Worksheetsđúng sai 1,2,6,7,8
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Khi nói về vai trò của SV tự dưỡng đối với sinh giới, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Phân hủy chất hữu cơ trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của SV tự dưỡng đối với sinh giới, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Cung cấp oxygen đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của SV tự dưỡng đối với sinh giới, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Chất hữu cơ do các sinh vật tự dưỡng sản xuất là nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
Đúng
Sai
hi nói về vai trò của SV tự dưỡng đối với sinh giới, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Điều hoà nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của TĐ chất và chuyển hóa NL đối với sinh vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
Đ
S
Khi nói về vai trò của TĐ chất và chuyển hóa NL đối với sinh vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho cơ thể sinh vật.
Đ
S
Khi nói về vai trò của TĐ chất và chuyển hóa NL đối với sinh vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Năng lượng ATP được cơ thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, vận động, sinh sản...
Đ
S
Khi nói về vai trò của TĐ chất và chuyển hóa NL đối với sinh vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Một phần năng lượng được cơ thể sống trả lại môi trường dưới dạng nhiệt và ATP
Đ
S
[1] là giai đoạn huy động năng lượng.
Đ
S
[2] là giai đoạn tổng hợp.
Đ
S
[3] là giai đoạn phân giải
Đ
S
Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải carbohydrate thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình dị hóa.
Đ
S
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
hực vật sống dưới nước có thể hấp thụ nước và khoáng qua bề mặt các tế bào biểu bì của cây; thực vật sống trên cạn hấp thụ nước và khoảng chủ yếu qua tế bào lông hút của rễ cây
Đ
S
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Nước di chuyển từ dung dịch đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu (thụ động).
S
Đ
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật.
Nồng độ Ca” trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Rễ cây không thể hấp thụ Ca- theo cơ chế chủ động
Đ
S
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật
Nồng độ Ca trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca- theo cơ chế thụ động.
Đ
S
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật và là dung môi của ion khoáng và các chất hòa tan trong nước.
Đ
S
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
Nước có thể tham gia trực tiếp các phản ứng sinh hóa và là môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Đ
S
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
Nước điều hòa nhiệt độ và là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật. Chất
Đ
S
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?
Nước cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
Đ
S
Mạch gỗ vận chuyển nước và khoáng, từ rễ lên thân, lá. Dòng mạch gỗ là con đường số (2)
Đ
S
Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá đến các cơ quan sử dụng
hoặc cơ quan chứa. Dòng mạch rây là con đường số (1).
Đ
S
Nước còn được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại, tùy theo nhu cầu của cây.
Đ
S
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.
Đ
S
Khi nói về sự vận chuyển các chất trong mạch rây.
Mạch rây vận chuyển chủ yếu là sucrose và một số chất như amino acid, hormone thực vật...
Đ
S
Khi nói về sự vận chuyển các chất trong mạch rây.
Sự vận chuyển chất trong mạch rây diễn ra theo một chiều từ rễ lên thân, lên lá.
Đ
S
Khi nói về sự vận chuyển các chất trong mạch rây
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Đ
S
Khi nói về sự vận chuyển các chất trong mạch rây
Nước có thể được vận chuyển theo chiều ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
Đ
S
Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại ở dạng tự do(N2) trong khí quyển hoặc dạng hợp chất hữu cơ (ở xác sinh vật). ......
Đ
S
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở 2 dạng NH3, - và NO3 - nhờ cơ chế chủ động...
Đ
S
NO - sau khi hấp thụ cần được chuyển hóa thành NH3, - trong rễ cây và cành cây gọi là quá trình khử nitrate trong cây.
Đ
S
Trong cây, NHA - được đồng hóa tạo thành
amino acid và amide.
Đ
S
hực vật trên cạn. [3] là nơi diễn ra sự thoát hơi nước
chủ yếu.
Đ
S
Thực vật trên cạn, nước, ion khoáng được hấp thu chủ yếu qua miền lông hút của rễ.
Đ
S
Thực vật trên cạn, [1] là nơi diễn ra hấp thụ nước theo cơ chế thụ động (thẩm thấu).
Đ
S
Thực vật trên cạn, nếu không có ATP thì quá trình chuyên nước từ vị trí [1] → [2] → [3] không thể diễn ra.
Đ
S
khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Đa số ở các động vật đơn bào.
Đ
S
khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Chỉ thực hiện tiêu hóa ngoại bào.
Đ
S
khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thức ăn đưa vào cơ thể theo kiểu nhập bào.
Đ
S
khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thức ăn tiêu hóa trong không bào tiêu hóa và enzyme do lisosome tiết tiết ra để tiêu hóa thức ăn.
Đ
S
khi nói về tiêu hóa thức ăn ở động vật?
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Đ
S
khi nói về tiêu hóa thức ăn ở động vật?
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Đ
S
khi nói về tiêu hóa thức ăn ở động vật?
Tiêu hóa ngoại bào ở ống tiêu hóa ở nhiều loài ĐV không xương sống và tất cả ĐV có xương sống. ...
Đ
S
khi nói về tiêu hóa thức ăn ở động vật?
Tiêu hóa nội bào là hình thức tiêu hóa thức ăn diễn ra bên trong tế bào.
Đ
S
khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?
Chế độ dinh dưỡng cân bằng là cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng tương đương với nhu cầu cơ thể.
Đ
S
khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, tỉ lệ carbohydrate chiếm khoảng 13 – 20% so với tổng nhu cầu năng lượng
Đ
S
khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?
Trong chế độ dinh dưỡng cân bằng, nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần và tình trạng bệnh tật
Đ
S
khi nói về chế độ dinh dưỡng cân bằng?
Chế độ dinh dưỡng cân bằng cần bổ sung đầy đủ nước, vitamin, khoáng chất và chất xơ.
Đ
S
khi nói về nguyên nhân gây bệnh giun sán
Do ăn phải thực phẩm ô nhiễm?
Đ
S
khi nói về nguyên nhân gây bệnh giun sán?
Việc vệ sinh cá nhân không sách sẽ
Đ
S
khi nói về nguyên nhân gây bệnh giun sán?
Vệ sinh môi trường sống không tốt
Đ
S
khi nói về nguyên nhân gây bệnh giun sán
Thức ăn bị nhiễm khuẩn,
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Hen suyễn” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh.
Có thể do nhiễm khuẩn hô hấp trên do vi khuẩn, virus.
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Hen suyễn” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh.
Có thể do bụi, khói thuốc lá, hóa chất trong không khí
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Hen suyễn” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh.
Có thể do bệnh lý trào ngược dạ dày thực quản
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Hen suyễn” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh
Có thể do xúc cảm mạnh, stress, mệt mỏi
D
S
Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Hoạt động quang hợp cây xanh đã thải ra lượng lớn CO, và gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.
Đ
S
Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người.
Thuốc lá tạo khoảng 7.000 chất hóa học độc hại khi hút và hít phải khói thuốc.
Đ
S
Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người
Khói thuốc là 1 nguyên nhân gây nên ổ nhiễm không khí ở nhà, nơi làm việc, trường học, nơi công cộng
Đ
S
Ô nhiễm không khí và khói thuốc lá sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người
Các khí độc hại, khói, bụi,hóa chất trong không khí ô nhiễm ...làm tê lung rung, tăng tuyến chất nhày trong đường dẫn khí, phá hủy phế nang, làm xơ hóa phế nang, gây các bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như hen suyễn, viêm đưỡng hô hấp, phổi tắc nghẽn mãn tính..
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh
Có thể do hút thuốc lá.
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh
Có thể do yếu tố di truyền.
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh
Có thể do tác động trực tiếp của thực vật (quang hợp, thoát hơi nước...)
Đ
S
Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD)” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh
Có thể do các hóa chất trong không khí ô nhiễm
Đ
S
Một chu kì hoạt động của tim gồm 4 pha: tâm nhĩ
co, tâm nhĩ dân, tâm thật co, tâm nhĩ dân.
Đ
S
Nút xoang nhĩ phát xung thần kinh (xung điện) với nhịp khoảng 0,8s/lần ở người trưởng thành khi nghi ngơi.
Đ
S
Thời gian tâm thất co là 0.3s.
Đ
S
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có thể co dãn nhịp nhàng nếu được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, O, và điều kiện thích hợp. Khả năng này là do hệ dẫn truyền tim.
Đ
S
Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch
Đ
S
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp cao nhất được đo khi tâm thất co
Đ
S
Vận tốc máu chảy qua hệ mạch tỉ lệ thuận với tổng tiết diện mặt cắt ngang của mạch máu.
Đ
S
Vận tốc máu cao nhất ở động mạch chủ và thấp nhất ở mao mạch.
Đ
S
Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín mach qua mao mạch— tĩnh mạch về tim.
Đ
S
Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.
Đ
S
Hệ tuần hoàn có một đoạn máu không chảy trong hệ mạch kín
Đ
S
Máu từ tim hệ thống động mạch lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu — dịch mô — trao đổi chất trực → tiếp với tế bào ở khoang cơ thể → tĩnh mạch để về tim.
Đ
S
khi nói về hệ tuần hoàn động vật.
Cấu tạo chung hệ tuần hoàn gồm: tim, hệ mạch và máu hoặc hỗn hợp máu dịch mô.
Đ
S
khi nói về hệ tuần hoàn động vật.
Tim bơm máu chỉ để vận chuyển các chất dinh dưỡng đến tế bào.
chất khí, cặn bã
Đ
S
khi nói về hệ tuần hoàn động vật.
Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển các chất khí oxygen và carbon dioxide.
Đ
S
khi nói về hệ tuần hoàn động vật
Hệ tuần hoàn ở tất cả các loài động vật đều cấu tạo giống nhau.
Đ
S
Tim — động mạch mang — mao mạch mang — động mạch lưng → mao mạch các cơ quan — tĩnh mạch chủ — tim.
Đ
S
Tim → động mạch mang — mao mạch mang – động mạch lưng → tĩnh mạch chủ → tim,
Đ
S
Tim làm nhiệm vụ đẩy máu đi và tạo áp lực máu
Đ
S
Tại mao mạch các cơ quan xảy ra việc trao đổi chất với các tế bào.
Đ
S
Rượu bia khi uống vào sẽ kích thích thần kinh hoạt động mạnh hơn bình thường.
Đ
S
Rượu, bia làm tim đập nhanh, mạnh dẫn đến huyết áp tăng cao.
Đ
S
Người uống nhiều rượu, bia không làm chủ được bản thân, dễ nổi nóng và có những hành động thiếu suy nghĩ
Đ
S
Việc ban hành quy định xử phạt đối với người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe và tính mạng của người dân.
Đ
S
Một học sinh đưa ra giải thích: “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ
Tĩnh mạch chủ là dòng máu đi từ các cơ quan về tim nên nghèo oxygen.
Đ
S
Một học sinh đưa ra giải thích: “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ
Tĩnh mạch phổi là dòng máu đi từ mao mạch phổi về tim nên giàu oxygen.
Đ
S
Một học sinh đưa ra giải thích: “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ
Tĩnh mạch chủ là dòng máu về tim nên giàu carbon dioxide.
Đ
S
Một học sinh đưa ra giải thích: “Máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O2 cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ
Máu ở tĩnh mạch phổi là dòng máu từ tim di chuyển đến phổi
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Vận tốc máu chảy nhanh nhất ở động mạch chủ và chậm nhất ở mao mạch.
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
Đ
S
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường
Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
Đ
S
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường
Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
Đ
S
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường
Trong hệ mạch máu, vận tốc máu chảy trong mao mạch là chậm nhất.
Đ
S
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường
Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của hệ mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú
Tim có khả năng co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú
Khi tâm thất phải co, máu từ tâm thất phải được đẩy vào động mạch chủ
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú
Khi tâm nhĩ co, máu được đây từ tâm nhĩ xuống tâm thất.
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú
Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp giảm.
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Khi tim co máu từ tâm thất phải sẽ đẩy máu vào động mạch phổi
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch
Đ
S
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người
Khi tâm nhĩ co, máu từ tâm nhĩ sẽ đẩy xuống tâm thất.
Đ
S
