Font size
WorksheetsBiology
Total questions: 117
Worksheet time: 58mins
Nước từ đất hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế
Chủ động
thụ động
Chủ động và thụ động
khuếch tán
Cái ông khoảng từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế chủ động là
Từ môi trường nhược trương sẽ môi trường ưu trương
Từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Không tiêu tốn năng lượng
Điều nào sau đây là không đúng với rạn nước tự do
Là dạng nước chứa trong cái khoản gian bào
Là dạng nước chưa bị hút bởi các phân tử tích điện
Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn
Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào
Nơi nước và các chất hòa tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là
Tế bào lông hút
Tế bào nội bì
Tế bào biểu bì
Tế bào vỏ
Điều nào sau đây không đúng với vai trò của nhà nước tự do
tham gia vào quá trình trao đổi chất
Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh
Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể
Làm dung môi làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước
Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là
Thành tế bào mỏng không thấm cu tin chỉ có một không bào trung tâm lớn
Thành tế bào mỏng có thấm cu tin chỉ có một không bào trung tâm lớn
Thành tế bào dày không thấm cu tin chỉ có một không bào trung tâm lớn
Thành tế bào mỏng không thấm cu tin chỉ có một không bào trung tâm nhỏ
Nước liên kết có vai trò
Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể
Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước
Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh
Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong nguyên sinh của tế bào
Lông hút có vai trò chủ yếu là
Lách vào kẻ đất hút nước và muối khoáng cho cây
Bám vào kẻ đất làm cho cây đứng vững chắc
Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ cây lấy được oxy để hô hấp
Tế bào kéo dài thành lông lách vào nhiều kẻ đất làm cho bộ dễ lan rộng
Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút
Có nhiều bào quan
Có không bào lớn
Có thành tế bào dày
Có không bào nhỏ
Các chất khoáng được lông hút hấp thụ theo cơ chế
chủ động
Thụ động
Chủ động và thụ động
Khuếch tán
Các Ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế chủ động là
Từ môi trường nhược trương sang môi trường môi trường
Không tiêu tốn năng lượng
từ môi trường ưu trương sang môi trường nhược trương
Từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp
Đặc điểm nào sau đây thuộc cấu tạo của lông hút
Thành tế bào mỏng không thấm cu tin
Thành tế bào dày thấm cu tin
Thành tế bào mỏng thấm cu tin
Thành tế bào dày không thấm cu tin
Chọn câu sai khi nói về cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng
Cả hai đều tốn năng lượng
Nước chỉ được hấp thụ theo cơ chế thụ động
Nước và ion khoáng được hấp thụ qua miền lông hút của dễ
Ion khoáng có thể được hấp thụ theo cơ chế chủ động
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ theo con đường
Con đường tế bào chất và con đường gian bào
Qua lông hút và tế bào nhu mô vỏ sau đó vào trung trụ
Xuyên qua tế bào chất của các tế bào
Đi qua khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ
Dịch của tế bào lông hút ưu trương so với dung dịch đất là do
Nồng độ chất tan trong đất cao
Quá trình thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước trong tế bào lông hút
Nồng độ chất tan trong lông hút thấp
Nồng độ chất tan trong đất cao và quá trình thoát hơi nước ở lá
Trong các bộ phận của rễ bộ phận nào quan trọng nhất
Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây
Mình sinh trưởng làm cho rễ dài ra
Chóp rễ che chở cho rễ
Miền bần che chở cho các phần bên trong của rể
Đặc điểm của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoán là
Có miền lông hút
Có các đỉnh sinh trưởng
Rễ phát triển nhanh về chiều sau
Có miền sinh trưởng giãn dài
Dịch của tế bào lông hút ưu trương so với dung dịch đất là do
Nồng độ chất tan trong đất cao
Quá trình thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước trong tế bào lông hút
Nồng độ chất tan trong lông hụt thấp
Nồng độ chất tan trong đất cao và quá trình thoát hơi nước ở lá
Chọn câu sai khi nói về con đường gian bào
Các chất tan đi xuyên qua cầu liên bào
chất tan bị chặn bởi đai caspari
Các chất tan đi theo các khoản gian bào
Chất tan không vào được mạch gỗ của rể
Lông hút của dễ do tế bào nào phát triển thành
Tế bào nội bì
Tế bào biểu bì
Tế bào vỏ rễ
Tế bào mạch gỗ
Để có thể hấp thụ được nước từ đất thì dịch của tế bào lông hút phải có điều kiện nào sau đây
Nồng độ các ion hòa tan luôn không đổi
Có áp suất thẩm thấu thấp hơn môi trường đất
Chứa lượng chất hòa tan rất ít
Ưu trương so với môi trường đất
Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao là
Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất
Các ion khoán là độc hại đối với cây
Thế năng nước của đất là quá thấp
Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp
Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết vì
Ngập úng làm cho đất chua
Ngập úng làm cho đất bị kìm
Nồng độ chất tan cao
Thiếu oxi
Tác dụng chính của kĩ thuật nhổ cây con đem cấy là gì
Bố trí thời gian thích hợp để cấy
Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp
Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống
Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra dễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây
Thành phần của dịch mạch gỗ là
Là các chất hữu cơ được tổng hợp ở rể
Là các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá
Là các chất nguyên sinh trong tế bào
Là các chất khí
Mạch gỗ có cấu tạo
Gồm các tế bào sống là quản bào và mạch ống
Gồm các tế bảo chết là quản bào và mạch ống
gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm
Gồm các tế bào chết là ống rây và tế bào kèm
Dòng mạch gỗ là dòng vận chuyển
Đi lên
Đi xuống
Đi từ lá đến thân
Đi từ thân đến lá
Cấu tạo của mạch rây
Tế bào sống là quản bào và mạch ống
Tế bào chết là quảng bào và mạch ống
Tế bào sống là ống rây và tb kèm
Tế bào chết là ống rây và tb kèm
Nước từ đất vận chuyển vào mạch gỗ của rễ không đi qua con đường nào sau đây
Qua các khoản gian bào
Qua mạch rây
Qua thành tb
Qua chất nguyên sinh
Chọn câu sai động lực nào đẩy dòng mạch gỗ di chuyển
Áp suất rễ
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
Thành phần của dịch mach rây
Là các chất hữu cơ được tổng hợp ở rể
Là các chất khoáng do dễ hút vào
Là các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá
Là các chất khí
Động lực của dòng mạch rây
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
Lực đẩy
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu
Dòng mạch dây vận chuyển các chất
Từ rễ đến thân
Từ lá đến hạt củ quả
Từ rễ đến hạt củ quả
Từ lá đến ngọn
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
Qua mặt rây theo chiều từ trên xuống
Từ mặt gỗ sang mạch rây
Qua Mạch gỗ
Từ mạch rây sang mạch gỗ
Chức năng của tế bào kèm trong mạch Rây
Vận chuyển các chất
Nuôi sống ổng rây
Dự trữ các chất
Tạo ra lực đẩy
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
Lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Nếu có một ông mạch gỗ bị tắt dòng mạch gỗ trong ống đó
Có thể tiếp tục đi lên
Di chuyển ngược trở lại
Không thể tiếp tục đi lên
Đứng yên trong ống
Hiện tượng nào sau đây do sức đẩy của rễ tạo ra
Thoát hơi nước ở lá
Vận chuyển của nước trong mạch rây
Ứ giọt ở mép lá
Thẩm thấu ion khoáng từ đất vào tế bào rễ
Quá trình thoát hơi nước diễn ra ở
Lá
Thân
Rễ
Chồi
Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá qua cu tin có đặc điểm là
Vẫn tóc nhỏ được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc lớn không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ không được điều chỉnh
Vận tốc lớn được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
Vận tốc lớn được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vẫn tóc nhỏ được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc lớn không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ không được điều chỉnh
Lá thoát hơi nước
Qua khí khổng và qua lớp cu tin
Qua lớp cu tin không qua khí khổng
Qua khí khổng không qua lớp cu tin
Qua toàn bộ bề mặt lá
Cách tính cân bằng nước
A>B cây thiếunước
A<B cây thừa nước
A =B cây đủ nước
A>B Cây thừa nước
A<B Cây đủ nước
A=BCây thiếu nước
A>B Cây đủ nước
A<B Cây thừa nước
A=BCây thiếu nước
A>BCây thừa nước
A<B Cây thiếu nước
A=B Cây đủ nước
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
Vách (mép) mỏng cần ra vách(mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra
Vách dài căng ra làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra
Vách dài căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khi không mở ra
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khi không ở gia
sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào
Khi cây ở ngoài ánh sáng
Khi lượng axít axibic ABA tăng lên
Khi cây thiếu nước
Khi cây ở trong bóng râm
Đặc điểm nào của kkhong thuận lợi cho quá trinh đóng mở
Mép (vách) trong tb dày, mép ngoài mỏng
Mép ( vách) và mép ngoài của tb đều rất dày
Mép ( vách) trong và mép ngoài của tb đều rất mỏng
Mép (vách) trong của tb rất mỏng, mép ngoài dày
Nguyên nhân nào làm cho khí khổng mở
Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu
Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng
Lục lạp trong tế bào khí khổng đang tiến hành quang hợp
Hoạt động của bơm ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng ion
Nhân tố ảnh hưởng các bơm ion ở tế bào khí khổng làm tăng hàm lượng các ion chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng là
Áng sáng
Độ ẩm và kkhi
Nhiệt độ
Dinh dưỡng khoáng
Chọn câu sai khi nói về vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá
Giúp cho dòng mạch gỗ di chuyển
Giúp cho các quá trình sinh lý của cây diễn ra bình thường
Cung cấp O2 cho quá trình hô hấp
Cung cấp CO2 quá trình quang hợp
Nhận định nào sau đây là sai
Mặt trên thoát hơi nước ít hơn mặt dưới lá
Lớp cu tin càng dày quá trình thoát hơi nước càng giảm
Mặt dưới lá có ít khí khổng hơn mặt trên lá
Khí khổng càng nhiều thì quá trình thoát hơi nước diễn ra càng mạnh
Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào yếu tố nào
Số lượng khí khổng
Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng
Độ dày mỏng của lớp cu tin
Cường độ chiếu sáng lên lá
Khí khổng mở ra khi
Tế bào no nước
Tế bào mất nước
Có tác nhân cơ học
Cường độ ánh sáng yếu
Khí khổng ngoài việc giúp lá thoát hơi nước còn có vai trò
Cung cấp O2 cho lá
Giúp lá dễ hấp thụ ion khoáng do rễ đưa lên
Lấy CO2 vào quá trình quang hợp
Là động lực đẩy dòng mạch dây
Nước ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước thông qua
Khả năng trường nước của tế bào khí khổng
Việc điều khiển sự đóng mở của khí khổng
Sự co giãn của thành tế bào khí khổng
Độ dày mỏng của lớp cu tin cu tin càng dày hơi nước thoát ra càng nhanh
Hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự mất cân bằng nước của cây
Rể cây thoát ra hơi nước quá ít
Cây thoát hơi nước nhiều
Cây thoát hơi nước ít hơn hút nước
Cây hút nước ít hơn thoát hơi nước
Thoát hơi nước qua lá qua những con đường nào
Qua khí khổng là thứ yếu vào lớp cu tin là chủ yếu
Qua khí khổng là chủ yếu và lớp cu tin là thứ yếu
Qua mạch gỗ là chủ yếu và qua mạch rất là thứ yếu
Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu
Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở
Lớp cutin
Tb khí khổng
Tb biểu bì
Lông hút
Các nguyên tố đại lượng (đa) gồm
C,H,O,N,P,K,S,CA,FE
C,H,O,N,P,K,S,CA,Mn
C,H,O,N,P,K,S,CA,Mg
C,H,O,N,P,K,S,CA,CU
Nguyên tố vi lượng là nguyên tố
Có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể
Có lượng chứa nhỏ trong khối lượng khô của cơ thể
Có khối lượng nguyên tử lớn
Có khối lượng nguyên tử nhỏ
Nguyên tố đa lượng và nguyên tố
Có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể
Có lượng chứa nhỏ trong khối lượng khô của cơ thể
Có khối lượng nguyên tử lớn
Có khối lượng nguyên tử nhỏ
Vai trò của canxi đối với thực vật là
Thành phần của axít nuclêôtit, ATP photpholipit, côenzim
Thành phần của thành tế bào màng tế bào hoạt hóa enzim
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào hoạt hóa enzim mở khí khổng
Thành phần của diệp lục hoạt hóa enzim
Vai trò của lưu huỳnh trong cây
Tổng hợp diệp lục
Thành phần của prôtêin
Mở khí khổng
Hoạt hóa enzim
Vai trò của clo đối với thực vật
Thành phần của thành tế bào màng tế bào hoạt hóa enzim
Thành phần của axít nuclêôtit, ATP, phốtpholipit, coenzim
Duy trì cân bằng ion tham gia chung quanh hợp (quan phân ly nước)
Thành phần của diệp lục hoạt hóa enzim
Vai trò của phốt pho đối với thực vật là
Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim
Thành phần của prôtêin, axít nuclêôtit
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào hoạt hóa enzim , mở khí khổng
Thành phần của axít nuclêôtit ATP phốtpholipit, coemzim
Vai trò của Kali đối với thực vật là
Thành phần của prôtêin và axít nuclêit
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào hoạt hóa enzim mở khí khổng
Thành phần của axít nuclêôtit, ATP, photpholipit, coenzim
Thành phần của thành tế bào màng tế bào hoạt emzim
Vai trò của sắt đối với thực vật là
Thành phần của Xitocrom tổng hợp diệp lục hoạt hóa enzim
Duy trì cân bằng ion tham gia quang hợp (quang phân li nước)
Thành phần của axít nuclêôtit ATP phốt pho lipit côenzim
Thành phần của diệp lục hoạt hóa enzim
Vai trò chính của kém và đồng đối với cây là
Tổng hợp diệp lục
Thành phần của prôtêin
Mở khí khổng
Hoạt hóa các enzim
Vai trò chủ yếu của magiê đối với thực vật là
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào hoạt hóa enzim mở khí khổng
Thành phần của axít nuclêôtit ATP phốt pho lipit coenzim
Thành phần của thành tế bào màng tế bào hoạt hóa enzim
Thành phần của diệp lục hoạt hóa enzim
Nguồn quan trọng cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là
Đất
Phân bón
Không khí
Nước
Nguồn chủ yếu cung cấp nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là
Đất
Phân bón
Không khí
Nước
Rễ cây hấp thụ được muối khoáng ở dạng
Không tan
Hoà tan
Rắn
Lỏng
Chọn câu sai bón phân với liều lượng cao
Làm cây xấu lý tính của đất
Cây phát triển tốt
Gây ô nhiễm nông phẩm
Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Sử dụng phân bón hóa học với liều lượng cao
cây trồng phát triển tốt đem lại lợi nhuận cao
Giết chết các vi sinh vật đất ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm
Ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước của cây
Tăng năng suất và chất lượng nông phẩm
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là
Lá non có màu lục đậm không bình thường
Lá nhỏ mềm mầm đỉnh bị chết
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
Lá nhỏ có màu vàng
Sự biểu hiện của triệu chứng thiếu lưu huỳnh của cây là
Lá nhỏ có màu lục đậm màu của thân không bình thường sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá mới có màu vàng sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá có màu vàng nhạt mép lá màu đỏ và có nhiều chấm Đỏ trên mặt lá
Sinh trưởng bị còi cọc lá có màu vàng
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
Lá nhỏ mềm mầm định bị chết
Lá nhỏ có màu vàng
Lá non có màu lục đậm không bình thường
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phốt pho của cây là
Lá màu vàng nhạt mép lá màu đỏ và có nhiều chấm Đỏ trên mặt lá
Lá nhỏ có màu lục đậm màu của thân không bình thường sinh trưởng rễ tiêu giảm
Lá mới có màu vàng sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng bị còi cọc lá có màu vàng
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là
Lá nhỏ có màu lục đậm màu của thân không bình thường sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá mới có màu vàng sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng bị còi cọc lá có màu vàng
Lá màu vàng nhạt mép lá màu đỏ có nhiều chấm Đỏ trên mặt lá
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
Lá non có màu lục đậm không bình thường
Lá nhỏ có màu vàng
Lá nhỏ mềm mầm đỉnh bị chết
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây
Lá non có màu lục đậm không bình thường
Lá nhỏ có màu vàng
Lá nhỏ mềm mầm đỉnh bị chết
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng
Các nguyên tố vi lượng chỉ cần cho cây với số lượng nhỏ nhưng không thể thiếu vì
Cần cho một số pha sinh trưởng
Tham gia vào hoạt động chính của các enzim
Được tích lũy trong hạt
Có chồng con chúc của tất cả bào quan
Câu nào sai khi nói về vai trò của các yếu tố khoáng thiết yếu
Hoạt hóa enzim
Cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
Điều tiết các hoạt động sống của cây
Vận chuyển các chất trong cây
Chọn câu sai khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Không thể thay thế được bởi các nguyên tố khác
Nếu thiếu nó cây sẽ không phát triển bình thường
Tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa của cây
Một vài giai đoạn phát triển của cây không cần đến
Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục có thể chọn nhóm nguyên tố khoảng thiết yếu thích hợp để bón cho cây là
P,K,FE
N,MG,FE
N,K,Mg
S,P,K
Biện pháp giúp chuyển hóa muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan
Làm cỏ bón voi cày xới
Bón phân hữu cơ sử dụng thuốc diệt cỏ
Tưới nước bón nhiều phân hóa học
Cây xới bón phân hóa học
Vai trò của nitơ đối với thực vật là
Thành phần của axít nuclêôtit ATP photpholipit coenzim cần cho nở hoa đậu quả phải chuyện dễ
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào hoạt hóa làm gì mở khí khổng
Thành phần của thành tế bào màng tế bào hoạt hoá enzim
Thành phần của prôtêin và axít nucleit
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
Lá nhỏ có màu lục đậm màu của thân không bình thường sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng bị còi cọc lá có màu vàng
Lá mới có màu vàng sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá màu vàng nhạt mép lá màu đỏ và có nhiều chấm Đỏ trên mặt lá
Câu nào sai khi nói về vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ đối với cây
Tham gia cấu tạo diệp lục
Điều tiết quá trình chuyển hóa vật chất
Quyết định năng suất và chất lượng nông sản
Điều hòa nhiệt cho cây
Nguồn cung cấp N tự nhiên cho cây là
Đất và không khí
Không khí và nước
Đất và nước
Đất không khí và nước
N ở dạng NO VÀ NO2
Cây có thể hấp thu được
Gây độc cho cây
Có thể chuyển hóa bởi vi khuẩn cố định N
Có thể chuyển thành NH4+ nhờ vi sinh vật kỵ khí
Thực vật chị hấp thụ được nitơ dưới dạng
NH4+ VÀ NO2-
NH4+ VÀ NO3-
NH3 VÀ NO2-
NH3 VÀ NO3-
Quá trình khử nitrat
Thực hiện ở trong cây
Là quá trình oxy hóa nitơ trong không khí
Thực hiện nhờ enzim Nitrogenaza
Khử NO2- thành NO3-
Chọn câu sai khi nói về con đường sinh học cố định N
do các vi khuẩn nốt sần ở rể cây họ đậu thực hiện
Là quá trình cố định N nhờ các vi sinh vật
Có thể thực hiện bằng biện pháp bón phân hóa học
Do các vi sinh vật có enzim nitrogenaza thực hiện
Vai trò của vi khuẩn A môn hóa
Chuyển hóa N trong chất hữu cơ thành NO3-
Chuyển hóa N trong chất hữu cơ thành NH4+
Chuyển hóa N2 thành NO3-
Chuyển hóa N2 thành NH4+
Vai trò vi khuẩn cố định N
Chuyển hóa N trong chất hữu cơ thành NO3-
Chuyển hóa N trong chất hữu cơ thành NH4+
Chuyển hóa N2 thành NO3-
Chuyển hóa N2 thành NH4+
Các vi khuẩn phản nitrat hóa
Chuyển hóa NO3- thành NH4+
Chuyển hoá NO3- thành N2
Chuyển hoá NH4+ thành NO3-
Chuyển hoá N2 thành NO3
Hoạt động của vi khuẩn nitrat hóa
Chuyển hóa NO3 thành NH4
Chuyển hóa NO3 thành N2
Chuyển hóa NH4 thànH NO3
Chuyển hóa N2 thành NO3
Quá trình cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim
Cacbolilaza
Amilaza
Nitrogenaza
Peroxidaza
Thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng cây lúa không thể sống được vì
Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
Nitơ có thể được thay thế bằng nguyên tố khác
Nitơ là nguyên tố dễ hấp thụ
Nitơ có vai trò khử độc cho cây
Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra
Có các lực khử mạnh
Có sự tham gia của enzim Nitrogenaza
Được cung cấp ATP
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí
Khái niệm và sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất
Và chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH
Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ chuyển thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp
Tích lũy năng lượng
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Tạo chất hữu cơ
Điều hòa nhiệt độ của không khí
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6+6O2+ 6H2O
6CO2+6H2O
->C6H12O6+ 6O2+6H2
6CO2+12H2O
->C6H12O6+6O2
CO2+H2O
->C6H12O6+O2+
H2O
Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất hữu cơ (glucozo)từ các chất vô cơ (chất khoáng và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật có sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (glucozo) từ các chất vô cơ (co2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (glucozo) từ chất vô cơ (co2 và nước)
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (glucozo) từ chất vô cơ (co2 và nước)
Trong quá trình quang hợp cây lấy nước chủ yếu từ
Nước thoát ra ngoài theo lỗ khí được hấp thụ lại
Nước được rễ hút từ đất lên lá qua mặt gỗ của thân và gân lá
Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá
Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá và lỗ khí
Quá trình quang hợp diễn ra ở
Thực vật và một số vi khuẩn
Tảo và một số vi khuẩn
Thực vật tảo và một số vi khuẩn
Thực vật , tảo
Quang hợp là quá trình
Tổng hợp chất hữu cơ thành vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ cacbonhidrat
Tổng hợp chất vô cơ từ cacbonhidrat
Các tilacoit không chứa
Hệ các sắc tố
Các trung tâm phản ứng
Các chất truyền điện tử
Enzim cacboxi hóa
loại sắc tố có tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa Quang năng thành hóa năng
Diệp lục a
Diệp lục b
Carotênôit
Diệp lục a &b
Những cây mà lá có màu đỏ da cam vàng
Không có diệp lục
Có nhiều diệp lục ở lớp biểu bì
Có nhiều sắc tố carotenoit
Không có sắc tố carotenoit
Nhóm sắc tố phụ bao gồm
Diệp lục a, carotenoit
Carotenoit, xentaphil
Diệp lục a&b
Xentophyl, diệp lục b
Quang hợp tạo ra sản phẩm
Atp, NADPH, O2
ATP&NADPH
C6H12O6 & O2
C6H12O6
Quang hợp thực hiện ở bào quan
Ti thể
Lục lạp
Riboxom
Diệp lục
Pha tối của quang hợp thực hiện ở
Chất nền lục lạp
Các hạt grana
Các tilacoit
Chất nền ti thể
Pha sáng của quang hợp thực hiện ở
Chất nền của lục lạp
Chất nền của ti thể
Màng trong của lục lạc
Các hạt grana
Vì sao lá cây có màu xanh lục
Vì diệp lục A hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Đặc điểm cấu tạo của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng là
Biểu bì lá có khí khổng
Có diện tích bề mặt lớn
Phiến lá mỏng
Hệ gân lá có mặt dẫn
