Font size
WorksheetsÔn tập sinh
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 3mins
Những động lực nào sau đây là động lực thúc đẩy dòng mạch gỗ?
I/ Lực đẩy ( áp suất rễ)
II/ Lực hút (do quá trình thoát hơi nước ở lá)
III/ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và các phân tử nước với thành mạch gỗ
Iv/ Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
I,II
I,II,III
I,II,IV
II,III,IV
Lực nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong việc đẩy dòng mạch gỗ di chuyển ngược với chiều của trọng lực từ rễ cây lên đỉnh của các cây gỗ lớn?
Lực đẩy (do áp suất rễ - lực đầu dưới)
Lực hút (do thoát hơi nước ở lá - lực đầu trên)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực liên kết giữa nước với thành mạch gỗ
Động lực nào sau đây là động lực chính của dòng mạch rây?
Lực đẩy (áp suất rễ)
Lực hút (do quá trình thoát hơi nước ở lá)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và các phân tử nước với thành mạch gỗ
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá đối với thực vật?
I/ Tạo lực hút nước ở rễ (lực hút đầu trên)
II/ Giảm nhiệt độ bề mặt lá, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra bình thường
III/ Tạo độ cứng cho các thực vật thân thảo
IV/ Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp
1
2
3
4
Chất hữu cơ được vận chuyển cây từ trên lá xuống thân, rễ.. chủ yếu qua con đường nào?
Dòng mạch rây
Dòng mạch gỗ
Qua lỗ bên nối mạch gỗ và mạch rây
Qua dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá
Rễ
Thân
Hoa
Nước và ion khoáng được vận chuyển trong cây từ dưới lên trên chủ yếu qua con đường nào?
Dòng mạch rây
Dòng mạch gỗ
Qua lỗ bên nối mạch gỗ và mạch rây
Qua dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra trong điều kiện nào sau đây?
Khi cây được chiếu sáng và tế bào khí khổng no nước
Khi cây thiếu nước
Khi lượng axit abxixic( AAB) tăng lên
Khi độ ẩm không khí cao
Thoát hơi nước ở lá cây được thực hiện qua những con đường nào sau đây?
I/ Qua cutin
II/ Qua khí khổng
III/ Qua biểu bì
IV/ Tế bào mô giậu
II,III
I,II
I,II,III
II,III,IV
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào mô giậu
Tế bào mạch gỗ
Tế bào khí khổng
Tế bào mạch rây
Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thoát hơi nước ở lá cây qua hai con dường là qua cutin và qua khí khổng
Việc thoát hơi nước ở lá qua cutin ở nhóm cây ngoài ánh sáng lớn hơn nhóm cây ưa bóng
Thoát hơi nước qua cutin thường chậm và không được điều chỉnh
Thoát hơi nước ở lá qua khí khổng là con đường chủ yếu
Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở lá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I/ Thoát hơi nước ở lá cây được thực hiện qua hai con đường là qua khí khổng và qua cutin, nhưng chủ yếu qua khí khổng?
II/ Bề mặt lá ở những nơi ánh sáng mạnh được phủ lớp cutin dày và thoát hơi nước bằng con đường này càng giảm
III/ Thoát hơi nước qua khí khổng vận tốc lớn và được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng
IV/ Thoát hơi nước qua tầng cutin vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thoát hơi nước có thể qua hai con đường qua khí khổng và qua cutin phù ở mặt lá, nhưng chủ yếu là qua cutin
Tế bào hạt đậu cấu tạo khí khổng có thành trong dày, thành ngoài mỏng để phù hợp với việc đóng mở khí khổng
Khí tế bào no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm thành dày căng theo làm cho khí khổng mở ra
Khi tế bào mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng hết căng làm thành dày duỗi thẳng và khí khổng đóng lại
Khi nói về thoát hơi nước ở lá qua cutin, phát biểu nào sau đây đúng?
Cây ngoài ánh sáng thoát hơi nước qua cutin nhiều hơn các cây ưa bóng
Thoát hơi nước qua cutin nhanh và không được điều chỉnh
Thoát hơi nước qua cutin nhanh và có điều chỉnh
Thoát hơi nước qa cutin chậm và không được điều chỉnh
Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước thoát ra B. Trường hợp nào sau đây gây mất cân bằng nước ở cây, gây héo lá và có thể gây chết cho cây?
A < B
A = B
A > B
A > B và A = B
Thành phần nào sau đây của rễ cây có chứ năng hấp thụ nước và ion khoáng?
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Chóp rễ
Rễ phụ
Ở thực vật thủy sinh, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân
TB biểu bì của cơ thể
Lá
Rễ
Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?
Tế bào mạch gỗ của rễ
Tế bào biểu bì của rễ
Tế bào nội bì của rễ
Tế bào mạch rây của rễ
Rễ cây trên cạn có bao nhiêu đặc điểm sau đây thích nghĩ với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng?
I/ Có nhiều loại rễ( rễ cọc, rễ chùm: rễ cái,...)
II/ Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng
III? Có rất nhiều tế bào lông hút
IV/ Có khả năng hướng nước, hướng hóa
1
3
4
2
Ở thực vật trên cạn, các ion khoáng cần thiết cho cây được hấp thụ chủ yếu vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động
Khuếch tán
Thụ động và chủ động
Thụ động
Nước được hấp thụ vào rễ cây trên cạn theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động
Khuếch tán
Thụ động và chủ động
Thụ động
Khi nói về đi chuyển nước - ion khoáng từ đất ra cây phát biểu nào sau đây không đúng?
Nước - ion khoáng từ đất vào ra theo hai con đường gian bào và tế bảo chất
Nước - ion khoáng từ đất vào rễ theo con đường gian bào nhanh và không chọn lọc
Nước - ion khoảng từ dài vào rễ theo con đường tế bào chất nhanh và không chọn lọc.
Nước - ion khoảng từ đất vào rễ theo con đường tế bào chất chậm và có chọn lọc.
Ở thực vật trên cạn, các ion khoáng có thể được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động
Khuếch tán
Thụ động và chủ động
Thụ động
Khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hấp thu nước ở rễ cây theo cơ chế thụ động và không cần tiêu tốn năng lượng
Hấp thu nước ở rễ cây theo cơ chế chủ động và cần tiêu tốn năng lượng
Hấp thu ion khoáng có thể theo cơ chế thụ động hoặc theo cơ chế chủ động có sử dụng năng lượng
Hấp thu nước và ion khoáng ở rễ cây chủ yếu được thực hiện ở miền lông hút
Các ion khoáng mà cây có như cầu cao được hấp thụ vào cây theo cơ chế chủ động như sau:
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp vào rễ cây,cần tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp vào rễ cây,không cần tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao vào rễ cây,không cần tiêu tốn năng lượng
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao vào rễ cây,cần tiêu tốn năng lượng
Trony 17 nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết cho cây, có bao nhiều nguyên tố thuộc nhóm vi lượng?
9
8
20
17
Cây trên cạn khi bị ngập úng lâu sẽ chết. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giải thích dùng cho hiện tượng trên?
I/ Rễ cây thiếu oxi nên không hô hấp được
II/ Chất độc hại tích lũy làm hư, làm chết tế bào lông hút
III/ Rễ không hấp thu được nước do mất cân bằng nước
IV/ Khí khổng no nước làm ngưng trệ các hoạt động sinh lý
1
2
3
4
Có bao nhiêu nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết cho cây?
9
8
20
17
Trong 17 nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết cho cây, có bao nhiêu nguyên tố khoáng thuộc nhóm đa lượng(đại lượng)?
9
8
20
17
Các nguyên tố khoáng đại lượng( đa lượng) thiết yếu cho cây gồm:
C,H,O,N,P,K,S,Ca,Fe
C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg
Fe,Mn,B,Cl,Cu,Mo,Ni
Fe,Mn,B,Cl,Cu,Na,Si
Ở thực vật sống trên cạn,nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân
Hoa
Lá
Rễ
Các nguyên tố khoáng vi lượng thiết yếu cho cây gồm:
C,H,O,N,P,K,S,Ca,Fe
C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mg
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni
Fe,Mn,Al,Cl,Cu,Na,Si
Trong mỗi kg chất khô của cây, hàm lượng của nguyên tố vi lượng chiếm bao nhiêu?
>= 100mg
>= 200mg
<= 200mg
<= 100mg
Ở thực vật, nguyên tố định dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Nito
Sắt
Mangan
Bo
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Photpho
Nito
Sắt
Cacbon
Ở thực vật,nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng?
Sắt
Magie
Kẽm
Đồng
Ở thực vật,nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng?
Kali
Magie
Kẽm
Canxi
Trong các phát biểu sau:
I.Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
II.Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp,dược liệu cho Y học
III.Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
IV.Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
V.Điều hòa không khí
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
2
3
4
5
Trong cơ thể thực vật,nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của protein? (a)
Nito
Kẽm
Đồng
Kali
Photphat
Trong cơ thể thực vật,có bao nhiêu nguyên tố khoáng thiết yếu là thành phần của axit nucleic? (a)
5
4
6
7
8
Ở thực vật,trong thành phần của photpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau đây? (a)
Photpho
Lipid
Nhôm
Đồng
Magie
Ở thực vật,trong thành phần của chất diệp lục không thể thiếu nguyên tố nào sau đây?
Sắt
Đồng
Magie
Kẽm
Dấu hiệu thiếu nguyên tố khoáng ở thực vật được biểu hiện rõ nhất ở bộ phận nào sau đây của cây?
Lá cây
Ngọn cây
Thân cây
Rễ cây
Vài trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là:
(a)
Những dạng nitơ nào sau đây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-
NO2- và NH3+
NO3- và NH4+
NO2- và N2
cho những vai trò I.Cấu trúc axit nucleic II.Cấu trúc protein III.Cấu trúc enzim IV.Cấu trúc diệp lục V.Cấu trúc ATP VI.Cấu trúc Coenzim
Nitơ tham gia cấu trúc về bao nhiêu vai trò nói trên?
3
6
5
4
Rễ cây có thể hấp thụ Nitơ ở dạng nào sau đây?
N2
N2O
NO
NH4+
Rễ cây có thể hấp thụ Nitơ ở dạng nào sau đây?
N2
N2O
NO3-
NH4+
Những dạng Nitơ nào sau đây cây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-
NO2- và NH4+
NO3- và NH4+
NO2- và N2
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NH4+
NO3- thành NO2-
NH4+ thành NO2-
NO2- thành NO3-
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Nitơ của cây là:
lá nhỏ,có màu lục đậm,màu của thân không bình thường,sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Cây còi cọc,sinh trưởng của các cơ quan bị giảm,xuất hiện màu vàng nhạt
Lá non có màu vàng,sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng nhạt,mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh trong rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim nào sau đây?
Amilaza
Nuclêaza
Caboxilaza
Nitrôgenaza
Trong quá trình quang hợp, nếu cây đã sử dụng hết 24 phân tử nước ( H2O) sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử oxi ( O2) ?
6
12
24
48
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa Nitơ hữu cơ thành Nitơ khoáng dạng NH4+
Vi khuẩn amôn hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa Nitơ tự do (N2) thành nitơ khoáng dạng NH4+
Vi khuẩn amôn hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Ở thực vật,bộ phận bào sau đây là cơ quan thực hiện chức quang hợp?
Thân cây
Lá cây
Cành cây
Rễ cây
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa nitơ khoáng NH4+ thành dạng NO3- ?
Vi khuẩn amôn hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa nitơ khoáng NO3- thành dạng N2 ?
Vi khuẩn amôn hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn phản nitrat hóa
Bón phân hợp lí là:
Phải bón thường xuyên cho cây
Sau khi thu hoạch định phải bổ sung ngày lượng phân bón cần thiết cho đất
Phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N,P,K
Bón đúng lúc,đúng lượng,đúng loại và đúng cách
Bạn Hùng sử dụng dung dịch phân bón để bón quá lá cho cây cảnh trong vườn.Để bón phân hợp lí bạn Hùng cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I.bón đúng liều lượng
II.Không bón khi trời đang mưa
III.Không bón khi trời đang nắng gắt
IV.Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây
4
2
3
1
Bón phân cho cây trồng quá liều lượng,có thể gây ra bảo nhiêu hậu quả sau đây I.Gây độc hại đối với cây
II.Gây ô nhiễm nông phẩm
III.Gây ô nhiễm môi trường
IV.Làm xấu đến hệ vì sinh vật trong đất
1
2
3
4
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Rễ
Thân
Lá
Quả
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Quá trình phân giải kị khí và quá trình quá trình phân giải hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuỗi truyền electron
Chương trình Crep
Đường phân
Tổng hợp Axetyl - CoA
Ở thực vật,bào quan nào sau đây thực hiện chức năng quang hợp?
Không bào
Lục lạp
Ti thể
Ribôxôm
Một phân tử glucozo khi phân giải hiếu khí giải phóng bao nhiêu ATP?
38 ATP
30 ATP
40 ATP
32 ATP
Sơ đồ truyền năng lượng ánh sáng đến trứng tâm trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH là
Diệp lục a->Diệp lục b->Carotenoit
Diệp lục b->Diệp lục a->Carotenoit
Carotenoit->Diệp lục b->Diệp lục a
Carotenoit->Diệp lục a->Diệp lục b
Sắc tố tham giá trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP,NADPH trong quang hợp là
diệp lục a
diệp lục b
xantophyl
carôtenôit
Pha sáng quang hợp diễn ra ở
màng ngoài lục lạp
mang trong lục lạp
chất nền (strôma)
tilacôit
Khi được chiếu sáng cây xanh giải phóng khí oxi (O2) các phân tử khí ô xi (O2) có nguồn gốc từ đâu
Sự khử CO2
Phân giải cacbohidrat
Hô hấp sáng
Quang phân li nước
Sản phẩm của pha sáng gồm:
ATP,NADPH và O2
ATP,NADPH và CO2
ATP,NADP và O2
ATP,NADPH
Pha tối quang hợp diễn ra ở:
màng ngoài lục lạp
màng trong lục lạp
chất nền (strôma)
tilacoit
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP,NADPH
ATP,CO2
Nước và O2
ADP,NADP+
Sản phẩm nào sau đây tạo ra ở Pha tối của quang hợp?
NADPH
CO2
C6H12O6
O2
Pha tối quang hợp trả lại cho Pha sáng Sản phẩm nào sau đây?
ATP,NADPH
ATP,CO2
Nước và CO2
ADP,NADP+
Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?
Quang phân li nước
Pha sáng
Pha tối
Chu trình Canvin
Điểm giống nhau giữa các nhóm thực vật C3;C4 và thực vật CAM là:
Đều có chất nhận đầu tiên là APG
Đều có quá trình cố định CO2 ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch
Đều thực hiện chu trình C4
Đều thực hiện chu trình C3
Quang hợp quyết định khoảng bao nhiêu % năng suất cây trồng?
90%-95% năng suất cây trồng
80%-85% năng suất cây trồng
60%-65% năng suất cây trồng
70%-75% năng suất cây trồng
Lưỡng cư trưởng thành sống được cả ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
hô hấp bằng da và bằng phổi
hô hấp bằng da và bằng mang
hô hấp bằng mang và bằng phổi
Trong sản xuất nông nghiệp,để tăng năng suất cây trồng cần thực hiện tối đã bao nhiêu biện Pháp sau đây?
I.tưới tiêu nước hợp lí
II.Bón phân hợp lí
III.trồng cây đúng thời
IV.Tuyển chọn và tạo giống mới có năng suất cao
1
3
2
4
Theo lí thuyết,để quá trình quang hợp tổng hợp được 180g glucozo thì cây phải sử dụng bảo nhiêu gam nước cho pha sáng?
216
360
432
180
Khi phân tích thành phần hóa học của các sản phẩm cây trồng các nguyên tố C,H,O cây lấy chủ yếu từ đâu?
Từ các chất khoáng
Từ các chất hữu cơ
Từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Từ oxi phân tử ( O2) lấy từ không khí và từ H2O và CO2 thông qua quá trình quang hợp
Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật,1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như hình sau:
Kết quả thí nghiệm là trong bình thủy tỉnh xuất bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình quang hợp của rong mái chèo. Bọt khí này được tạo ra bởi khí nào sau đây?
H2
Co2
O2
N2
Một phân tử glucozo khi phân giải khí khí giải phóng bao nhiêu ATP?
2 ATP
36 ATP
38 ATP
32 ATP
loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Cây mía
Hạt ngô
Quả thanh long
Quả dưa hấu
Loại nông phẩm nào sau đây thường không được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt ngô
Hạt đậu nành
Quả thanh long
Hạt cà phê
Để bảo quản lúa sau thu hoạch tại các kho dự trữ lương thực quốc gia, cần thực hiện tối đa bao nhiêu biện pháp sau đây?
(1) Phơi hoặc sấy khô để giảm lượng nước trong hạt lúa
(2) Loại bỏ các hạt lúa lép và bụi rơm lẫn vào các hạt lúa
(3) Bảo đảm an toàn phòng, chống cháy nổ trong kho bảo quản
(4) Tăng độ ẩm trong kho bảo quản
1
2
3
4
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình sau. Dự đoán nào sau đây dúng và kết quá của thí nghiệm này?
Nước vôi ở trong ống nghiệm bị hút vào bình chứa hạt
Ống nghiệm chứa nước vôi xuất hiện nhiều khói trắng
Ống nghiệm chứa nước vôi bị vấn đục
Nút cao su của bình chứa hạt nảy mầm bị bật ra
Tiêu hoá là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
tạo các chất dinh dưỡng và năng lượng
biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và năng lượng
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá ngoại bào?
Trùng roi
Thủy tức
Chim bồ câu
Châu chấu
Ở các động vật chưa có cơ quan tiêu hoá thì:
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa nội bào
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Ở các động vật có túi tiêu hoá thì:
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa nội bào
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hoá:
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hóa nội bào
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào
Động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào?
Trùng đế giày
Thủy tức
Chim bồ câu
Châu chấu
Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hoá ngoại bào và tiêu hoá nội bào?
Trùng roi, trùng biến hình, trùng đế giày
Thủy tức; San hô, Sứa
Giun đất, châu chấu, bọ ngựa
Cá chép, chim sẻ, trâu
Ở động vật có tiêu hoá nội bào, thức ăn được tiêu hoá:
trong không bào tiêu hóa
trong túi tiêu hóa
trong ống tiêu hóa
trong dạ dày
Ở động vật có túi tiêu hoá, giai đoạn tiêu hoá ngoại bào thức ăn được tiêu hoá ở đâu?
Không bào tiêu hóa
Túi tiêu hóa
Ống tiêu hóa
Tế bào
Ở động vật có túi tiêu hoá, giai đoạn tiêu hoá nội bào thức ăn được tiêu hoá ở đâu?
không bào tiêu hóa
túi tiêu hóa
ống tiêu hóa
tế bào
Ưu điểm của tiêu hoá thức ăn ở động vật có túi tiêu hoá so với động vật chưa có cơ quan tiêu hoá?
tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn hơn
tiêu hóa ngoại bào nhờ enzim do lizôxôm tiết ra
tiêu hóa nội bào trong lòng túi tiêu hóa
có tiêu hóa nội bào
Diều ở động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Tuyến nước bọt
Khoang miệng
Dạ dày
Thực quản
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hoá của người là:
miệng-->ruột non-->dạ dày-->hầu-->ruột già-->hậu môn
miệng-->thực quản-->dạ dày-->ruột non--ruột thừa-->hậu môn
miệng-->ruột non-->thực quản-->dạ dày-->ruột già-->hậu môn
miệng-->dạ dày-->ruột non-->thực quản-->ruột già-->hâu môn
Tiêu hoá hoá học quan trọng nhất trong ống tiêu hoá ở người diễn ra ở:
miệng,dạ dày, ruột non
miệng, thực quản, dạ dày
thực quản, dạ dày, ruột non
dạ dày, ruột non, ruột già
Trong ống tiêu hoá của người, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá, protein được biến đổi thành chất nào sau đây?
Axit amin
Glucozo
Axit béo
Glixerol
Trong ống tiêu hoá của người, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá, chất nào sau đây được biến đổi thành glucozơ?
Protein
Lipit
Axit nucleic
Tinh bột
Tại sao ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn sau khi được tiêu hoá ngoại bào lại tiếp tục tiêu hoá nội bào?
Vì túi tiêu hóa chưa phải cơ quan tiêu hóa
vì chưa tạo thành các chất đơn giản mà tế nào có thể hấp thụ và sử dụng được
vì thức ăn chứa tỉ lệ dinh dưỡng cao
vì trong ống tiêu hóa không có đủ các enzim tiêu hóa
Động vật ăn cỏ nào sau đây có dạ dày đơn?
Trâu
Ngựa
Cừu
Dê
Động vật nào sau đây không thuộc nhóm động vật nhai lại?
Trâu
Ngựa
Bò
Dê
Loài thú nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Chuột
Bò
Thỏ
Ngựa
Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có vi sinh vật cộng sinh để thực hiện quá trình biến đổi sinh học?
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày tiết Pepsin và HCl để tiêu hoá protein?
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Dạ dày chính thức của động vật nhai lại:
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
Dạ lá sách
Dạ múi khế
Động vật nào sau đây manh tràng (ruột tịt) phát triển có chức năng tiêu hoá?
Thỏ
Gà
mèo
chó
Trâu tiêu hoá được Xenlulozơ có trong thức ăn nhờ enzim của:
Vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ
tuyến tụy
tuyến gan
tuyến nước bọt
Các vi sinh vật cộng sinh với động vật ăn cỏ có chức năng tiêu hoá thức ăn có ở:
Dạ cỏ và dạ múi khế
Dạ cỏ và manh tràng
Ruột non và ruột già
ruột non và manh trành
Những điểm giống nhau trong tiêu hoá ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật là:
(I). Tiêu hoá ngoại bào diễn ra trong lòng ống tiêu hoá.
(II). Cấu tạo ruột non và manh tràng giống nhau.
(III). Tiêu hoá gồm 2 quá trình biến đổi: cơ học và hoá học.
(IV). Có cấu tạo hàm răng giống nhau.
I,II
I,III
III,IV
I,IV
Ống tiêu hoá của chim bồ câu có bộ phận nào sau đây mà ống tiêu hoá ở người không có?
Diều
Dạ dày
ruột non
thực quản
Động vật đơn bào và đa bào bậc thấp hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Các loài côn trùng sống trên cạn hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
các loài như cá, tôm, cua, trai,ốc sống dưới nước hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể ?
Châu chấu
cá rô
thỏ
giun đất
động vật nào sau đây hô hấp bằng phổi hệ thống ống khí?
châu chấu
cá rô
thỏ
giun đất
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
châu chấu
tôm sông
thỏ
giun đất
Động vật nào sau đây hô hấp bằng phổi?
Châu chấu
Cá rô
Thỏ
Giun đất
động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí với môi trường hiệu quả nhất?
Châu chấu
Sư tử
Thỏ
Chim bồ câu
