wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sờ in xinh =)))

Total questions: 112

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.
: Đặc điểm nào của rễ thích nghi với chức năng hút nước?
a)
Phát triển nhanh, mạnh về bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
b)
Có khả năng ăn sâu và rộng.
c)
. Có khả năng hướng nước.
d)
Trên rễ có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút.
2.
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước và các ion khoáng được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
a)
toàn bộ bề mặt cơ thể.
b)
lông hút của rễ
c)
chóp rễ
d)
khí khổng.
3.
: Động lực của sự hấp thụ nước từ đất vào lông hút của rễ?
a)
Hoạt động hô hấp của rễ mạnh.
b)
. Bề mặt tiếp xúc giữa lông hút của rễ và đất lớn.
c)
Số lượng lông hút của rễ nhiều.
d)
Chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa TB lông hút và dịch đất.
4.
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
a)
Thẩm thấu.
b)
cần tiêu tốn năng lượng.
c)
Nhờ các bơm ion.
d)
chủ động.
5.
: Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:
a)
gian bào và tế bào chất.
b)
. gian bào và tế bào biểu bì.
c)
. gian bào và tế bào biểu bì.
d)
gian bào và tế bào nội bì.
6.
Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần có các yếu tố nào? (1) Năng lượng là ATP. (2) Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất. (3) Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi. (4) Enzim hoạt tải (chất mang). Phương án trả lời đúng là:
a)
(1), (2), (4)
b)
. (2), (4
c)
. (2), (4
d)
(1), (4).
7.
Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường
a)
Quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.
b)
Quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.
c)
. Quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.
d)
. Quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.
8.
: Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng có đặc điểm: (1) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải. (2) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp. (3) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ. (4) Không cần tiêu tốn năng lượng. Số đặc điểm đúng là?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
9.
Khi nói về mạch gỗ của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là quản bào và tế bào mạch ống. 2- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm. 3- Các tế bào cấu tạo mạch gỗ của cây đều là tế bào chết. 4- Vận chuyển dịch nước, các ion khoáng do rễ hấp thụ từ đất và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ. 5- Áp suất rễ là động lực tạo ra sự vận chuyển dịch nước và các ion khoáng. 6- Vận chuyển nước và chất hữu cơ do quang hợp tạo ra. Phương án trả lời đúng là:
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
10.
: Khi nói về dòng mạch rây của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm. 2- Các tế bào cấu tạo mạch rây của cây là những tế bào sống. 3- Thành phần chủ yếu trong dòng mạch rây là chất đường (cacbohyđrat) do quang hợp từ lá tạo ra. 4- Động lực vận chuyển do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và các cơ quan dự trữ ( rễ, thân, hoa, quả, củ,..) của cây. Phương án trả lời đúng là: : Khi nói về dòng mạch rây của thân cây, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1- Cấu tạo từ hai loại tế bào là ống rây và tế bào kèm. 2- Các tế bào cấu tạo mạch rây của cây là những tế bào sống. 3- Thành phần chủ yếu trong dòng mạch rây là chất đường (cacbohyđrat) do quang hợp từ lá tạo ra. 4- Động lực vận chuyển do chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa lá và các cơ quan dự trữ ( rễ, thân, hoa, quả, củ,..) của cây. Phương án trả lời đúng là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
11.
: Động lực nào đẩy dòng mạch rây từ lá đến rễ và các cơ quan khác ?
a)
Trọng lực của trái đất.
b)
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ với môi trường đất.
c)
. Áp suất của lá.
d)
. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…).
12.
: Khi nói về động lực đẩy của dòng mạch gỗ di chuyển ngược chiều trọng lực từ rễ lên đến đỉnh của những cây gỗ cao đến hàng chục mét, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Lực đẩy (áp suất rễ). 2. Lực hút do thoát hơi nước ở lá. 3. Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ 4. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả,…). 5. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa rễ và môi trường đất. Phương án trả lời đúng là:
a)
1
b)
4
c)
3
d)
2
13.
: Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
a)
nước.
b)
ion khoáng
c)
nước và ion khoáng
d)
. Saccarôza và axit amin.
14.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
b)
. Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
c)
Mạch gỗ vận chuyển đường glucôzơ, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
d)
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
15.
Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây? (1) Tạo lực hút đầu trên. (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng. (3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. (4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí. Phương án trả lời đúng là: Thoát hơi nước có những vai trò nào sau đây? (1) Tạo lực hút đầu trên. (2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng. (3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp. (4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí. Phương án trả lời đúng là:
a)
. (1), (3) và (4).
b)
(1), (2) và (3).
c)
(2), (3) và (4).
d)
1), (2) và (4).
16.
Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?
a)
Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá
b)
Qua thân, cành và khí khổng.
c)
Qua khí khổng và lớp cutin.
d)
Qua khí khổng không qua lớp cutin.
17.
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
a)
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh.
b)
Vận tốc lớn và được điều chỉnh.
c)
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
d)
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh.
18.
Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:
a)
lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.
b)
lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
c)
lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng.
d)
. lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng.
19.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
a)
. thành dày căng ra làm thành mỏng co lại → khí khổng đóng lại.
b)
thành mỏng hết căng làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại.
c)
thành mỏng căng ra làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại.
d)
. thành dày căng ra làm thành mỏng cong theo → khí khổng đóng lại.
20.
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là
a)
nhiệt độ.
b)
ánh sáng.
c)
hàm lượng nước.
d)
ion khoáng.
21.
: Cây trong vườn có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn cây trên đồi vì: (1) Cây trong vườn được sống trong môi trường có nhiều nước hơn cây ở trên đồi. (2) Cây trên đồi có quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh hơn. (3) Cây trong vườn có lớp cutin trên biểu bì lá mỏng hơn lớp cutin trên biểu lá của cây trên đồi. (4) Lớp cutin mỏng hơn nên khả năng thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn. Phương án trả lời đúng là:
a)
(2), (3), (4).
b)
. (1), (2), (4).
c)
(2), (4).
d)
(1), (3), (4).
22.
Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1)- Nguyên tố khoáng thiết yếu có thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác. (2)- Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kì sống. (3)- Nguyên tố khoáng thiết yếu trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. (4)- Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây thường được biểu hiện ra thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá. Phương án trả lời đúng là:
a)
4
b)
3
c)
1
d)
2
23.
Các nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm:
a)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
b)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
c)
. C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
d)
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
24.
Các nguyên tố nào sau đây chiếm 1 tỉ lệ  ≤ 100mg/1kg chất khô của cây?
a)
Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
b)
Fe, Mn, Mg, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.
c)
. Fe, Mn, B, Ca, Zn, Cu, Mo, Ni.
d)
Fe, Mn, B, Cl, Zn, C, Mo, Ni.
25.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
a)
Nitơ, Magie
b)
Sắt, Phôtpho.
c)
Mangan, Clo
d)
Bo, Lưu huỳnh.
26.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
a)
Sắt, Molipden.
b)
Phôtpho, Kali.
c)
Hiđrô, Lưu huỳnh.
d)
Nitơ, Magie.
27.
: Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật. (2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim. (3) Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim. (4) Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion. Phương án trả lời đúng là: : Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật. (2) Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim. (3) Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim. (4) Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion. Phương án trả lời đúng là:
a)
1
b)
4
c)
2
d)
3
28.
Vai trò của kali đối với thực vật là:
a)
Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
b)
Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
c)
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
d)
Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
29.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nguyên tố nitơ của cây là:
a)
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
b)
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
c)
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
d)
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
30.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận bằng cách nào ?
a)
. Hấp thụ thụ động.
b)
Khuếch tán.
c)
Hấp thụ chủ động.
d)
Thẩm thấu.
31.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
a)
. cấu trúc tế bào.
b)
hoạt hóa enzim
c)
cấu tạo enzim
d)
cấu tạo côenzim.
32.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là
a)
cấu trúc tế bào
b)
hoạt hóa enzim
c)
cấu tạo enzim
d)
cấu tạo côenzim.
33.
: Cây thiếu các nguyên tố khoáng thường được biểu hiện ra thành
a)
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân
b)
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ.
c)
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá.
d)
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa.
34.
Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng
a)
. Nitơ tự do trong khí quyển (N­2).
b)
N2, NH4+ và NO3-.
c)
. Nitơ nitrat (NO3-) và nitơ amôni (NH4+).
d)
. NO2-, NH4+ và NO3-.
35.
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
a)
amilaza.
b)
nuclêaza.
c)
. caboxilaza.
d)
nitrôgenaza.
36.
: Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng
a)
nitơ không tan, cây không hấp thu được.
b)
nitơ muối khoáng cây hấp thu được.
c)
nitơ độc hại cho cây.
d)
nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng đượ
37.
Cố định nitơ khí quyển là quá trình
a)
biến N2 trong không khí thành nito tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
b)
biến N2 trong không khí thành đạm dể tiêu trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm
c)
biến N2  trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
38.
Xác động thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
a)
Qúa trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
b)
Qúa trình amôn hóa và phản nitrat hóa.
c)
Qúa trình amôn hóa và nitrat hóa.
d)
Qúa trình cố định đạm.
39.
Bón phân hợp lí là
a)
phải bón thường xuyên cho cây.
b)
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
c)
phải bón đủ cho cây ba loại nguyên tố quan trọng là N, P, K.
d)
bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
40.
: Khi nói về nguồn cung cấp nitơ cho cây có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nguồn vật lí - hoá học: sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hoá nitơ phân tử thành nitrat (2) Quá trình cố định nitơ được thực hiện bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh (3) Quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn trong đất (4) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón
a)
1
b)
2
c)
4
d)
3
41.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nito có trong đất và dạng nito mà cây hấp thụ được?
a)
. nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác SV và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-).
b)
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+.
c)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).
d)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật).
42.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
a)
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
b)
Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng.
c)
Diệp lục b → Carôtenôit  → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng.
d)
Diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit  → Carôtenôit trung tâm phản ứng
43.
: Sắc tố tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh:
a)
. Diệp lục a.
b)
. Diệp lục b.
c)
Diệp lục a,b.
d)
Carôtenôit.
44.
Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quá trình quang hợp là:
a)
. ATP, NADPH, CO2.
b)
NADPH, H2O, CO2.
c)
H2O, ATP, NADPH.
d)
O2, ATP, NADPH.
45.
Trong quá trình quang hợp của thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối các sản phẩm:
a)

ATP và NADPH.

b)

CO2 và H2O.

c)

O2 và H2O.

d)

O2, ATP, NADPH và ánh sáng.

46.
Oxi thải ra trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
a)
Trong quá trình quang phân li nước.
b)
Trong quá trình thủy phân nước.
c)
Trong giai đoạn cố định CO2.
d)
Tham gia truyền electron cho các chất khác
47.
Khi nói về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
. Pha sáng là pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
b)
Pha sáng là pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
c)
Pha sáng là pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
d)
Pha sáng là pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
48.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 :
a)
. Lúa, khoai, sắn, đậu xanh.
b)
. Rau dền, kê, các loại rau, xương rồng.
c)
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
d)
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu, rau dền.
49.
Chu trình C3 thích ứng với những điều kiện nào?
a)
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 và nồng độ O2 bình thường.
b)
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường, nồng độ CO2 cao.
c)
. Cường độ ánh sáng thấp, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 thấp, nồng độ O2 thấp.
d)
Cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nồng độ CO2 thấp.
50.
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 :
a)
Lúa, khoai, sắn, đậu xanh.
b)
Rau dền, kê, các loại rau, xương rồng.
c)
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
d)
Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu, rau dền.
51.
Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?
a)
Cường độ ánh sáng bình thường, nhiệt độ bình thường, nồng độ CO2 bình thường, nồng độ O2 bình thường.
b)
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường, nồng độ CO2 cao.
c)
Cường độ ánh sáng thấp, nhiệt độ thấp, nồng độ CO2 thấp, nồng độ O2 thấp.
d)
Cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nồng độ CO2 thấp.
52.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Chu trình Canvin tồn tại ở mọi loài thực vật (2) Quang hợp quyết định khoảng 90 - 95% năng suất cây trồng (3) QH cực đại tại các miền tia đỏ và tia xanh tím (4) Quá trình QH được chia làm hai pha: pha sáng và pha tối Phương án trả lời:
a)
1
b)
3
c)
4
d)
2
53.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là
a)
. RiDP
b)
AM.
c)
APG.
d)
AM (axit malic).
54.
Chất tách ra khỏi chu trình Canvin khởi đầu cho tổng hợp glucozo là:
a)
. APG (axit phôtphoglixêric).
b)
RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat)
c)
AlPG (anđêhit photphoglixêric).
d)
trường sinh, cỏ gấu, đậu.
55.
Nhóm thực vật nào sau đây có năng suất sinh học cao nhất?
a)
lúa, khoai, sắn.
b)
thanh long, xương rồng, dứa
c)
ngô, mía, rau dền.
d)
AlPG.
56.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là
a)
AOA.
b)
AM
c)
. APG.
57.
Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2?
a)
tiến trình gồm 2 giai đoạn.
b)
Đều diễn ra vào ban ngày.
c)
sản phẩm quang hợp đầu tiên.
d)
chất nhận CO2.
58.
Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:   
a)
Tổng hợp ADN
b)
Tổng hợp lipit
c)
Tổng hợp cacbôhđrat.
d)
Tổng hợp prôtêin.
59.
Các tia sáng tím kích thích:    
a)
Sự tổng hợp cacbohiđrat.
b)
Sự tổng hợp lipit.
c)
Sự tổng hợp ADN.
d)
Sự tổng hợp prôtêin.
60.
Nhiệt độ tối ưu cho đa số các loài thực vật tiến hành quang hợp là
a)
25 – 350C.
b)
35 – 400C.
c)
15 – 200C.
d)
Nhỏ hơn 150C.
61.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp, câu có nội dung đúng sau đây là:
a)
cùng một cường độ chiếu sáng, tia đỏ có hiệu quả quang hợp cao hơn tia xanh, tím.
b)
trong các nhân tố môi trường thì nhiệt độ là nhân tố cơ bản nhất của quang hợp.
c)
nguyên liệu trực tiếp cung cấp H+ cho phản ứng sáng trong quang hợp là NADPH.
d)
quang hợp ở cây xanh bắt đầu tăng khi nhiệt độ môi trường ở vào khoảng 25 – 350C.
62.
Năng suất kinh tế được quyết định chủ yếu do yếu tố nào sau đây?
a)
Cường độ quang hợp.
b)
Dinh dưỡng khoáng hợp lí.
c)
Chế độ nước đầy đủ.
d)
Khả năng vận chuyển và tích lũy chất hữu cơ.
63.
Quang hợp quyết định khoảng
a)
90 - 95% năng suất của cây trồng.
b)
80 - 85% năng suất của cây trồng.
c)
60 - 65% năng suất của cây trồng
d)
70 - 75% năng suất của cây trồng.
64.
Năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với 
a)
Cường độ quang hợp
b)
Cường độ hô hấp sáng
c)
Điểm bù ánh sáng
d)
Điểm bù CO2
65.
Năng suất kinh tế là
a)
Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
b)
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
c)
1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
d)
Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
66.
Cây khoai môn năng suất kinh tế là bộ phận nào?
a)
Hạt
b)
Củ
c)
Rễ
d)
67.
Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được
a)
Mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
b)
Mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
c)
Mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
d)
Mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
68.
Năng suất sinh học là
a)
tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi giờ trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
b)
tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
c)
tổng lượng chất tươi tích lũy được mỗi tuần trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
d)
tổng lượng chất khô tích lũy được mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
69.
Sự tích lũy cacbon ở cây hướng dương (g/m2/ngày) như sau: rễ: 0,2; lá: 0,3; thân: 0,6; hoa: 8,8. Năng suất sinh học và năng suất kinh tế của cây hướng dương bằng bao nhiêu?
a)
Năng suất sinh học 8.9 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 8.8 gam/m2/ngày.
b)
Năng suất sinh học 10.9 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 8.8 gam/m2/ngày.
c)
Năng suất sinh học 9.9 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 8.8 gam/m2/ngày.
d)
Năng suất sinh học 9.9 gam/m2/ngày, Năng suất kinh tế: 9.8 gam/m2/ngày
70.
Trên 1 ha cà chua, sau 60 ngày thu được 3000kg sinh khối. Trong đó, có 2400 kg quả. Hãy tính năng suất sinh học (kg/ngày/ha), năng suất kinh tế (kg/ngày/ha), hệ số kinh tế?
a)
40 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8.
b)
50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,8.
c)
50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,9.
d)
50 kg/ngày/ha; 40 kg/ngày/ha; 0,7.
71.
Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?
a)
Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng.
b)
Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất.
c)
Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng.
d)
Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
72.
Vì sao tạo giống mới lại làm tăng năng suất cây trồng?
a)
Giống mới có khả năng chống chịu tốt và cường độ quang hợp cao hơn.
b)
Giống mới không bị nhờn đất như giống cũ, do đó quang hợp hiệu quả hơn.
c)
Giống mới khiến sâu bệnh không tấn công được
d)
Giống mới thường được trồng cách li và được chăm sóc tốt hơn.
73.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự :  
a)
Chu trình crep → Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
b)
Đường phân → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep.
c)
Đường phân → Chu trình crep → Chuỗi chuyền êlectron hô hấp.
d)
Chuỗi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân
74.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là:
a)
mạng lưới nội chất.
b)
Lục lạp.
c)
Ti thể.
d)
không bào.
75.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) diễn ra ở tất cả các cơ quan thực vật (rễ, thân, lá và quả). (2) rễ là nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất. (3) trong tế bào thực vật, hô hấp diễn ra ở ti thể và tế bào chất. (4) sản phẩm của sự phân giải hoàn toàn chất hữu cơ trong hô hấp thực vật là nước, CO2 và năng lượng (ATP và nhiệt). (5) nhờ quá trình hô hấp, nhiều sản phẩm trung gian được hình thành để tổng hợp nhiều chất khác trong cơ thể. Phương án trả lời đúng là:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
76.
Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:     
a)
Rượi êtylic + CO2 + Năng lượng
b)
Axit lactic + CO2 + Năng lượng.
c)
Rượi êtylic + Năng lượng.
d)
Rượi êtylic + CO2 .
77.
Cho các nhận định về ảnh hướng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm. (1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quán. (2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng. (3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản. (4) Hô hấp không làm thay đồi khối lượng và chất lượng nông sán, thực phẩm. Số nhận định đúng là:
a)
4
b)
3
c)
1
d)
2
78.
Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men: (1) Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi (2) Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không (3) Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic (4) Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể. (5) Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2 ATP) so với lên men (36 – 38 ATP). Các phát biểu không đúng là:
a)
1, 3.
b)
2, 5.
c)
3, 5.
d)
4, 5.
79.
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật đang sinh trưởng là
a)
Rễ
b)
Thân
c)
d)
Quả
80.
Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm:
a)
CO2, H2O, năng lượng.
b)
CO2, H2O, O2.
c)
O2, H2O, năng lượng.
d)
CO2, O2, năng lượng.
81.
Một phân tử glucôzơ khi hô hấp hiếu khí giải phóng:
a)
38 ATP.
b)
30 ATP.
c)
40 ATP.
d)
32 ATP.
82.
Hô hấp hiếu khí xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
a)
Ti thể.
b)
Tế bào chất.
c)
Nhân.
d)
Lục lạp.
83.
Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào trong tế bào?
a)
Ti thể.
b)
Tế bào chất.
c)
Nhân.
d)
Lục lạp.
84.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ tạo ra:
a)
1 axit piruvic + 1 ATP.
b)
2 axit piruvic + 2 ATP.
c)
3 axit piruvic + 3 ATP.
d)
4 axit piruvic + 4 ATP.
85.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
a)
trung thể.
b)
không bào.
c)
ti thể.
d)
lục lạp.
86.
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan nào?
a)
Lục lạp, lizôxôm, ty thể.
b)
Lục lạp, Perôxixôm, ty thể.
c)
Lục lạp, bộ máy gôngi, ty thể.
d)
Lục lạp, Ribôxôm, ty thể.
87.
Phương trình tổng quát của hô hấp được viết đúng là
a)
6CO2 + 12H2O → C6H12O6 + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
b)
6CO2 + C6H12O6 → 6H2O + 6O2 + 6H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
c)
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (36 – 38 ATP) + Nhiệt.
d)
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O → 6CO2 + 12H2O + (34 – 36 ATP) + Nhiệt.
88.
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
a)
C4.
b)
CAM.
c)
C3.
d)
C3, C4
89.
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ
a)
O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
b)
CO2 và giải phóng O2 ở ngoài sáng.
c)
H2O và giải phóng O2 ở ngoài sáng.
d)
H2O, CO2 và giải phóng C6H12O6 ở ngoài sáng.
90.
Các giai đoạn hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
a)
Đường phân à Chuỗi chuyền electron hô hấp à Chu trình Crep.
b)
Chu trình Crep à Đường phân à Chuỗi chuyền electron hô hấp.
c)
Chuỗi chuyền electron hô hấp à Đường phân à Chu trình Crep.
d)
Đường phân à Chu trình Crep à Chuỗi chuyền electron.
91.
Hô hấp kị khí ở thực vật xảy ra trong môi trường
a)
thiếu O2.
b)
thiếu CO2.
c)
thừa O2.
d)
thừa CO2.
92.
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
a)
Giải phóng năng lượng ATP.
b)
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
c)
Tạo các sản phẩm trung gian.
d)
Tổng hợp các chất hữu cơ.
93.
Quá trình nào sau đây tạo nhiều năng lượng nhất?
a)
Lên men.
b)
Đường phân.
c)
Hô hấp hiếu khí.
d)
Hô hấp kị khí.
94.
Sơ đồ nào sau đây biểu thị cho giai đoạn đường phân?
a)
Glucôzơ à axit lactic.
b)
Glucôzơ à Côenzim A.
c)
Axit piruvic à Côenzim A.
d)
Glucôzơ à Axit piruvic.
95.
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện
a)
cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
b)
cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều.
c)
cường độ ánh sáng cao, H2O cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều.
d)
cường độ ánh sáng thấp, H2O cạn kiệt, CO2 tích lũy nhiều.
96.
Nội dung nào sau đây nói không đúng về hô hấp sáng?
a)
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.
b)
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều.
c)
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4 với sự tham gia của 3 loại bào quan là lục lạp, perôxixôm, ty thể.
d)
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu tốn rất nhiều sản phẩm của quang hợp (30 – 50%).
97.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
a)
chuổi chuyển êlectron.
b)
chu trình crep.
c)
đường phân.
d)
tổng hợp Axetyl – CoA.
98.
Qúa trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì:
a)
nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxi.
b)
nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.
c)
mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhát định.
d)
hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzim, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.
99.
Nội dung nào sau đây nói không đúng về mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường ngoài?
a)
Nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp tăng (do tốc độ các phản ứng enzim tăng).
b)
Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.
c)
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2.
d)
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ O2.
100.
Tiêu hoá là quá trình
a)
tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
b)
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
c)
tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
d)
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
101.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được  
a)
Tiêu hóa ngoại bào.
b)
Tiêu hoá nội bào.
c)
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.
d)
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
102.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá :  
a)
Tiêu hóa ngoại bào.
b)
Tiêu hoá nội bào.
c)
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.
d)
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
103.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá diễn ra như sau:  
a)
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
b)
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
c)
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
d)
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
104.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa? (1) đa số động vật đơn bào. (2) thực hiện tiêu hóa nội bào. (3) thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào. (4) không bào tiêu hóa + Lizôxôm tiết enzim tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Các phát biểu đúng là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
105.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật có cơ quan tiêu hóa dạng túi, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) ruột khoang, giun dẹp có túi tiêu hóa là khoang cơ thể thông với môi trường qua một lỗ vừa nhận thức ăn, vừa thải bã. (2) thực hiện tiêu hóa ngoại bào ( trong lòng túi ) và tiêu hóa nội bào ( tiêu hóa trong tế bào trên thành túi tiêu hóa). (3) có nhiều tế bào tuyến trên thành túi tiết enzim tiêu hóa thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể sử dụng được. (4) hoạt động tiêu hóa thức ăn chỉ xảy ra theo phương thức tiêu hóa ngoại bào. (5) Enzim tiêu hóa được bài tiết từ Lizôxôm. Các phát biểu đúng là:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
106.
Ý nào không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
a)
Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.
b)
Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.
c)
Dịch tiêu hoá được hoà loãng.
d)
Ống tiêu hoá phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyển hoá về chức năng.
107.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa cùa người
a)
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
b)
miệng → thực quán → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
c)
miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
d)
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
108.
. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
a)
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
b)
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
c)
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
d)
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
109.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
a)
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
b)
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào
c)
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
d)
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
110.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
a)
không bào tiêu hóa.
b)
túi tiêu hóa.
c)
ống tiêu hóa.
d)
không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
111.
Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
a)
Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
b)
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
c)
Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
d)
Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
112.
Nhóm nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hóa nội bào 
a)
Động vật không xương sống
b)
Động vật có xương sống
c)
Động vật đơn bào
d)
Động vật đa bào