các acid amin liên kết với nhau bằng liên kết
Peptide
Ester
Glycoside
Lysine
Khi liên kết n glucose sẽ tạo ra
Tinh bột
Cellulose
Chitin
Glycogen
2 glucose sẽ tạo ra
Maltose
Saccharose
Lactose
Cellulose
1 glucose liên kết với 1 fructose tạo ra
Saccharose
Sucrose
Maltose
Lactose
Hoạt động chuyển hóa bao gồm
Chuyển hóa vật chất
Chuyển hóa năng lượng
Chuyển hóa các liên kết hóa học
Chuyển hóa giữa 3 thể rắn, lỏng, khí
Chuyển hóa gắn liền với các quá trình là
Đồng hóa
Dị hóa
Nhân hóa
Phức tạp hóa
Đồng hóa là quá trình
Tổng hợp các chất
Tích lũy năng lượng
Phân giải các chất
Giải phóng năng lượng
Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ khác sinh sản ở vi sinh vật nhân thực ở hình thức
Phân đôi
Trực phân
Nảy chồi
Bào tử
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, nên dừng lại ở thời điểm nào để thu được thành quả có hiệu suất cao nhất?
Cuối log đầu cân bằng động
Cuối lag đầu log
Cuối cân bằng đầu suy vong
Đợi tới khi tất vi sinh vật đều chết
Vì sao khi sản xuất mì chính (bột ngọt), người ta thường cho thêm kháng sinh?
Kháng sinh điều hòa sinh trưởng đủ lớn để giết các VSV gây hại, giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục
Vì kháng sinh tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn, đảm bảo độ sạch và an toàn thực phẩm
Kháng sinh là chất kích thích để các vi sinh vật trong bột ngọt phát triển, từ đó tạo ra nhiều bột ngọt hơn
Kháng sinh là chất xúc tác giúp quá trình sản xuất bột ngọt tăng tốc đáng kể
Nhìn vào hình vẽ, hãy giải thích tại sao đồ thị lại nằm ngang khi ở pha cân bằng động?
Số vi khuẩn sinh ra bằng số vi khuẩn chết đi
Số vi khuẩn sinh ra lớn hơn số vi khuẩn chết đi
Số vi khuẩn sinh ra nhỏ hơn số vi khuẩn chết đi
Không có vi khuẩn nào sinh ra hay chết đi
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn đạt cực đại ở
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng động
Pha suy vong
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng vi khuẩn đạt cực đại ở
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng động
Pha suy vong
Đặc điểm của pha cân bằng động trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
Số vi khuẩn sinh ra bằng số vi khuẩn chết đi
Số lượng vi khuẩn đạt cực đại
Tốc độ sinh trưởng tăng cực kì nhanh
Enzyme cảm ứng hình thành để phân giải cơ chất
Đặc điểm của pha lag trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
Vi sinh vật bắt đầu thích nghi với môi trường
Cạn kiệt chất dinh dưỡng, chất độc tích lũy ngày càng nhiều
Số lượng vi sinh vật chưa tăng
Enzyme cảm ứng hình thành để phân giải cơ chất
Đặc điểm của pha suy vong trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
Vi sinh vật bắt đầu thích nghi với môi trường
Cạn kiệt chất dinh dưỡng, chất độc tích lũy ngày càng nhiều
Số lượng tế bào giảm dần
Số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
Đặc điểm của pha cấp số trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
Tốc độ sinh trưởng và trao đổi chất đạt cực đại
Số lượng vi sinh vật chưa tăng
Số lượng tế bào đạt tối đa
Số tế bào sinh ra tăng một cách đáng kể
Đặc điểm của pha log trong môi trường nuôi cấy không liên tục là
Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi
Số lượng tế bào đạt cực đại
Đồ thị là một đường thẳng nằm ngang
Số tế bào sinh ra tăng lên nhanh chóng trong thời gian ngắn
Căn cứ vào đâu để phân biệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật?
Nguồn carbon
Nguồn năng lượng
Nguồn ánh sáng
Nguồn carbonic
Chất nào sau đây là chất ức chế sinh trưởng?
Penicillin
Aldehyde
Phenol
Vitamin
Nấm và trùng đế giày không thể sống nếu thiếu
Chất hữu cơ
Ánh sáng
CO2
Chất vô cơ
Các nhận định đúng là
A. Ở vi khuẩn, sinh sản không gắn liền với sinh trưởng
B. Tất cả vi khuẩn đều sinh sản bằng cách phân đôi
C. Chồi luôn phải bám vào cơ thể mẹ mới có thể tồn tại
Không có nhận định nào đúng
Clo thường được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
Tẩy trùng trong bệnh viện
Khử trùng phòng thí nghiệm
Thanh trùng nước máy
Sản xuất dược phẩm
Cấu hình của cơ chất phù hợp với
Co-enzyme
Lipid
Nucleic Acid
Carbonhydrate
VSV nhân sơ đại diện cho hình thức sinh sản bằng bào tử vô tính là
Xạ khuẩn
Nấm mốc
Nấm sợi
Tảo đơn
VSV nhân thực đại diện cho hình thức sinh sản bằng bào tử vô tính là
Xạ khuẩn
Nấm mốc
Nấm sợi
Tảo đơn
VSV nhân thực đại diện cho hình thức sinh sản bằng bào tử hữu tính là
Nấm men
Nấm mốc
Nấm sợi
Tảo đơn
VSV nhân thực đại diện cho sinh sản bằng hình thức phân đôi là
Một số nấm men, tảo đơn
Nấm mốc
Nấm sợi
Vi khuẩn
VSV nhân sơ đại diện cho sinh sản bằng hình thức phân đôi là
Một số nấm men, tảo đơn
Nấm mốc
Nấm sợi
Hầu hết vi khuẩn
VSV nhân sơ đại diện cho sinh sản bằng hình thức nảy chồi là
Hầu hết nấm men
Nấm mốc
Nấm rơm
Vi khuẩn sống trong nước
VSV nhân thực đại diện cho sinh sản bằng hình thức nảy chồi là
Hầu hết nấm men
Nấm mốc
Nấm rơm
Vi khuẩn sống trong nước
Môi trường nuôi cấy không liên tục là môi trường
Chỉ được bổ sung chất dinh dưỡng 1 lần
Sinh khối được lấy ra liên tục
Không được lấy ra các sản phẩm chuyển hóa
Chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục và thường xuyên
Môi trường nuôi cấy liên tục bao gồm các pha
Lag
Log
Cân bằng động
Suy vong
Môi trường nuôi cấy liên tục không bao gồm các pha nào?
Lag
Log
Cân bằng động
Suy vong
Mục đích của môi trường nuôi cấy liên tục là
Tránh pha suy vong
Sản xuất sinh khối, hormone, enzyme,...
Nghiên cứu để tạo ra các giống vi khuẩn có lợi
Đảm bảo giữ lại các gen vi sinh vật quý hiếm
Đặc điểm của môi trường nuôi cấy liên tục là
Thường xuyên ở pha lũy thừa (pha log-pha cấp số)
Không có pha suy vong
Có đầy đủ cả 4 pha lag, log, cân bằng động, suy vong
Pha tiềm phát kéo dài mãi mãi
Sữa của một con bò uống thuốc kháng sinh có thể dùng để lên men lactic làm sữa chua được không? Vì sao?
Không. Vì kháng sinh là chất ức chế sẽ kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn lactic
Không. Vì kháng sinh sẽ phân hủy Lactose trong sữa ngay lập tức
Có. Vì có kháng sinh hay không không ảnh hướng tới quy trình chế biến sữa chua
Có. Vì kháng sinh không những giúp quá trình chế biến sữa chua được thuận lợi mà đó còn là chất phụ gia giúp tăng hương vị thơm ngon của sữa chua
Nếu không được diệt hết nội bào tử, theo thời gian hộp thịt sẽ bị phồng và biến dạng. Hãy giải thích hiện tượng đó
Các nội bào tử mọc mầm phát triển. Chúng phân giải các chất, thải ra các loại khí và kết quả là hộp bị phồng lên
Do ảnh hưởng của nhiệt độ nóng khiến các phân tử thịt dãn ra khoảng cách nên thể tích của thịt tăng trong khi đó thể tích hộp thì giữ nguyên
Do thịt được sản xuất không đúng quy trình, trộn lẫn các loại thịt với nhau. Các loại thịt khác nhau không hợp nhau nên chúng bị tách ra và làm hộp thịt biến dạng
Các nội bào tử không gây ảnh hưởng tới hộp thịt mà mấu chốt vấn đề là do hộp thịt có chất lượng không đạt chuẩn
Khi nói đến hoạt động của vi sinh vật, các phát biểu đúng là
Vi khuẩn lactic thuộc nhóm vi sinh vật ưa lạnh
Có thể sử dụng yếu tố vật lí để kiểm soát vi sinh vật
Vi khuẩn kí sinh trong dạ dày là vi khuẩn ưa acid
Vi khuẩn sống trong dạ dày có thể thích nghi với nhiệt độ lên tới 40°C
Kiểu dinh dưỡng của trùng roi xanh là
Hóa tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật là
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Độ pH
Áp suất thẩm thấu
Làm thế nào để khắc phục tình trạng vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng?
Đổi sang môi trường nuôi cấy liên tục
Đẩy nhanh tiến độ tới pha suy vong và nuôi cấy lại từ đầu
Bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa
Đưa kháng sinh vào với vai trò là chất kích thích sinh trưởng
Khi nói về cơ sở khoa học của việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn, đâu là đặc điểm đúng?
Kích thước hiển vi
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh
Tổng hợp và phân giải các chất nhanh
Đa dạng về di truyền
Phổ sinh thái và dinh dưỡng rộng
Vì sao tốc độ chuyển hóa cũng như sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật lại nhanh?
Kích thước nhỏ nên S/V lớn
Kích thước lớn nên S/V nhỏ
Tỉ lệ giữa diện tích và thể tích nhỏ
Tốc độ chuyển hóa, ST và SS luôn biến thiên nên không thể lí giải
Hình thức dinh dưỡng của vi khuẩn nitrate là gì, biết chúng có thể sinh trưởng trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2
Hóa tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Biết vi khuẩn X có thể dùng ánh sáng làm nguồn năng lượng và các hợp chất hữu cơ làm nguồn carbon. Kiểu dinh dưỡng của vi khuẩn X là
Quang dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Hóa dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Hình bên đang miêu tả hình thức sinh sản nào?
Nảy chồi
Phân đôi
Bào tử đốt
Bào tử hữu tính
Chất nào sau đây không phải chất kích thích sinh trưởng ở vi sinh vật?
Carbohydrate
Các hợp chất kim loại nặng
Amino acid
Các loại cồn
Khi vi sinh vật sống trong môi trường có nồng độ chất hoà tan cao hơn nồng độ nội bào thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Nước trong tế bào vẫn duy trì ở mức bình thường do cấu trúc đặc trưng của màng tế bào không để mất hoặc thừa nước
Nước bên trong tế bào đi ra bên ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh và sinh trưởng bị kìm hãm
Vi sinh vật sẽ chết
Nnước từ bên ngoài đi vào bên trong tế bào khiến tế bào trương lên và vỡ
Vi sinh vật nào dưới đây sinh sản bằng cách tiếp hợp giữa 2 tế bào mẹ?
Trùng đế giày
Nấm men bia
Trực khuẩn lao
Nấm sợi
Kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng chỉ xuất hiện ở
Tảo và các vi khuẩn chứa diệp lục
Nấm và vi khuẩn sắt
Vi khuẩn lưu huỳnh và nấm
Tảo và vi khuẩn sắt
Khi nói đến vi sinh vật, những phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thức sinh sản hữu tính có ở nhóm vi khuẩn, nấm, tảo, động vật nguyên sinh
Vi sinh vật nguyên dưỡng là vi sinh tự tổng hợp được tất cả các chất cần thiết
Đối với vi sinh vật, cồn làm thay đổi sự cho đi qua của lipid ở màng sinh chất
Nấm men rượu sinh sản bằng hình thức nẩy chồi
Việc muối chua rau, quả là tận dụng hoạt động của nhóm vi sính vật nào?
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn etylic
Vi khuẩn E. Coli
Nấm men
Căn cứ vào nhu cầu oxy cần cho sinh trưởng, nấm men thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
Kị khí
Hiếu khí
Kị khí bắt buộc
Thiếu khí
Vi sinh vật kị khí được chia làm những loại nào?
Kị khí tùy nghi
Kị khí không bắt buộc
Kị khí bắt buộc
Kị tất cả các loại khí
Vi sinh vật kị khí tùy nghi
Là VSV sống không cần oxy, không mẫn cảm với oxy nhưng nếu môi trường sống của chúng có oxy thì chúng vẫn sử dụng bình thường
Là VSV sống không cần oxy, không mẫn cảm với oxy nhưng nếu môi trường sống của chúng có oxy thì chúng vẫn không sử dụng
Là VSV sống tuyệt đối không được có oxy, nếu có oxy thì chúng sẽ chết
Là VSV lúc thì kị khí, lúc không, có lúc trở thành hiếu khí
Vi sinh vật kị khí không bắt buộc
Là VSV sống không cần oxy, không mẫn cảm với oxy nhưng nếu môi trường sống của chúng có oxy thì chúng vẫn sử dụng bình thường
Là VSV sống không cần oxy, không mẫn cảm với oxy nhưng nếu môi trường sống của chúng có oxy thì chúng vẫn không sử dụng
Là VSV sống tuyệt đối không được có oxy, nếu có oxy thì chúng sẽ chết
Là VSV lúc thì kị khí, lúc không, có lúc trở thành hiếu khí
Vi sinh vật kị khí bắt buộc
Là VSV sống không cần oxy, không mẫn cảm với oxy nhưng nếu môi trường sống của chúng có oxy thì chúng vẫn sử dụng bình thường
Là VSV sống không cần oxy, không mẫn cảm với oxy nhưng nếu môi trường sống của chúng có oxy thì chúng vẫn không sử dụng
Là VSV sống tuyệt đối không được có oxy, nếu có oxy thì chúng sẽ chết
Là VSV lúc thì kị khí, lúc không, có lúc trở thành hiếu khí
Vi sinh vật hiếu khí chia làm các loại là
Hiếu khí
Thiếu khí
Không khí
Hấp thụ tất cả các khí xung quanh
Vi sinh vật hiếu khí
Bắt buộc cần môi trường giàu oxy để oxy hóa các chất hữu cơ và tạo ra năng lượng
Cần ít oxy cho quá trình sống vì chúng ít sinh ra năng lượng
Có thể hấp thụ tất cả mọi khí xung quanh nó
Phát triển mạnh trong hỗn hợp đặc của nhiều loại khí
Vi sinh vật thiếu khí
Bắt buộc cần môi trường giàu oxy để oxy hóa các chất hữu cơ và tạo ra năng lượng
Cần ít oxy cho quá trình sống vì chúng ít sinh ra năng lượng
Có thể hấp thụ tất cả mọi khí xung quanh nó
Phát triển mạnh trong hỗn hợp đặc của nhiều loại khí
Vì sao khi cất thực phẩm trong tủ lạnh thì thực phẩm sẽ lâu hỏng?
Vi khuẩn sẽ chết vì nhiệt độ thấp
Nhiệt độ thấp làm thức ăn đông cứng, vi khuẩn không thể phân hủy
Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được
Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh, các vi khuẩn kí sinh bị ức chế
Vai trò của các chất hữu cơ như protein, lipid, polysaccharide,... đối với sinh trưởng của vi sinh vật là
Tham gia cấu tạo tế bào
Tham gia cấu trúc vitamin
Tham gia hoạt hóa enzyme
Tham gia xúc tác các phản ứng
Loại vi sinh vật dùng trong công nghệ gene tạo insulin chữa bệnh tiểu đường là
Vi khuẩn Samonela
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn E. Coli
Vi khuẩn lam
Ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là
Vận chuyển giống đi xa được dễ dàng khi sản xuất.
Giảm bớt được khâu bảo quản giống trước khi sản xuất.
Chủ động công việc tạo các giống cây trồng từ phòng thí nghiệm.
Tạo ra một số lượng cây giống sạch bệnh trong thời gian ngắn.
Trong quá trình muối dưa, dưa hay bị hỏng trong giai đoạn đầu có thể do những nguyên nhân nào?
“Tay” muối dưa bị hỏng
Nồng độ muối không phù hợp
Không đậy kín
Rau, quả bị nhiễm bẩn
Chủng vi khuẩn lactic được sử dụng lên men không tốt
Trong công nghệ sản xuất và chế biến thực phẩm hiện nay, bột ngọt là chất phụ gia thực phẩm được sử dụng khá rộng rãi. Người ta áp dụng công nghệ vi sinh dùng vi khuẩn đột biến Corynebacterium Glutamicum để tạo ra glutamic acid, sau đó dùng NaOH ở nồng độ cao sản xuất ra bột ngọt (muối natri glutamat).
Câu hỏi: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là
Corynebacterium Glutamicum thuộc nhóm vi sinh vật
Corynebacterium Glutamicum có khả năng tổng hợp amino acid
Corynebacterium Glutamicum được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất ra bột ngọt
Bột ngọt là ứng dụng của khả năng sản xuất sinh khối của Corynebacterium Glutamicum
Tảo xoắn Spirulina là một loại tảo màu xanh lam mà mọi người có thể dùng như một chất bổ sung trong chế độ ăn uống. Mọi người coi tảo xoắn là một siêu thực phẩm do hàm lượng dinh dưỡng tuyệt vời và lợi ích sức khỏe của nó mang lại. Tảo xoắn có hàm lượng protein và vitamin cao, do đó tảo xoắn trở thành một chất bổ sung chế độ ăn uống tuyệt vời cho những người ăn chay.
Câu hỏi: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là
Tảo xoắn Spirulina thuộc nhóm vi sinh vật
Tảo xoắn Spirulina không có khả năng tổng hợp protein
Ứng dụng làm thực phẩm của tảo xoắn Spirulina là dựa trên khả năng sản xuất sinh khối của chúng
Quá trình tổng hợp của chúng tạo ra thực phẩm mang lại giá trị dinh dưỡng cao cho con người
Dựa vào sơ đồ, các phát biểu đúng là
A. Đây là quá trình cố định nitrogen ở một số vi khuẩn
B. Quá trình này góp phần cung cấp năng lượng cho cây
C. Quá trình này góp phần cung cấp năng lượng động vật
D. Quá trình này góp phần cung cấp nitogen dưới dạng NH3+ cho cây trồng
Hình bên mô tả hình thức sinh sản nào?
Bào tử kín
Bào tử trần
Phân đôi
Nảy chồi
Hình bên (nấm mốc Aspergillus) đang mô tả loại bào tử nào?
Bào tử trần
Bào tử kín
Nội bào tử
Bào tử đốt
Dựa vào độ pH, người ta chia vi sinh vật thành các nhóm
VSV ưa acid
VSV ưa trung tính
VSV ưa kiềm
VSV ưa muối
