wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 27mins

Name
Class
Date
1.

Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng

a)

có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.

b)

có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.

c)

phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.

d)

phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng.

2.

Dinh dưỡng ở động vật là quá trình

a)

tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.  

b)

thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.

c)

phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.

d)

phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.

3.

Các giai đoạn dinh dưỡng theo trình tự là

a)

lấy thức ăn " hấp thụ dinh dưỡng " tiêu hóa thức ăn " đồng hóa dinh dưỡng " thải

b)

lấy thức ăn " tiêu hóa thức ăn " hấp thụ dinh dưỡng " đồng hóa dinh dưỡng " thải

c)

lấy thức ăn " đồng hóa dinh dưỡng " tiêu hóa thức ăn " hấp thụ dinh dưỡng " thải

d)

lấy thức ăn " tiêu hóa thức ăn " đồng hóa dinh dưỡng " hấp thụ dinh dưỡng " thải

4.

Hình thức nào sau đây không phải là một kiểu lấy thức ăn ở động vật?

a)

Ăn hút

b)

Ăn bám

c)

Ăn thức ăn rắn

d)

Ăn lọc

5.

Sắp xếp các kiểu lấy thức ăn theo thứ tự tăng dần mức độ tiến hóa ở động vật?

a)

Ăn hút- ăn thức ăn rắn - ăn lọc.   

b)

Ăn lọc - ăn hút - ăn thức ăn rắn.   

c)

Ăn lọc - ăn thức ăn rắn - ăn hút.

d)

Ăn hút - ăn lọc - ăn thức ăn rắn.

6.

Tiêu hóa là quá trình

a)

làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ đơn giản.

b)

tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cung cấp cho cơ thể.

c)

biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng.

d)

biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

7.

Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn

a)

bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.

b)

bên trong tế bào, nhờ các enzyme trong hệ tiêu hóa

c)

bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học

d)

bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học

8.

Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn

a)

bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.

b)

bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.

c)

bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.            

d)

bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.

9.

Trong tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa nhờ enzyme thủy phân của

a)

lysosome.  

b)

ribosome.    

c)

không bào.

d)

nhân.

10.

Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong

a)

không bào tiêu hóa.

b)

túi tiêu hóa.

c)

ống tiêu hóa.

d)

dịch tiêu hóa.

11.

Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng? Điền số thứ tự tương ứng của nhận định đúng vào đáp án từ nhỏ đến lớn.

(a)  

12.

Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?

1. Động vật đơn bào.        

2. Động vật thuộc ngành Thân lỗ

3. Động vật thuộc ngành Ruột khoang, Giun dẹp      

4. Động vật có xương sống.

a)

1, 3.

b)

2, 3.   

c)

1, 2

d)

1, 4.

13.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa

a)

tiêu hóa nội bào + ngoại bào  

b)

tiêu hóa nội bào.

c)

tiêu hóa ngoại bào.

d)

tiêu ngoại bào + nội bào.

14.

Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Thủy tức.

b)

Giun đất.

c)

Trùng amip.   

d)

Cào cào.

15.

Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa lấy thức ăn bằng cách

a)

thực bào.       

b)

xuất bào.    

c)

ăn hút.

d)

ăn lọc

16.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, một bạn học sinh đã đưa ra những nhận định sau đây. Em hãy cho biết những nhận định nào là đúng? Điền số thứ tự tương ứng ở phần đáp án từ nhỏ đến lớn.

(a)  

17.

Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.

2. Ở Giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào

3. Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.

4. Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.

a)

1, 3.

b)

1, 2.

c)

2, 3

d)

2, 4

18.

Nhóm động vật nào sau đây có túi hoá?

1. Động vật đơn bào.

2. Động vật thuộc ngành Giun dẹp

3. Động vật thuộc ngành Ruột khoang

4. Động vật có xương sống

a)

1, 3.

b)

2, 3.

c)

1, 2.

d)

1, 4

19.

Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa

a)

San hô, thủy tức, sứa.

b)

San hô, thủy tức, giun đất, sứa.

c)

San hô, sứa, châu chấu.   

d)

San hô, thủy tức, châu chấu.

20.

Khi nói về cấu tạo và hoạt động của túi tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Có dạng hình túi, được cấu tạo từ nhiều tế bào

2. Tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của túi và enzyme.

3. Có một lỗ thông duy nhất để ăn và thải thức ăn (lỗ miệng)

4. Chất dinh dưỡng được đưa vào máu đến các tế bào.

a)

1, 3

b)

2, 3.

c)

1, 2

d)

1, 4.

21.

Trình tự quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa là

a)

thức ăn qua lỗ miệng- TH nội bào trong lòng túi - hấp thụ - TH ngoại bào - thải qua hậu môn.

b)

thức ăn qua lỗ miệng-TH ngoại bào trong lòng túi - hấp thụ - TH nội bào - thải qua lỗ miệng.

c)

thức ăn qua lỗ miệng - TH nội bào trong lòng túi - hấp thụ - TH ngoại bào- thải qua lỗ miệng.

d)

thức ăn qua lỗ miệng - TH ngoại bào trong lòng túi - hấp thụ - TH nội bào - thải qua hậu môn.

22.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, một bạn học sinh đã đưa ra những nhận định sau đây. Em hãy cho biết những nhận định nào là đúng? Điền số thứ tự tương ứng liền nhau từ nhỏ đến lớn vào đáp án.

(a)  

23.

Hình vẽ bên phải mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (hydra). Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào bên ngoài tế bào.

b)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi.

c)

Thức ăn được nội bào và ngoại bào nhờ các enzyme

d)

Miệng là nơi lấy thức ăn, chất thải được thải qua hậu môn.

24.

Hình bên trái mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở Thủy tức (hydra), một loài động vật bậc thấp thuộc Ngành ruột khoang có cơ quan tiêu hóa dạng túi. Khi nói về quá trình này, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Cấu trúc [N] là lỗ miệng, là nơi lấy thức ăn và cũng là nơi thải chất thải duy nhất.

2. Quá trình [1] là quá trình tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme thủy phân được tiết vào lòng túi.

3. Ở quá trình [2], các mảnh thức ăn được đưa vào tế bào qua hệ tuần hoàn.

4. Quá trình [3] là quá trình tiêu hóa nội bào trong không bào tiêu hóa nhờ enzyme của lysosome.

a)

2, 3, 4.   

b)

1, 2, 3.

c)

1, 2, 4.

d)

1, 3, 4.

25.

Nhóm động vật nào sau đây có túi hoá?

1. Ruột khoang, giun tròn, chân khớp.

2. Nhiều loài Động vật không xương sống.

3. Tất cả Động vật không xương sống

4. Động vật có xương sống

a)

1, 3.

b)

2, 3.

c)

1, 2.

d)

2, 4

26.

Động vật nào sau đây có ống tiêu hóa?

a)

Thân mềm.   

b)

Ruột khoang.

c)

Da gai.

d)

Giun đất.

27.

Ở động vật có ống tiêu hóa, hình thức tiêu hóa

a)

tiêu ngoại bào + nội bào

b)

tiêu hóa nội bào.    

c)

tiêu hóa ngoại bào.

d)

tiêu ngoại bào + nội bào

28.

Khi nói về cấu tạo và hoạt động của ống tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Có cấu tạo các cơ quan tiêu hóa là giống nhau ở các loài động vật.

2. Các cơ quan của ống tiêu hóa ở các loài động vật giống nhau.

3. Có hai lỗ thông để ăn (miệng) và thải thức (hậu môn)

4. Thức ăn được tiêu hóa hóa học (enzyme) và cơ học

a)

1, 3.

b)

2, 3.  

c)

1, 2.  

d)

3, 4.

29.

Sự vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người được diễn ra theo trình tự

a)

miệng - hầu - thực quản - dạ dày - ruột non - ruột già.

b)

miệng - thực quản - hầu - dạ dày - ruột non - ruột già

c)

miệng - hầu - thực quản - dạ dày - ruột già - ruột non

d)

miệng- hầu - dạ dày - thực quản - ruột non - ruột già

30.

Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu

a)

thực quản.

b)

dạ dày.   

c)

ruột non

d)

ruột già.

31.

Ở động vật có ống tiêu hoá, cơ quan tiêu hóa nào là nơi trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng?

a)

manh tràng.

b)

ruột non.  

c)

dạ dày.

d)

ruột già.

32.

Viết số thứ tự từ nhỏ đến lớn các cơ quan có quá trình tiêu hóa cơ học trong hệ tiêu hóa ở người.

  1. 1. Miệng

    1. 2. Thực quản

3. Dạ dày

  1. 4. Ruột non

  2. 5. Ruột già



(a)  

33.

Viết số thứ tự từ nhỏ đến lớn các cơ quan có quá trình tiêu hóa hóa học trong hệ tiêu hóa ở người.

  1. 1. Miệng

    1. 2. Thực quản

3. Dạ dày

  1. 4. Ruột non

  2. 5. Ruột già



(a)  

34.

Dịch tiêu hóa trong dạ dày người và hầu hết các loài động vật chứa

a)

enzyme pepsin + HCl.  

b)

enzyme pepsin + H2SO4.

c)

enzyme amylase + HCl..

d)

enzyme pepsin + H3PO4.

35.

Trong quá trình tiêu hóa ở khoang miệng của người, tinh bột được biến đổi thành đường maltose nhờ tác dụng của enzyme nào trong nước bọt?

a)

amylase.

b)

maltase.

c)

protease.

d)

Lipase.

36.

Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa

a)

phospholipid.

b)

protein

c)

lipid.

d)

carbohydrate

37.

Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?

1. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.

2. 1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt

3. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.

4. Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.

a)

1, 3.

b)

2, 3.

c)

1, 2.

d)

1, 4

38.

Sơ đồ bên dưới mô tả các thành phần trong hệ tiêu hóa ở người. Dựa vào sơ đồ này và những hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, em hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng? Điền số thứ tự liền nhau từ nhỏ đến lớn các nhận định đúng.

  1. 1. [N] là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ tiết ra pepsin + HCl để tiêu hóa cơ bản protein.

  2. 2. [P] là ruột non, chỉ diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất ding dưỡng vào máu.

  3. 3. [M] là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyem lipase.

  4. 4. [Q] là ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài.

  5. 5. Ở người, manh tràng không có nhiều chức năng trong tiêu hóa và bị tiêu giảm.



(a)  

39.

Cá sấu thường hay nuốt đá vào trong dạ dày. Việc này có tác dụng gì?

1. Hỗ trợ nghiền thức ăn, giảm nhẹ công việc cho dạ dày.

2. Cung cấp thêm các chất khoáng, đặc biệt là calcium.

3. Giúp giữ thăng bằng cho cá sấu khi bơi trong nước.

4. Để làm sạch dạ dày cho có sấu sau mỗi lần tiêu hóa.

a)

1, 3.

b)

1, 2.    

c)

1, 4.

d)

2, 4

40.

Khi ăn, gà thường hay nuốt những viên sỏi nhỏ vào dạ dày cơ (mề). Tác dụng của nó là

a)

cung cấp calcium cho gà.

b)

làm tăng hiệu quả tiêu hoá cơ học.   

c)

làm tăng hiệu quả tiêu hoá hoá học.

d)

làm tăng thể tích dạ dày cơ của gà.

41.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hóa ngoại bào "Tiêu hóa nội bào + ngoại bào "Tiêu hóa nội bào.

b)

Tiêu hóa nội bào "Tiêu hóa nội bào + ngoại bào "Tiêu hóa ngoại bào.

c)

Tiêu hóa nội bào + ngoại bào "Tiêu hóa nội bào "Tiêu hóa ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào "Tiêu hóa ngoại bào "Tiêu hóa nội bào + ngoại bào.

42.

Khi nói về sự tiến hóa của cấu tạo các cơ quan tiêu hoá ở động vật, phát biểu sau đây đúng?

1. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hoá.

2. Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hoá ngày càng giảm.

3. Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào.

4. Một số bộ phận ngày càng tiêu giảm chim không có răng, người tiêu giảm manh tràng.

a)

2, 3

b)

1, 3.

c)

1, 4

d)

3, 4

43.

Khi nói về ưu điểm của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng

1. Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa bị hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn

2. Trong ống tiêu hóa, thức ăn theo 1 chiều và không bị trộn lẫn với chất thải và phân.

3. Ống tiêu hóa có nhiều bộ phận chuyên hóa với chức năng khác nhau " hiệu quả tiêu hóa cao hơn

4. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học " hiệu quả tiêu hóa cao hơn

a)

1, 2, 3        

b)

1, 3, 4.

c)

1, 2, 4   

d)

2, 3, 4.

44.

Khi nói về tiêu hóa ở động vật, một bạn học sinh đã đưa ra những nhận định sau đây. Em hãy cho biết những nhận định nào là đúng? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng từ nhỏ đến lớn vào đáp án.

(a)  

45.

Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng

a)

manh tràng.   

b)

ruột non.     

c)

dạ dày.  

d)

ruột già

46.

. Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là cá tế bào

a)

xúc tu.

b)

chân đế.   

c)

trên thành túi.     

d)

ruột non.

47.

Ở người, các chất dinh dưỡng khi đi ra khỏi hệ tiêu hóa sẽ đi vào

a)

ruột non

b)

máu và hệ tuần hoàn

c)

các tế bào

d)

hệ hô hấp

48.

Các chất được ruột non hấp thụ theo những cơ chế nào sau đây là chủ yếu?

1. Hấp thụ chủ động

2. Cơ chế thực bào, ẩm bào.

3. Cơ chế thẩm thấu (thụ động)

4. Cơ chế khuếch tán (thụ động)

a)

1, 3, 4.

b)

1, 2, 4.     

c)

1, 3, 4.

d)

2, 3, 4.

49.

Chất nào sau đây ruột non không hấp thụ được

a)

amino acid.

b)

đường đơn.

c)

vitamin

d)

protein.

50.

Hình sau đây mô tả cấu trúc của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột. Khi nói về ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột, vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.

2. Tại ruột non, chất dinh dưỡng được đưa vào máu nhờ các mạch máu trên các tế bào niêm mạc ruột.

3. Các nhu động của ruột non (vi nhung mao) giúp nhào trộn thức ăn với dịch tuy, dịch mật, dịch ruột và đẩy thức ăn về phía ruột già.

4. Tại ruột non, có thể tiêu hóa lipid, protein, tinh bột nhờ các enzyme trong dich mật, dịch tụy và dịch ruột do các cơ quan tiêu hóa tiết vào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ sẽ được đưa đến các tế bào với mục đích?

1. Dự trữ và cung cấp năng lượng.

2. Tạo tế bào mới, sửa chữa tế bào hỏng.

3. Cấu tạo nên các bào quan như lục lạp, ti thể.

4. Đổi mới các thành phần tế bào.

a)

1,2,4

b)

1,2,3

c)

2,3,4

d)

3,4.

52.

Khi nói về giai đoạn hấp thụ và thải chất cặn bã một bạn học sinh đã đưa ra những nhận định sau đây. Em hãy cho biết những nhận định nào là đúng? Viết liền các số thứ tự tương ứng của nhận định đúng từ nhỏ đến lớn vào đáp án.

(a)  

53.

Khi nói về vai trò của thực phẩm sạch trong đời sống, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

2. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

3. Giá thành rẻ, giúp tiết kiệm chi phí.

4. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Để xây dựng chế độ ăn uống hợp lí, chúng ta cần tuân thủ bao nhiêu nguyên tắc sau đây?

1. Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng.

2. Đủ các chất dinh dưỡng cần thiết và khối lượng mỗi chất.

3. Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh.

4. Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể phòng tránh các bệnh về đường tiêu hóa?

1. Ăn uống hợp vệ sinh, vệ sinh răng miệng đúng cách.

2. Thiết lập khẩu phần ăn, thực hiện chế độ ăn uống khoa học

3. Có hình thức vận động, nghỉ ngơi hợp lí sau khi ăn.

4. Kiểm tra định kì các cơ quan tiêu hóa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Những động vật nào sau đây là động vật nhai lại ?

a)

Ngựa, thỏ, trâu, bò.

b)

Ngựa, thỏ, cừu, dê.

c)

Trâu, bò, cừu, dê.

d)

Ngựa, thỏ,

57.

Động vật nhai lại có dạ dày mấy ngăn?

a)

2 ngăn.  

b)

1 ngăn.   

c)

4 ngăn.

d)

3 ngăn

58.

Ở động vật nhai lại, thức ăn tiêu hóa theo trình tự?

a)

Miệng " dạ cỏ " dạ tổ ong " dạ sách " dạ múi khế " ruột non " manh tràng

b)

Miệng " dạ cỏ " dạ sách " dạ tổ ong " dạ múi khế " ruột non " manh tràng

c)

Miệng " dạ cỏ " dạ tổ ong " dạ múi khế " dạ sách " ruột non " manh tràng.

d)

Miệng " dạ cỏ " dạ tổ ong " dạ sách " dạ múi khế " manh tràng " ruột non.

59.

Ở động vật nhai lại, thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại

a)

dạ lá sách.  

b)

dạ tổ ong.

c)

 dạ múi khế.   

d)

dạ cỏ.

60.

Bộ phận nào ở động vật nhai lại có chức năng tương tự dạ dày người?

a)

Dạ múi khế. 

b)

Dạ tổ ong.  

c)

Dạ cỏ.

d)

Dạ lá sách

61.

Những động vật nào sau có dạ dày đơn ?

a)

Ngựa, thỏ, cừu, dê.

b)

Ngựa, thỏ    

c)

Ngựa, thỏ, trâu, bò.

d)

Trâu, bò, cừu, dê.

62.

động vật có dạ dày đơn, thức ăn được tiêu hóa vi sinh vật tại

a)

ruột già.      

b)

dạ dày.

c)

manh tràng

d)

ruột non.     

63.

Nói đến tiêu hóa chim ăn hạt, bao nhiêu phát biểu sau đúng?

1. Có dạ dày đơn phân làm 2 ngăn

2. Thức ăn theo chiều: miệng - diều - dạ dày cơ - dạ dày tuyến - ruột

3. Dạ dày cơ tiêu hóa cơ học, dạ dày tuyến tiêu hóa hóa học.

4. Ruột là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu.

a)

1,2,3

b)

2,3,4

c)

1,2

d)

3,4

64.

Thức ăn thực vật nghèo dinh dưỡng nhưng các động vật nhai lại như trâu, bò vẫn phát triển bình thường. Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây là đúng?

(1) Thức ăn nghèo dinh dưỡng, nên số lượng thức ăn lấy vào nhiều.

(2) Các vi sinh vật ở dạ cỏ đồng thời cũng là nguồn thức ăn cung cấp protein cho động vật.

(3) Lượng nitrogen được tái sử dụng triệt để không bị mất đi qua nước tiểu nhờ cơ chế tái hấp thụ urea.

(4) Các vi sinh vật trong dạ cỏ tiết enzyme hỗ trợ tiêu hóa cellulose .

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

65.

Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp (môi trường acid) còn miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường kiềm). Hiện tượng trên có ý nghĩa gì?

(1) Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các enzyme đặc trưng ở khu vực đó.

(2) Sự thay đổi đột ngột pH giúp tiêu diệt vi sinh vật kí sinh.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa: mỗi loại chất chỉ được tiêu hóa ở một vùng nhất định.

(4) Là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt động của các bộ phận trong ống tiêu hóa.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (4).     

c)

(2), (3), (4).

d)

(1),(3), (4).

66.

Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hoá ở động vật là đúng? Viết liền số thứ tự các phát biểu đúng.

1. Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.

2. Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.

3. Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào.

4. Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào.

(a)  

67.

Nhận định nào dưới đây về quá trình dinh dưỡng và tiêu hoá là đúng? Viết liền các số thứ tự của các nhận định đúng.

1. Tiêu hoá là một phần của quá trình dinh dưỡng.

2. Dinh dưỡng và tiêu hoá là hai quá trình kế tiếp nhau.

3. Dinh dưỡng là quá trình lấy chất dinh dưỡng cần thiết có trong thức ăn và tổng hợp thành chất sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

4. Tiêu hoá là quá trình tế bào sử dụng những chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

(a)  

68.

  Quan sát hình minh họa dưới đây và cho biết các nhận định về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng.

1. Thức ăn đi vào và chất thải thải ra đều đi qua lỗ miệng.

2. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.

3. Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.

4. Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.

(a)  

69.

Khi nói về các kiểu lấy thức ăn của động vật, nhận định nào sau đây đúng? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng.

1. Động vật lấy thức ăn từ môi trường sống theo 2 kiểu chính: ăn lọc và ăn hút.

2. Ăn hút là kiểu lọc nước qua bộ phận chuyên hóa để lấy thức ăn.

3. Động vật lấy thức ăn theo kiểu ăn hút có cấu tạo miệng phù hợp với đục lỗ và hút dịch..

4. Hổ là động vật lấy thức ăn từ môi trường theo kiểu ăn hút.

(a)  

70.

Một bệnh nhân gặp vấn đề về đường tiêu hóa được khuyên áp dụng các biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa. Theo em, các biện pháp nào đúng? Viết liền số thứ tự các biện pháp đúng.

1. Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.

2. Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.

3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

4. Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.

(a)  

71.

Khi nói về lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá, một nhóm học sinh đã đưa ra các nhận đinh sau. Theo em, nhận định nào là chính xác? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng.

1. Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.

2. Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

3. Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.

4. Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.

(a)  

72.

Khi nói về chức năng của ruột non, phát biểu nào sau đây là chính xác? Viết liền số thứ tự các phát biểu đúng.

1. Ruột non là cơ quan duy nhất hấp thụ chất dinh dưỡng.

2. Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.

3. Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.

4. Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.

(a)  

73.

Khi nói về vai trò của các loại enzyme trong quá trình tiêu hóa, nhận định nào là chính xác? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng.

1. Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.

2. Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.

3. Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.

4. Enzyme trypsin do tuyến tụy tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.

(a)  

74.

Cho các nhận định sau về vai trò của thực phẩm sạch, nhận định nào là chính xác? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng.

1. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

2. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

3. Giảm thiểu bệnh tật.

4. Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.

(a)  

75.

Khi nói về hoạt động tiêu hóa, hấp thụ thức ăn ở động vật nhại lại và động vật ăn thực vật có dạ dày đơn, các nhận định nào sau đúng? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng.

1. Ở động vật nhai lại có hiệu quả hơn vì thức ăn được tiêu hóa kĩ hơn.

2. Ở động vậy ăn thực vật có dạ dày đơn biến đổi sinh học xảy ra ở manh tràng phần thức ăn còn lại được hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa thấp và hấp thụ kém hơn.

3. Dạ dày chính thức của động vật nhai lại là dạ dày múi khế.

4. Ở động vật nhai lại thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, sau đó tiếp tục biến đổi sinh học ở manh tràng và hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ cao.

(a)  

76.

Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị. Thời gian để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo đạc ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường được thể hiện qua bảng sau:

Viết liền các số thứ tự những nhận định đúng trong các nhận định sau:

1. Người bệnh dường như tăng nguy cơ trào ngược acid.

2. Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật.

3. Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khỏe mạnh.

4. Tăng lên sức đề kháng của cơ vòng môn vị sẽ làm tăng sự trống vật chất rắn trong dạ dày.

(a)  

77.

Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có những phát biều nào sau đây đúng? Viết liền số thứ tự các phát biểu đúng.

1. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất.

2. Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non.

3. Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone.

4. Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trữ năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào.

(a)  

78.

Cho các nhận đinh về ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa. Viết liền số thứ tự từ nhỏ đến lớn các nhận định đúng.

1. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

2. Thực hiện tiêu hóa cơ học- tiêu hóa hóa học- hấp thụ thức ăn

3. Tiêu hóa cơ học - hấp thụ thức ăn

4. Thức ăn được tiêu hóa bởi cả hai hình thức ngoại bào và nội bào

(a)  

79.

Những đặc điểm nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách? Viết liền các số thứ tự từ nhỏ đến lớn những nhận định không đúng.

1. Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

2. Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ

  1. 3. Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

4. Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzyme tiêu hóa cellulose

(a)  

80.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện và theo dõi nồng độ glucose trong máu HS A từ sáng đến tối thu được kết quả như hình bên và rút ra các nhận định. Viết liền các số thứ tự từ nhỏ đến lớn những nhận định đúng.

1. Nồng độ đường huyết cao nhất tại thời điểm 19h.

2. Nồng độ đường huyết tăng từ 13h – 15h có thể do HS này đã ăn trưa.

3. Nồng độ đường huyết thường ổn định do nồng độ insulin đã được cân bằng

4. Nồng độ đường huyết giảm từ 9h – 11h do tuyến tụy tăng tiết insulin để điều hòa đường huyết.

(a)  

81.

Khi giúp mẹ mổ gà, bạn H thấy trong mề có các viên sỏi. Các viên sỏi này có tác dụng gì? Viết liền số thứ tự các nhận định đúng từ nhỏ đến lớn các nội dung đúng.

1. Kết hợp với dạ dày cơ khỏe và chắc chắn của gà để nghiền nhỏ thức ăn

2. Thực hiện tiêu hóa cơ học- tiêu hóa hóa học- hấp thụ thức ăn

3. Chà sát thức ăn đã được làm mềm bởi dịch tiêt ra ở diểu.

4. Tham gia biến đổi hóa học và sinh học thức ăn

(a)  

82.

Khi nói đến tiêu hóa động vật, phát biểu sau đây đúng?

a)

Động vật là sinh vật dị dưỡng vì động vật không thể tự tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

Động vật chỉ có thể lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc từ động vật khác.

c)

Tiêu hóa động vật: Lấy thức ăn → Hấp thu → Tiêu hoá thức ăn →  Thải chất cặn bã.

d)

Tiêu hóa động vật: Lấy thức ăn → Tiêu hoá thức ăn → Hấp thu →  Thải chất cặn bã.

83.

Khi nói đến tiêu hóa động vật, những phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Dạ dày là nơi tiết ra HCl và pepsin để biến đổi protein thành peptide.

b)

Ruột non là nơi diễn ra hầu hết quá trình biến đổi hóa học để tạo ra các chất đơn giản hấp thu được vào máu.

c)

Miệng là nơi tiết enzyme amylase trong nước bọt thuỷ phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose.

d)

Tại dạ dày chỉ biến đổi hóa học.

84.

Khi nói đến tiêu hóa động vật chưa có hệ tiêu hóa, những phát biểu sau đây là đúng?

a)

Gồm các động vật: Trùng giày, amip, động vật có xương sống, …

b)

Khi thức ăn đưa vào bằng cách tạo không bào tiêu hóa, các enzyme của lysosome gắn vào không bào tiêu hoá phân giải các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất đơn giản.

c)

Chúng vừa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.

d)

Chúng đã có cơ quan tiêu hóa.

85.

Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Túi tiêu hóa là một cơ quan và tạo từ nhiều tế bào.

b)

Chúng vừa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.

c)

Thức ăn đi vào và chất thải đưa ra bằng các con đường khác nhau.

d)

Trình tự tiêu hóa ngoại bào: Đưa con mồi vào miệng → Tế bào tiết enzyme để tiêu hoá thức ăn thành những mảnh nhỏ → Chất dinh dưỡng được giữ lại trong tế bào → Chất thải được đưa ra ngoài qua lỗ miệng.

86.

Khi nói đến tiêu hóa động vật ăn thực vật nhai lại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tại dạ dày có 4 ngăn và có tiêu hóa cơ học, sinh học.

b)

Dạ múi khế chỉ tiêu hóa cơ học.

c)

Dạ lá sách tiêu hóa hóa học chính.

d)

Dạ dày không tiêu hóa sinh học.

87.

Khi nói đến tiêu hóa động vật ăn thực vật không nhai lại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tại dạ dày có 4 ngăn.

b)

Dạ dày tiêu hóa cơ học, hóa học và sinh học.

c)

Ruột non tiêu hóa hóa, cơ học.

d)

Có manh tràng rất phát triển.

88.

Khi nói đến tiêu hóa chim ăn hạt, Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tại dạ dày có 2 ngăn.

b)

Dạ dày cơ  tiêu hóa cơ học, thức ăn được biến đổi nhờ enzim của dd tuyến.

c)

Ruột non tiêu hóa cơ học, hóa học chính.

d)

Manh tràng phát triển giúp tiêu hóa sinh học.

89.

Khi nói vai trò của thực phẩm sạch, Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

c)

Giảm thiểu bệnh tật.

d)

Có nhiều chất xơ.

90.

Phát biểu nào sau đây đúng về việc xây dựng chế độ ăn uống hợp lý?

a)

Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể và phù hợp với từng đối tượng.

b)

Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết.

c)

Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng gia đình và thực tế địa phương.

d)

Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây bệnh.

91.

Sơ đồ nói đến tác dụng của dịch mật. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

[1] là enzyme lipase và [2] là glycerol, acid béo, monoglyceride.

b)

Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.

c)

Dịch mật làm các giọt lipid lớn tạo thành các giọt lipid nhỏ.

d)

Dịch mật do gan sản xuất.

92.

Những phát biểu nào sau đây đúng về cách phòng tránh bệnh béo phì?

a)

Lựa chọn một chế độ sống lành mạnh.

b)

Thường xuyên vận động

c)

Chế độ dinh dưỡng hợp lý.

d)

Không ăn quá nhiều chất béo, đồ ngọt.

93.

Quá trình tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong ống tiêu hóa các enzyme protease (trypsin, chymotrypsin, peptidase, dipeptidase) thuỷ phân protein, peptide thành amino acid.

b)

Lipase trong dịch tụy và dịch ruột thuỷ phân lipid thành các dạng đơn giản.

c)

Dạ dày co bóp làm nhỏ thức ăn và trộn thức ăn với dịch vị.

d)

Enzyme pepsin và HCL trong dịch vị dạ dày phân giải protein trong thức ăn thành các peptide.

94.

Hình vẽ về tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Túi tiêu hoá gặp ngành Ruột khoang

b)

Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào và nội bào.

c)

Thức ăn chỉ được tiêu hoá ngoại bào.

d)

Thức ăn đi qua miệng vào trong túi, chất thải cũng đi qua hậu môn ra ngoài.

95.

Phát biểu nào sau đây đúng về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình dưới)?

a)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.

b)

Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chỉ theo phương thức vận chuyển chủ động.

c)

Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non.

d)

Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.

96.

Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).

b)

Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.

c)

Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.

d)

Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.

97.

Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

(2) là tế bào tuyến tiết enzyme để biến đổi thức ăn thành những phân tử nhỏ.

b)

(4) hạt thức ăn nhỏ được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.

c)

(5) chất dinh dưỡng được giữ lại ở tế bào.

d)

Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa ngoại bào.

98.

Khi nói đến tiêu hóa thức ăn ở động vật có vú, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Là quá trình biến đổi thức ăn thành tất cả chất dinh dưỡng.

b)

Chất dinh dưỡng là dạng phân tử nhỏ và được cơ thể hấp thụ vào máu.

c)

Chất dinh dưỡng hấp thu vào máu và di chuyển đến các mô và cơ quan để cung cấp nguyên liệu cho các tế bào hoạt động.

d)

Thức ăn sau khi ăn vào cơ thể sẽ được các enzyme phân giải thành các chất dinh dưỡng.

99.

Một học sinh khi so sánh tiêu hóa nội bào và ngoại bào đã đưa ra các nhận định giống nhau dưới đây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Đều là 2 cơ chế tiêu hóa thức ăn.

b)

Đều có sự tham gia của các enzyme tiêu hóa.

c)

Đều là phân giải các chất phức tạp trong thức ăn thành các chất đơn giản.

d)

Đều thực hiện chung mục đích giúp cơ chế hấp thụ được các chất dinh dưỡng trong thức ăn.

100.

Một học sinh khi tìm hiểu về cơ chế tiêu hóa ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tiêu hóa nội bào thì lysosome dung hợp vào với không bào tiêu hóa, đưa enzyme vào không bào thực hiện thủy phân các chất.

b)

Tiêu hóa ngoại bào thì tế bào/tuyến tiết enzyme tiêu hóa thủy phân ra cơ qua  tiêu hóa để biến đổi thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng đơn giản.

c)

Tiêu hóa nội bào là cơ thể tiết enzyme trong cơ thể để biến đổi thức ăn.

d)

Tiêu hóa ngoại bào là cơ thể tiết enzyme ngoài cơ thể để biến đổi thức ăn.

101.

Một học sinh khi tìm hiểu về hình thức hấp thu chất dinh dưỡng và sự bài tiết chất thải  ở động vật đã đưa ra các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tiêu hóa nội bào thì chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu và thông qua biểu mô ruột.

b)

Tiêu hóa ngoại bào thì chất dinh dưỡng được khuếch tán trong tế bào chất qua màng không bào tiêu hóa.

c)

Tiêu hóa nội bào là chất không được tiêu hóa được thảo ra ngoài nhờ hình thức xuất bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào là chất không được tiêu hóa được bài tiết ra ngoài qua lỗ thông hoặc qua hậu môn.

102.

Quan sát hình về cấu tạo ruột non và các tế bào niêm mạc ruột ở thú, cùng kiến thức đã học. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao, cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ rất lớn.

b)

Các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non và ruột già.

c)

Tại ruột non chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu theo cơ chế chủ động và bị động.

d)

Những chất như amino acid, đường đơn, acid béo, glycerol, monoglyceride, cholesterol, vitamin, khoáng chất và nước được hấp thụ ở ruột non.

103.

Khi tìm hiểu về tiêu hóa ở động vật, một học sinh đưa ra các phát biểu dưới đây. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tiêu hóa cơ học có tác dụng nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa đồng thời đẩy thức ăn dịch chuyển sang cơ quan khác trong hệ tiêu hóa

b)

Tiêu hóa cơ học chỉ xả ra ở dạ dày mà không có ở ruột non.

c)

Tiêu hóa hóa học là các enzyme được tiết ra để thủy phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.

d)

Tiêu hóa hóa học là các enzyme được tiết ra để thủy phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản diễn ra trong tế bào.

104.

Câu 1.  Cần áp dụng chế độ ăn uống với các biện pháp nào sau đây để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể?

a)

Chế độ ăn uống đủ năng lượng.

b)

Đủ các chất dinh dưỡng và khối lượng mỗi chất dinh dưỡng.

c)

Cơ thể người cần được cung cấp đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng.

d)

Cần biết lựa chọn một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

105.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh viêm loét dạ dày đã đưa ra các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Do vi khuẩn HP (Helicobacter pylori).

b)

Vi khuẩn này tiết ra độc tố làm mất khả năng chống lại acid của niêm mạc.

c)

Nguyên nhân dẫn đến có thể do thường xuyên sử dụng các loại thuốc giảm đau và kháng viêm, do stress, do ăn uống và sinh hoạt không đúng.

d)

Đây là một loại bệnh di truyền.

106.

Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh răng miệng đã đưa ra các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Có thể do ăn uống và vệ sinh không đúng.

b)

Bệnh sún răng không phải bệnh răng miệng.

c)

Để phòng trừ cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ sau bữa ăn.

d)

Thay bàn chải đánh răng 3 tháng 1 lần, đánh răng 3 phút ngay sau khi ăn.

107.

Cho các hoạt động tiêu hóa sau đây. Có bao nhiêu hoạt động tiêu hóa diễn ra ở dạ dày? Viết liền nhau các số thứ tự tương ứng tù nhỏ đến lớn.

1. Tiết dịch vị               

2. Tiết nước bọt.

3. Tạo viên thức ăn

4. Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày

5. Nuốt

6. Biến đổi hóa học của thức ăn: nhờ các enzyme
7. Đẩy thức ăn xuống ruột.


(a)  

108.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Đa số động vật đơn bào.

b)

Thực hiện tiêu hóa nội bào.

c)

Thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào.

d)

Không bào tiêu hóa + Lysosome tiết enzyme tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.

109.

Có bao nhiêu chất dưới đây không cung cấp năng lượng nhưng lại hết sức cần thiết cho cơ thể người? Viết liền các số thứ tự tương ứng.

1. Protein                2. Nước                   3. Tinh bột              4. Chất khoáng

5. Dầu thực vật        6. Vitamin               7. Chất xơ               8. Mỡ động vật

(a)  

110.

Hệ tiêu hoá ở người gồm các bộ phận:

1. Miệng             2. Thực quản            3. Dạ dày           4. Ruột non              5. Ruột già

Viết liền nhau các số thứ tự tương ứng bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học?

(a)  

111.

Hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non, tại các lông ruột. Diện tích lớn nhất mà chúng tạo ra là bao nhiêu m2? (Viết số)

(a)  

112.

Có bao nhiêu nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy? Viết liền nhau các số thứ tự tương ứng.

1. Tác nhân dị ứng.                                 

2. Ô nhiễm thực phẩm.

3. Chế độ ăn ít chất xơ.                           

 4. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn.

5. Ô nhiễm nguồn nước.                        

  6. Nhịn đại tiện.

(a)  

113.

Khi bị nhiễm trùng ruột sẽ gây ra hiện tượng tiêu chảy? Có bao nhiêu phát biểu trong các phát biểu dưới đây giải thích hiện tượng trên?

a)

Gây mất một lượng lớn ion làm mất cân bằng nội môi.

b)

Do xuất hiện của các nhu động mạnh và nhanh ở ruột non làm giảm tác nhân kích thích ở ruột non.

c)

Ở ruột già thải ra nhiều nước để làm giảm tác nhân kích thích.

d)

Do không có biện pháp xử lý kịp thời.

114.

Những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện. Có mấy nguyên nhân giải thích hiện tượng nói trên?

a)

Do tác nhân kích thích

b)

Do cơ chế hoạt động của 2 loại đại tràng khi có tác nhân kích thích

c)

Các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng

d)

Do đường ruột đã bị nhiễm trùng

115.

Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.

b)

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non.

c)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.

d)

Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.

116.

Khi nói đến cơ quan tiêu hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển.

b)

So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn.

c)

Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép.

d)

Cả loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzyme tiêu hóa giống nhau.

117.

Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá? Viết số thứ tự liền nhau từ nhỏ đến lớn.

1. Viêm loét dạ dày.              2. Ung thư trực tràng.               3. Nhồi máu cơ tim.

4. Sâu răng.                           5. Viêm gan A.                          6. Suy thận mãn tính.

(a)  

118.

Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Có bao nhiêu loài trong các loài trên có tiêu hoá nội bào? Viết số thứ tự tương úng từ nhỏ đến lớn.

(a)  

119.

Trong ruột non, chất dinh dưỡng được hấp thụ nhờ mấy cơ chế?

a)

Cơ chế khuếch tán

b)

Cơ chế vận chuyển tích cực

c)

Cơ chế vận chuyển thụ động qua kênh protein

d)

Cơ chế nhập bào

120.

Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.

b)

Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa.

c)

Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.

d)

Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước.

121.

Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzym thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.

122.

  Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).

b)

Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.

c)

Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.

d)

Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh

123.

Phát biểu nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa ở các loài động vật? Viết liền nhau các số thứ tự tương ứng từ bé đến lớn.

1. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

2. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.

3. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.

4. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.

5. Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.

6. Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.

(a)  

124.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau? Viết liền các số thứ tự tương ứng từ bé đến lớp.

1. Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.

2. Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.

3. Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.

4. Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.

5. Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.

(a)  

125.

Bạn A đưa ra các nhận định sau để giải thích câu thành ngữ : “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Có bao nhiêu nhận định là chính xác?

a)

Ở động vật và con người, chất dinh dưỡng được thu nhận thông qua quá trình dinh dưỡng: miệng (nhai) --> thực quản --> dạ dày --> ruột --> chất đơn giản cung cấp cho cơ thể.

b)

Nhai kĩ làm cơ thể có cảm giác được ăn nhiều thức ăn hơn nên cảm thấy no lâu hơn.

c)

Nhai giúp cắt nhỏ, xé, nghiền thức ăn thành các mảnh nhỏ hơn .

d)

Thức ăn nghiền nhỏ, diện tích được tiếp xúc với dịch tiêu hóa càng lớn, tiêu hóa càng nhanh và triệt để.

Similar Resources on Wayground