Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Sinh học 11
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 25mins
Ở đa số thực vật, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở đâu?
Các tế bào biểu bì.
Các tế bào nhu mô.
Các tế bào lông hút.
Các tế bào khí khổng.
Nước và chất khoáng hòa tan trong đất được hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo
mạch khoáng.
mạch leo.
mạch gỗ.
mạch rây.
Nước và muối khoáng ở mạch gỗ được vận chuyển đến
thân và rễ cây.
thân và lá cây.
rễ và lá cây.
tất cả các đáp án trên đều đúng.
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là
đi lên.
đi xuống.
ngẫu nhiên.
không xác định được.
Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua
lông hút ở rễ.
lỗ chân lông ở thân cây.
khí khổng ở thân.
khí khổng ở lá.
Ý nghĩa của sự thoát hơi nước là gì?
Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
Góp phần vận chuyển nước và chất khoáng trong cây.
Giúp khí CO2 đi vào trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Mạch gỗ hay còn gọi là gì?
Dòng đi lên.
Dòng đi xuống.
Dòng vận chuyển nguyên liệu.
Dòng vận chuyển sản phẩm.
Chất hữu cơ được vận chuyển trong mạch rây có nguồn gốc từ đâu?
Được tổng hợp từ các muối khoáng hòa tan trong đất.
Trong phân bón.
Được tổng hợp ở lá.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước là gì?
Chu kì vận động của khí khổng.
Cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng.
Cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng.
Cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng.
Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?
Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.
Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.
Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.
Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc v
Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Gian bào và tế bào chất.
Gian bào và tế bào biểu bì.
Gian bào và màng tế bào.
Gian bào và tế bào nội bì.
Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào?
Qua các tế bào lông hút ở rễ.
Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây.
Qua các tế bào mô mềm ở rễ.
Qua các tế bào mạch dẫn của cây.
Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào?
Sự vận chuyển chất trong thân cây.
Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng.
Quá trình thoát hơi nước ở lá.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Mạch rây vận chuyển chất nào?
Chất hữu cơ và ion khoáng.
Chất vô cơ.
Nước và muối khoáng.
Dịch cây.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là gì?
Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
Nước và các ion khoáng.
Các ion khoáng.
Nước.
Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?
Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.
Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng?
Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp.
Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.
Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.
Đâu không phải vai trò của quá trình thoát hơi nước?
Giúp cho quá trình vận chuyển nước và chất khoáng từ rễ theo mạch gễ lên thân đến lá và các thành phần khác của cây.
Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Tạo điều kiện để khí CO2 đi vào bên trong lá và giải phóng khí O2 ra ngoài môi trường.
Hơi nước nóng thoát ra đồng thời hơi nước trong không khí đi vào bên trong lá, cung cấp nước cho cây.
Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua đâu?
Thân cây.
Lá cây.
Rễ cây.
Ngọn cây.
Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?
Lực hút do hơi nước thoát ra của lá.
Lực đẩy của áp suất rễ.
Lực di chuyển của chất hữu cơ từ lá xuống rễ.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn.
Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?
Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.
Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật?
Ánh sáng.
Loại đất trồng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm đất và không khí.
Tại sao nói giun đất là bạn nhà nông?
Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất.
Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất.
Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.
Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ.
Đặc điểm nào sau đây giúp rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?
Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.
Rễ cây tăng khả năng hút nước và muối khoáng?
Rễ cây phân chia thành rễ cọc và rễ chùm.
Rễ cây tạo thành mạng lưới phân nhánh trong đất.
Rễ cây thường phình to ra để dự trữ chất dinh dưỡng.
Rễ cây thường phát triển mọc thêm các rễ phụ trên mặt đất.
Lá cây có màu xanh lục vì
diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Quang hợp là gì?
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bảo có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
Yếu tố nào sau đây vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng mở khí khổng để trao đổi khí?
Nước
Không khí
Ánh sáng
Oxygen.
Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng co mối quan hệ chặt chẽ và luôn diễn ra
mâu thuẫn với nhau
đồng thời với nhau.
trái ngược với nhau
liên tiếp nhau..
Nhóm thực vật C3 được phân bố chủ yếu ở đâu?
Hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
Ở vùng hàn đới.
Ở vùng nhiệt đới.
Ở vùng sa mạc.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm
khí oxygen và glucose.
glucose và nước.
khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
khí carbon dioxide và nước..
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ
Câu 32: Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây được hấp thụ và
chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất vô cơ, đồng thời giải phóng khí oxygen.
chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (tinh bột), đồng thời giải phóng khí carbon dioxide.
chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí oxygen.
chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí carbon dioxide.
Câu 33: Lục lạp có vai trò gì trong quá trình quang hợp ở thực vật?
Chứa chất diệp lục. Có vai trò hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng trong quá trình quang hợp đồng thời lục lạp cũng là bào quan diễn ra quá trình quang hợp.
Có mạch dẫn, phân bố dày đặc ở lá. Có vai trò dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
Thường có hình bản dẹt, rộng. Có vai trò giúp thu nhận được nhiều ánh sáng cho quá trình quang hợp.
Tất cả các đáp án trên.
Câu 34: Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Diễn ra trong bào quan lục lạp của tế bào lá.
Diễn ra chủ yếu ở thân cây.
Diễn ra chủ yếu ở rễ cây.
Diễn ra chủ yếu ở hoa và quả.
Câu 35: Đặc điểm nào sau đây của phiến lá giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp tốt hơn?
Mỏng, diện tích bề mặt lớn.
Trên phiến là có nhiều gân.
Lớp biểu bì có nhiều khí khổng.
Tất cả các phương án trên.
Câu 36: Trong quá trình quang hợp, chất diệp lục có chức năng gì sau đây?
Diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng.
Lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử c
Trong quá trình quang hợp, chất diệp lục có chức năng gì sau đây?
Diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng.
Lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH.
Giải phóng khí oxygen từ nước.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Pha sáng của quang hợp là gì?
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADP.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP.
Quá trình quang hợp diễn ra ở
Thực vật và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Tảo và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo.
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Điều hòa tỷ lệ khí O2 / CO2 của khí quyển.
Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Oxy hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Tổng hợp glucid, các chất hữu cơ, oxygen.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Tích luỹ năng lượng.
Điều hoà nhiệt độ của không khí.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Tạo chất hữu cơ.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH và O2.
ATP, NADPH và CO2.
ATP, NADP+ và O2.
ATP, NADPH.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp ?
quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
quá trình khử CO2.
quá trình quang phân li nước.
sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
chất nền stroma.
thylakoid.
Thực vật C4 được phân bố ở
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở
màng ngoài.
màng trong.
chất nền stroma.
thylakoid.
Thực vật C4 được phân bố
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại
chất nền.
màng trong.
màng ngoài.
tilacôit.
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn.
nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
cả B và C.
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể.
Tế bào chất.
Lục lạp.
Nhân.
Hô hấp là quá trình
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
oxy hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chu trình Krebs diễn ra trong
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
lục lạp.
nhân.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs→ Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Chuỗi chuyền
Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ pyruvic acid là
rượu etylic + CO2 + năng lượng.
lactic acid + CO2 + năng lượng.
rượu etylic + năng lượng.
rượu etylic + CO2.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
chuỗi chuyền electron.
Krebs.
đường phân.
tổng hợp Acetyl - CoA.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
C4.
CAM.
C3.
C4 và thực vật CAM.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucosec, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là gì?
Cung cấp năng lượng chống chịu.
Tăng khả năng chống chịu.
Tạo ra sản phẩm trung gian.
Miễn dịch cho cây.
Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là gì?
Không bào.
Ti thể.
Trung thể.
Lạp thể.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có ống tiêu hóa
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
thức ăn được tiêu hóa nội bào.
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng
từ thức ăn cho cơ thể.
và năng lượng cho cơ thể.
cho cơ thể.
có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
không bào tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Lượng protein được bổ sung
Lượng protein được bổ sung thường xuyên cho cơ thể động vật ăn thực vật có nguồn từ đâu?
Vi sinh vật sống cộng sinh trong hệ tiêu hóa của động vật.
Cơ thể động vật ăn thực vật có phản xạ tự tạo protein cho chúng khi thiếu.
Thức ăn thực vật, chứa đựng protein khá cao, đủ cung cấp cho cơ thể động vật.
Sự thủy phân cellulose tạo thành.
Các chất mà cơ thể người không hấp thụ được là?
Đường đơn.
Muối khoáng.
Amino acid.
Cellulose.
Quá trình tiêu hóa được thực hiện bởi hoạt động của
các tuyến tiêu hóa.
các cơ quan trong ống tiêu hóa.
hoạt động của các enzyme.
các cơ quan trong ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
Quá trình biến đổi lí học và hoá học của thức ăn diễn ra đồng thời ở bộ phận nào dưới đây?
Khoang miệng.
Dạ dày.
Ruột non.
Tất cả các phương án.
Tiêu hóa thức ăn bao gồm các hoạt động nào?
Tiêu hóa lí học.
Tiêu hóa hóa học.
Tiết dịch vị tiêu hóa.
Tất cả các đáp án trên.
Cơ quan nào dưới đây không phải là một bộ phận của hệ tiêu hoá?
Thanh quản.
Thực quản.
Dạ dày.
Gan.
Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
Ruột thừa.
Ruột già.
Ruột non.
Dạ dày.
Sắp xếp các quá trình sau theo diễn biến của quá trình tiêu hóa xảy ra trong cơ thể.
Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.
Ăn và uống => tiêu hóa thức ăn => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => thải phân.
Ăn và uống => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => hấp thụ các chất dinh dưỡng => tiêu hóa thức ăn => thải phân.
Ăn và uống => hấp thụ các chất dinh dưỡng => vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa => tiêu hóa thức ăn => thải phân.
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí
mang.
bề mặt toàn cơ thể.
phổi.
các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
bằng mang.
bằng phổi.
bằng hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
hô hấp bằng da và bằng phổi.
da luôn khô.
hô hấp bằng phổi.
Ở cá, khi thở ra thì miệng ngậm lại, nền khoang miệng
nâng lên, diềm nắp mang mở ra.
nâng lên, diềm nắp mang đóng lại.
hạ xuống, diềm nắp mang mở ra.
hạ xuống, diềm nắp mang đóng lại.
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khi hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Ở châu chấu quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra qua
hệ thống ống khí
da
mang
phổi
Đâu không phải là các tác nhân chính gây ra bệnh về hô hấp?
Vi khuẩn và virus.
Khói thuốc lá.
Khói bụi.
Nước hoa.
Hô hấp gồm hai quá trình là gì?
Trao đổi khí với môi trường và hô hấp tế bào.
Trao đổi khí với môi trường và quang hợp.
Quang hợp và hô hấp tế bào.
Trao đổi khí với môi trường và tiêu hóa nội bào.
Trong các sinh vật sau, đâu là sinh vật trao đổi khí qua ống khí?
Giun đất.
Thủy tức.
Ong.
Tôm.
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều.
có nhiều phế nang.
khí quản dài.
có nhiều ống khí.
Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
phế quản phân nhánh nhiều.
có nhiều phế nang.
khí quản dài.
có nhiều ống khí.
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
độ ẩm trên cạn thấp.
không hấp thu được O2 của không khí.
nhiệt độ trên cạn cao.
Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
Vì có nhiều cung mang.
Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm những phiến mang.
Vì mang có kích thước lớn.
Vì mang có khả năng mở rộng.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khó ưu thế hơn phổi của bò sát, lưỡng cư?
Vì phổi thú có câu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thước lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hơn.
Trong dòng hô hấp ở động vật có vú, nồng độ O2 trong khí thở ra luôn thấp hơn nồng độ O2 trong khí hít vào. Nguyên nhân là gì?
Một lượng O2 được khuếch tán vào máu trước khi đi ra khỏi phổi.
Một lượng O2 được lưu giữ trong phế nang.
Một lượng O2 được lưu giữ trong phế quản.
Một lượng O2 được dùng để oxi hóa các chất trong cơ thể.
Hệ thống ống khí của chim không có khí cặn là vì
phổi của chim có khả năng xẹp tối đa ép toàn bộ khí ra ngoài.
dòng khí lưu thông một chiều từ túi khí trước → phổi → túi khí sau rồi ra môi trường.
hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí: trước và sau.
khi thở ra túi khí trước đóng lại, túi khí sau co bóp tạo lực lớn đẩy toàn bộ khí trong phổi ra ngoài.
Cho các phát biểu sau về thoát hơi nước, mỗi phát biểu là đúng hay sai?
Khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước.
Khí khổng của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về mạch rây?
Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.
Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.
Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.
Phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về các nguyên liệu để thực hiện quang hợp?
Lá cây lấy carbon dioxide để thực hiện quá trình quang hợp từ không khí.
Lá cây lấy nước để thực hiện quá trình quang hợp chủ yếu từ đất nhờ hoạt động hấp thụ nước của rễ.
Lá cây lấy oxygen để thực hiện quá trình quang hợp từ không khí.
Lá cây lấy carbon dioxide để chuyển hóa thành oxygen.
Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?
Quá trình trao đổi và chuyển hoá các chất trong quang hợp ở lá cây luôn đi cùng với chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ.
Chuyển hoá các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.
Năng lượng giải phóng ra được lấy trực tiếp từ môi trường mà không cần chuyển hóa.
Nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật?
Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy từ ánh sáng mặt trời.
Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn.
Khi nói về giai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí, phát biểu
Khi nói về giai đoạn đường phân trong hô hấp hiếu khí, phát biểu nào sau đây sai?
Giai đoạn đường phân hình thành NADH.
Giai đoạn đường phân oxi hóa hoàn toàn glucose.
Giai đoạn đường phân hình thành 1 ít ATP.
Giai đoạn đường phân cắt glucose thành pyruvic acid.
Khi nói về quan hệ giữa hô hấp và quá trình trao đổi chất khoáng trong cây, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Hô hấp tạo ra ATP để cung cấp năng lượng cho tất cả các quá trình hút khoáng.
Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian để làm nguyên liệu đồng hóa các nguyên tố khoáng.
Hô hấp tạo ra các chất khử như FADH2, NADH để cung cấp cho quá trình đồng hóa các nguyên tố khoáng.
Quá trình hút khoáng sẽ cung cấp các nguyên tố thành các yếu tố tham gia quá trình hô hấp.
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Phát biểu sau là đúng hay sai với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
Dịch tiêu hóa được hòa loãng.
Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Phát biểu sau đúng hay sai về đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
Xét các loài sinh vật sau: (1) tôm (2) cua (3) châu chấu (4)
Có bao nhiêu loài nào hô hấp bằng mang?
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp của con người?
Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
Khói thuốc lá có chứa CO là giảm hiệu quả hô hấp.
Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
Có bao nhiêu đặc điểm phù hợp với các loại cây sống vùng khô hạn?
Lá tiêu giảm hoặc dày lên.
Lớp cutin dày.
Lá cây mỏng, bản lớn.
Rễ cây phát triển.
Thân tích nhiều nước.
Có bao nhiêu yếu tố là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào?
ATP
nước
khí CO2
glucose
oxygen
Có bao nhiêu cơ quan là cơ quan hô hấp của các loài động vật?
phổi
mang
da
khí quản
bóng hơi
Các enzyme tiêu hóa protein được tiết ra từ bao nhiêu cơ quan trong số các cơ quan sau?
tuyến nước bọt
dạ dày
tụy
ruột non
gan
Có bao nhiêu ý trong số các ý sau là đúng khi nói về điểm giống nhau giữa quang hợp và hô hấp?
Đều cần enzyme.
Đều giải phóng năng lượng.
Đều cần ánh sáng.
Đều sử dụng O2.
Đều tạo ra CO2.
Quá trình quang hợp phải sử dụng bao nhiêu phân tử CO2?
Quá trình quang hợp phải phân li bao nhiêu phân tử nước?
Kết thúc quá trình hô hấp bằng con đường hiếu khí sẽ cho ra được bao nhiêu CO2?
