wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cái xắc sinh sinh

Total questions: 109

Worksheet time: 4hrs 38mins

Name
Class
Date
1.

nước chiếm bao nhiêu % khối lượng tươi của thực vật

a)

10%-20%

b)

70%-90%

c)

30%-50%

d)

50%-70%

2.

ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?

a)

Magnesium

b)

Nitrogen

c)

Calcium

d)

Potassium

3.

các nguyên tố đại lượng trong nhóm các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu gồm

a)

C,H,O,N,K,P,S,Ca,Mg

b)

C,H,O,N,K,P,S,Ca,Fe

c)

C,H,O,N,P,K,S,Ca,Mn

d)

C,H,O,N,P,K,S,Ca,Cu

4.

nhóm các nguyên tố vi lượng là

a)

Mn,Fe,B,Cl,Zn,Cu,Mo,Ni

b)

Mn,Fe,B,Cl,Zn,Cu,S,Ca

c)

Mn, Fe, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Mg

d)

K,Fe,B,Cl,Zn,Cu,Mo,Mg

5.

cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần phân bón là

a)

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây

b)

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra

c)

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

d)

căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa

6.

một người nông dân khi thăm ruộng trồng ngô đã quan sát thấy lá của ngô có kích thước nhỏ hơn bình thường và có màu lục đậm. Người nông dân cần bón bổ sung loại phân bón nào sau đây cho ruộng ngô

a)

phân bón chứa N

b)

phân bón chứa Mg

c)

phân bón chứa K

d)

phân bón chứa P

7.

một ngừoi nông dân khi thăm ruộng trồng Ớt đã quan sát thấy một số cây Ớt có nhiều vệt lốm đốm hoại tử dọc theo gân lá. Ngừoi nông dân cần bón bổ sung loại phân bón nào sau đây cho ruộng Ớt

a)

phân bón chứa Mn

b)

phân bón chứa Mg

c)

phân bón chứa N

d)

phân bón chứa K

8.

Ở thực vật, triệu chứng chung gây ra bởi sự thiếu các nguyên tố khoáng N, K, Mg và S là

a)

lá hoa vàng

b)

Giảm phát triển hệ mạch

c)

sinh tổng hợp nhiều carotenoid

d)

xoăn lá

9.

khẳng định nào sau đây về vai trò của nước trong tế bào là không đúng

a)

nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật

b)

nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật

c)

nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể thực vật

d)

nước điều hòa cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật

10.

khẳng định nào sau đây về nguyên tố vi lượng là đúng

a)

thực vật cần với 1 lượng rất nhỏ

b)

có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng nhưng không thiết yếu đối với cây trồng

c)

tồn tại trong đất với 1 lượng rất nhỏ

d)

là các phân tử nhỏ thiết yếu với sự phát triển của thực vật

11.

Ở đa số thực vật, sự hấp thụ nước và chất khoáng của cây diễn ra ở

a)

Các tế bào biểu bì

b)

các tế bào khí khổng

c)

các tế bào lông hút

d)

các tế bào nhu mô

12.

thực vật thủy sinh hấp thụ nước và chất khoáng từ đất chủ yếu qua bộ phận nào

a)

Qua bề mặt tế bào biểu bì của cây

b)

qua các tế bào lông hút của rễ

c)

qua các tế bào mô mềm của rễ

d)

qua tế bào mạch dẫn của cây

13.

nhiều loại thực vật không có lông hút rễ cây hấp thụ các chất bằng cách

a)

cây thuỷ sinh hấp thụ các chất bằng toàn bộ bề mặt cơ thể

b)

một số thực vật cạn (Thông, sồi, …) hấp thụ các chất nhờ nấm rễ

c)

nhờ rể chính

d)

hấp thụ qua toàn bộ bề mặt cơ thể và nhờ nấm rễ

14.

Ở cây, nguyên tố khoáng chủ yếu được hấp thụ dưới dạng

a)

nguyên tử

b)

ion

c)

phân tử

d)

đơn phân

15.

rễ hấp thụ ion khoáng theo cơ chế

a)

chủ động

b)

thụ động và chủ động

c)

thụ động

d)

Không mang tính chọn lọc

16.

phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra ở theo phương thức nào

a)

vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ còn ít năng lượng

b)

vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ

c)

vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng

d)

vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ không cần tiêu hao năng lượng

17.

cơ chế hấp thụ nước ở rễ

a)

Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

b)

khuếch tán, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu

c)

Đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

d)

thẩm thấu, từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

18.

sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hấp diễn ra khi nào

a)

nồng độ nước trong dịch tế bào lông hút lớn hơn trong dung dịch đất

b)

nồng độ chất tan trong dung dịch đất lớn hơn trong dung dịch tế bào lông hút

c)

nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất

d)

môi trường dịch tế bào lông hút nhược trương so với dung dịch đất

19.

sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất

b)

chênh lệch nồng độ ion

c)

cung cấp năng lượng

d)

Hoạt động thẩm thấu

20.

nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ theo sơ đồ

a)

từ đất —> tế bào vỏ —> lông hút —> nội bì —> mạch gỗ

b)

từ đất —> lông hút —> nội bì —> đai caspary —> mạch gỗ

c)

lông hút —> tế bào vỏ —> nội bì —> trung trụ —> mạch gỗ

d)

từ đất —> lông hút —> tế bào vỏ —> nội bì —> mạch gỗ

21.

Đặc điểm của con đường hấp thụ nước và ion theo con đường qua thành tế bào — gian bào:

a)

nhanh, không được chọn lọc

b)

Chậm, được chọn lọc

c)

nhanh, được chọn lọc

d)

chậm, không được chọn lọc

22.

đai caspary có vai trò

a)

cố định nitơ

b)

Tạo áp suất rễ

c)

vận chuyển nước và muối khoáng

d)

kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ

23.

khẳng định nào sau đây KHÔNG đúng

a)

Phần lớn các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lỏng hút theo cơ chế thụ động

b)

nước được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động

c)

phần lớn các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế chủ động

d)

một số ion khoáng có thể được hấp thụ vào tế bào lông hút khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa hạt keo đất và lông hút

24.

ion khoáng được rễ cây hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế

a)

thụ động, từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao

b)

thụ động, cùng chiều gradian nồng độ không cần ATP

c)

chủ động, từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao tiêu tốn ATP

d)

Chủ động, cùng chiều gradian nồng độ

25.

vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước

a)

Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm

b)

vì áp suất thẩm thấu của đất tăng

c)

vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm

d)

vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng

26.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào

a)

Hấp thụ chủ động

b)

Thẩm thấu

c)

Khuếch tán

d)

Hấp thụ thụ động

27.

Đâu là nguyên nhân chính làm cho những giống cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ cao

a)

Các ion khoáng gây độc đối với cây

b)

Thế nước của đất thấp (nồng độ chất tan trong đất cao hơn so với rễ cây)

c)

Hàm lượng oxy trong đất thấp

d)

các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường

28.

Khẳng định nào là KHÔNG đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ

a)

Các ion khoáng hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

b)

Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

c)

các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

d)

Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp

29.

Ở 1 số loài cây ăn côn trùng như cây nắp ấm thì chúng hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu bằng cách

a)

lá của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

b)

thân của cây biến dạng có nhiệm vụ bắt mồi, sau đó enzyme tiêu hóa sẽ tiêu hóa con mồi, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây

c)

Rễ cây sẽ hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất

d)

tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng trong đất và không khí

30.

nước và chất khoáng hòa tan trong đất nước hấp thụ vào rễ rồi tiếp tục được vận chuyển theo

a)

mạch khoáng

b)

mạch leo

c)

mạch gỗ

d)

mạch rây

31.

thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Các hợp chất hữu cơ tổng hợp ở rễ

b)

nước

c)

các ion khoáng

d)

Nước và các ion khoáng

32.

hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây là

a)

đi xuống

b)

đi lên

c)

không xác định được

d)

ngẫu nhiên

33.

mạch gỗ hay còn gọi là

a)

dòng đi lên

b)

dòng đi xuống

c)

dòng vận chuyển sản phẩm

d)

dòng vận chuyển nguyên liệu

34.

khi vận chuyển trong mạch gỗ của thân cây, các phân tử nước liên kết với nhau thành 1 dòng liên tục là nhờ

a)

nước có tính phân cực

b)

lực hút do đóng, mở khí khổng

c)

Lực đẩy của rễ

d)

Nước bám vào thành mạch rây

35.

Động lực đẩy dòng chất hữu cơ từ lá theo mạch rây xuống thân và xuống rễ là

a)

cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ

b)

sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan dự trữ

c)

Lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây

d)

Chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao

36.

quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá KHÔNG có sự tham gia của lực nào sau đây

a)

Lực hút do hơi nước thoát ra của lá

b)

lực đẩy của áp suất rễ

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thanh mạch dẫn

d)

lực di chuyển của chất hữu cơ từ lá xuống rễ

37.

phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về mạch rây

a)

mạch rây có vai trò vận chuyển nước vào muối khoáng từ rễ lên thân và lá

b)

mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi 1 số các bào quan

c)

mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống

38.

Khẳng định nào sau đây về sự vận chuyển vật chất trong cây là đúng

a)

các chất được vận chuyển trong mạch gỗ theo cơ chế chủ động, trong mạch rây theo cơ chế bị động

b)

mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây có thể vận chuyển các chất theo 2 chiều

c)

mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất vô cơ, mạch rây chỉ vận chuyển các chất hữu cơ

d)

các ion khoáng chỉ được vận chuyển trong mạch gỗ

39.

cơ quan thoát hơi nước của cây là

a)

b)

cành

c)

thân

d)

rễ

40.

phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua

a)

thân cây

b)

rễ cây

c)

ngọn cây

d)

lá cây

41.

Ở thực vật, thoát hơi nước diễn ra chủ yếu qua

a)

lông hút ở rễ

b)

Khí khổng ở lá

c)

lỗ chân lông ở thân cây

d)

khí khổng ở thân

42.

cơ quan điều chỉnh sự thoát hơi nước là

a)

Chu kỳ vận động của khí khổng

b)

cơ chế điều chỉnh độ đóng, mở của khí khổng

c)

cơ chế điều chỉnh độ rộng, hẹp của khí khổng

d)

Cơ chế điều chỉnh độ co, giãn của khí khổng

43.

Con đường thoát hơi nước qua bên mặt lá (qua cuticle) có đặc điểm là

a)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

b)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

c)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

44.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

b)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

c)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

45.

phát biểu nào sau đây là SAI:

a)

Ở mặt dưới của lá thường có nhiều khí khổng hơn mặt trên của lá

b)

lá non thường có số khí khổng ít hơn lá già

c)

lá già thường có lớp cutin dày hơn lá non

d)

lá non có lớp cuticle dày và ít khí khổng hơn lá già

46.

Đặc điểm nào của lá KHÔNG liên quan đến thoát hơi nước qua cuticle

a)

tuổi của lá

b)

độ dày của lá

c)

diện tích lá

d)

Độ dày của cuticle

47.

khi tế bào khí khổng trương nước thì

a)

Vách (thành) mỏng căng ra, vách (thành) vậy có lại làm cho khí khổng mở ra

b)

vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căng theo nên khí khổng mở ra

c)

vách dày căng ra làm cho vách mỏng có lạnh nên khí khổng mở ra

d)

vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra

48.

Cho các phát biểu sau

(1) khi tế bào khí khổng hút nhiều nước thì khí khổng mở rộng, làm tăng cường hóa hơi nước

(2) khi tế bào khí khổng mất nước thì khí hậu mở rộng, làm tăng cường thoát hơi nước

(3) khí hậu của thực vật thường mở rộng khi được chiếu sáng

(4) khí hậu của thực vật thường mở rộng khi cường độ carbon dioxide tăng

(5) thực vật không thể chủ động điều tiết đóng mở khí khổng

Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (3)

b)

(1), (3), (5)

c)

(2), (4)

d)

(2), (3), (5)

49.

Ý nghĩa của sự thoát hơi nước là

a)

làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng

b)

làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá

d)

làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá

50.

Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình phát hơi nước ở lá như thế nào

a)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

b)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

c)

Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

d)

Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

51.

Ion nào điều tiết độ mở khí khổng

a)

K+

b)

Mg2+

c)

Mn2+

d)

Ca2+

52.

Hormone Abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra

a)

Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng

b)

việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng

c)

việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối

d)

Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối

53.

nguyên nhân làm cho khí khổng mở là

a)

các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu

b)

hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng

c)

Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp

d)

Hoạt động của bơm ion ở tế bào khí hậu làm giảm hàm lượng ion

54.

khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng

a)

tạo cho các ion đi vào khí khổng

b)

kích thích các bơm ion hoạt động

c)

Làm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng

d)

làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu

55.

cây sống ở vùng khô hạn, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí hậu mở mặt trên của lá có tác dụng nào sau đây

a)

tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào trong lá

b)

Tăng số lượng khí khổng dưới mặt lá

c)

Giảm sự thoát hơi nước ở của cây

d)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời

56.

Cho biết thế nước là thế năng hóa học của nước. Hiểu 1 cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thế nước cao và ngược lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thế nước thấp. Trong các cơ quan sau đây của cây xanh, cơ quan nào có thế nước thấp nhất

a)

lá cây

b)

Cành cây

c)

cát lông hút ở rễ

d)

các mạch gỗ ở thân

57.

Cho biết thế nước là thế năng hóa học của nước. Hiểu 1 cách đơn giản là nơi nào có nhiều nước, nồng độ chất tan thấp là thế nước cao và ngược lại ít nước, nồng độ chất tan cao thì thế nước thấp. Ở thực vật trên cạn, trong 4 bộ phận sau đây, bộ phận nào thường có thế nước cao nhất

a)

các mạch gỗ ở thân

b)

các mặch gỗ ở rễ

c)

lá cây

d)

quả chín

58.

nước là 1 yếu tố điều tiết nhiệt độ môi trường vì chúng có khả năng hấp thụ 1 lượng nhiệt tương đối lớn từ không khí khi môi trường quá nóng hoặc thải nhiệt dự trữ ra không khí khi môi trường quá lạnh cho phép các cơ thể sống có thể thích nghi với sự thay đổi của nhiệt độ môi trường. Khi nghe dự báo thời tiết sắp trở nên giá rét, những người nông dân thừa tưới nước cho cây trồng và buổi sáng khi có ánh nắng mặt trời. Theo em, việc làm này giúp ích gì cho cây?

a)

nước có khả năng hấp thụ 1 lượng nhiệt tương đối lớn khi quá nóng hoặc thả nhiệt dự trữ khi quá lạnh. Điều này giúp cho nhiệt độ môi trường nước được giữ ổn định hơn

b)

Để nước có thể hấp thụ được nhiệt từ không khí và dự trữ lại rồi khi nhiệt độ xuống thấp, nước sẽ tỏa nhiệt và không khí làm ẩm cho cây, giúp cây thực hiện được các hoạt động sinh lý bình thường

c)

Cả 2 phương án trên đều sai

d)

Cả 2 phương án trên đều đúng

59.

con đường di chuyển của nước từ dung dịch Đất đến khí quyển đi qua các tế bào của cây theo thứ tự nào sau đây

a)

biểu bì —> vỏ rễ —> đai caspary —> nội bì —> tế bào mạch rây —> gian bào ở lá —> khí khổng

b)

lông hút —> vỏ rễ —> nội bì —> mạch gỗ —> gian bào ở lá —> khí khổng

c)

biểu bì —> đai caspary —> nội bì —> tế bào mạch rây —> gian bào ở lá —> khí khổng

d)

lông hút —> đai caspary —> nội bì —> tế bào mạch rây —> gian bào ở lá —> khí khổng

60.

Nguồn cung cấp nitrogen tự nhiên cho cây là:

a)

Nitrogen trong không khí.

b)

Nitrogen trong đất.

c)

Nitrogen trong đất và trong không khí.

d)

Nitrogen trong nước.

61.

Nitrogen được rễ cây hấp thụ ở dạng:

a)

NH4+ và NO3-

b)

NO2-, NH4+ và NO3-

c)

N2 , NO2-, NH4+ và NO3-

d)

NH3 , NH4+ và NO3-

62.

Quá trình cố dịnh Nitrogen là quá trình:

a)

liên kết N2 với H2 tạo thành NH3

b)

liên kết nitrogen tạo amide.

c)

chuyển nitrogen hữu cơ thành NO3-

d)

chuyển NO3- thành NH4+

63.

Quá trình cố định Nitrogen trong khí quyển (Nitrogen phân tử) nhờ nhóm sinh vật:

a)

Vi khuẩn tự do và vi khuẩn cộng sinh.

b)
  1. Vi khuẩn cộng sinh.

c)
  1. Vi khuẩn kí sinh và vi khuẩn cộng sinh.

d)
  1. Vi khuẩn kí sinh.

64.

Nitrogen của không khí bị ôxi hoá dưới điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (sấm sét) tạo thành dạng:

a)

NH3

b)

NH4+

c)

NO3-

d)

NH4OH

65.

Quá trinh khử nitrate trong cây là quá trình chuyên hóa

a)

NO3- thành NH4+

b)

NO3- thành NO2-

c)

NH4+ thành NO2-

d)

NO2- thành NO3-

66.

Quả trình cố dịnh Nitrogen ở các vi khuẩn cổ định Nitrogen tự đo phụ thuộc vào loại enzyme:

a)

Nitrogenase

b)

Deaminase.

c)

Decarboxylase.

d)

Peroxidase.

67.

Nitrogen hữu cơ tồn tại trong xác thực vật, xác động vật là dạng:

a)
  1. Nitrogen muối khoáng, cây hấp thụ được.

b)

Nitrogen tự do, nhờ vi sinh vật cô định cây mới sử dụng được.

c)
  1. Nitrogen không tan, cây không hấp thụ được.

d)
  1. Nitrogen độc hại cho cây.

68.

Loại vi khuẩn nào sau đây làm nhiệm vụ chuyển đạm nitrate thành N2

a)

Vi khuẩn phản nitrate hóa.

b)

Vi khuẩn ammonium hóa.

c)

Vi khuẩn nitrate hóa.

d)

Vi khuẩn cố định nitrogen.

69.

Hoạt động nào của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitrogen trong đất

a)
  1. Cô định nitrogen.

b)
  1. Chuyển hóa nitrate thành nitrogen phân tử.

c)

Khử nitrate.

d)
  1. Liên kết N2 và H2 tạo ra NH3

70.

Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogen

a)

Lúa

b)

Đậu tương.

c)

Củ cải.

d)

Ngô

71.

Ý nghĩa nào dưới KHÔNG phải là nguồn chính cung cấp dạng nitrogen nitrate và nitrogen ammonium

a)
  1. Quá trình cố định nitrogen bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitrogen hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

b)
  1. Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxi hóá N2 thành nitrogen dạng nitrate.

c)
  1. Nguồn nitrogen do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

d)

Nguồn nitrogen trong nham thạch do núi lửa phun

72.

Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrate thành nitrogen phần tử (NO3- → N2) là:

a)

Bón phân vi lượng thích hợp.

b)

Khử chua cho đất.

c)

Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.

d)

Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất.

73.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây,

người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)
  1. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ

b)
  1. Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

c)
  1. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

d)
  1. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

74.

Phân đạm là "thức ăn" chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó tăng năng suất cây trồng. Bón thiếu phân đạm, cây sẽ còi cọc, lá thường chuyển vàng, toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh hóa cũng bị ngừng trệ. Bón thừa phân đạm, cây trồng sẽ lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, dễ bị đổ ngã, chậm ra hoa và khó đậu quả. Mặt khác, thừa đạm làm tăng mức độ lây nhiễm sâu bệnh do cây thiếu sức đề kháng, lá mềm, màu sắc xanh đậm của lá thu hút các loại côn trùng và nấm bệnh gây hại. Một số nông dân cho rằng khi bón phân đạm quá mức cần thiết thì đạm là chất độc.

CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:

a)
  1. Khi bón thiếu phân đạm cây sẽ còi cọc, lá cây thường có màu vàng:

b)
  1. Nguyên tố khoáng chủ yếu trong phân đạm là Nitrogen nên phân đạm ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây.

c)

Với cây lúa, bón thừa phân đạm cây thường dễ bị sâu bệnh, dễ bị gãy đổ

d)

Giao đoạn cây ra hoa tạo quả, tăng cường bón phân đạm cho cây cùng với các loại phân hóa học khác để tăng năng suất cây trồng

75.

Phân đạm là "thức ăn" chính của cây, giúp cho chồi, cành lá phát triển; lá có kích thước to sẽ tăng khả năng quang hợp từ đó tăng năng suất cây trồng. Bón thiếu phân đạm, cây sẽ còi cọc, lá thường chuyển vàng, toàn bộ quá trình sinh trưởng của cây sẽ bị trì trệ do thiếu chất hình thành tế bào, các quá trình sinh hóa cũng bị ngừng trệ. Bón thừa phân đạm, cây trồng sẽ lớn nhanh, đẻ nhánh nhiều, dễ bị đổ ngã, chậm ra hoa và khó đậu quả. Mặt khác, thừa đạm làm tăng mức độ lây nhiễm sâu bệnh do cây thiếu sức đề kháng, lá mềm, màu sắc xanh đậm của lá thu hút các loại côn trùng và nấm bệnh gây hại. Một số nông dân cho rằng khi bón phân đạm quá mức cần thiết thì đạm là chất độc.

CHỌN ĐÁP ÁN SAI:

a)
  1. Khi bón thiếu phân đạm cây sẽ còi cọc, lá cây thường có màu vàng:

b)
  1. Nguyên tố khoáng chủ yếu trong phân đạm là Nitrogen nên phân đạm ảnh hưởng mạnh mẽ tới các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây.

c)

Với cây lúa, bón thừa phân đạm cây thường dễ bị sâu bệnh, dễ bị gãy đổ

d)

Giao đoạn cây ra hoa tạo quả, tăng cường bón phân đạm cho cây cùng với các loại phân hóa học khác để tăng năng suất cây trồng

76.

Cây không hút được nước do nhiêu nguyên nhân như thiều oxygen làm cho quá trình hô hâp bị ức chê, thiêu lông hút làm cây không hấp thụ được nước, độ nhớt chất nguyên sinh cao, nồng độ chất khoáng trong dung dịch đất cao. Vì vậy cây sẽ héo và chết. Trong các nguyên nhân trên có bao nhiêu nguyên nhân là hậu quả của việc cây bị ngập úng?

(a)  

77.

Sự vận chuyển nước từ rễ lên phía trên trong mạch gỗ của cây được thực hiện nhờ bao nhiều động lực ?

(a)  

78.

Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố kết cái khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố phân hử khoáng thiết yếu với cây?

(a)  

79.

Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ thcg dn dht mấy con đường ?

(a)  

80.

Trao đổi nước ở cơ thể thực vật diễn ra theo mấy giai đoạn?

(a)  

81.

Dựa vào bảng theo dõi ảnh hưởng của nhiệt độ ở vùng dễ đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây dưa chuột (Cucumis sativus L.). Hãy xác định mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG

a)

Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hiếp thụ nước và nguyên tố khoáng tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.

b)

Nhiệt độ giảm làm giảm khả năng hô hấp của rễ và khuếnh tán của chất khoáng trong đất.

c)

Nhiệt độ giảm làm tăng khả năng hấp thụ khoáng của hệ rễ.

d)

Tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng luốn tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ

82.

Dựa vào bảng theo dõi ảnh hưởng của nhiệt độ ở vùng dễ đến khả năng hấp thụ chất khoáng của cây dưa chuột (Cucumis sativus L.). Hãy xác định mỗi nhận định sau đây SAI:

a)

Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hiếp thụ nước và nguyên tố khoáng tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.

b)

Nhiệt độ giảm làm giảm khả năng hô hấp của rễ và khuếnh tán của chất khoáng trong đất.

c)

Nhiệt độ giảm làm tăng khả năng hấp thụ khoáng của hệ rễ.

d)

Tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng luốn tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ

83.

Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

a)
  1. Độ ẩm đất càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn.

b)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn.

c)
  1. Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng.

d)

Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít.

84.

đâu KHÔNG phải là nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật:

a)

Loại đất trồng

b)

Ánh sáng

c)

Nhiệt độ

d)

Độ ẩm đất và không khí

85.

Ánh sáng chủ yếu ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật như thế nào?

a)

Khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng

b)

Sự vận chuyển chất trong thân cây

c)
  1. Quá trình thoát hơi nước ở lá

d)
  1. Tất cả các đáp án trên đều đúng.

86.

Nhiệt độ thấp làm:

a)

Giảm hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua

b)

Tăng hấp thụ và vận chuyển K+ ở rễ cà chua

c)

Giảm hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua

d)

Tăng hấp thụ và vận chuyển Ag+ ở rễ cà chua

87.

Nhiệt độ không khí tăng trong ngưỡng nhất định

a)
  1. Làm tăng tốc độ thoát hơi nước

b)
  1. Tốc độ thoát hơi nước không thay đổi

c)
  1. Không thể xác định được

d)
  1. Làm giảm tốc độ thoát hơi nước

88.

Khi trời giá rét cần:

a)

Bón phân giàu K.

b)

Tưới nhiều nước cho cây trồng.

c)

Che chắn cho cây trồng.

d)

Che chắn cho cây trồng hoặc bón phân giàu K.

89.

Tại sao nói giun đất là bạn nhà nông?

a)

Giun đất tăng độ thoáng khí cho đất.

b)

Giun đất làm tăng độ ẩm trong đất.

c)

Giun đất cộng sinh với hệ vi sinh vật vùng rễ.

d)

Giun đất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

90.

Ở cây cà chua, nhiệt độ thấp có tác động

a)

tăng hấp thụ K+

b)

tăng sự hấp thụ nước ở rễ.

c)

tăng cường độ thoát hơi nước.

d)

tăng hấp thụ tất cả các ion khoáng.

91.

Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng sinh lí có tác động

a)
  1. giảm vận chuyển nước và dinh dưỡng trong cây.

b)

giảm hấp thụ nước ở rễ.

c)

tăng cường độ thoát hơi nước ở lá.

d)
  1. giảm hấp thụ khoáng ở rễ.

92.

Tốc độ thoát hơi nước mạnh nhất trong ngày cần có điều kiện

a)

nóng, ẩm và có gió.

b)

nóng, ẩm và không có gió.

c)

lạnh, ấm và có gió.

d)

nóng, khô và có gió.

93.

Tốc độ thoát hơi nước mạnh khi có đủ những điều kiện nào sau đây?

a)
  1. Nhiệt độ thấp, cường độ ánh sáng yếu (khoảng 200 - 300 umol/m2/s), độ ẩm đất thấp.

b)
  1. Nhiệt độ cao, cường độ ánh sáng mạnh (khoảng 600 umol//m2/s), độ ẩm đất cao.

c)
  1. Nhiệt độ cao, cường độ ánh sáng yếu (khoảng 200 - 300 umol/m2/s), độ ẩm đất thấp.

d)
  1. Nhiệt độ cao, cường độ ánh sáng yếu (khoảng 200 - 300 umol/m2/s), đất được tưới đủ nước.

94.

Biện pháp nào sau đây có tác dụng tăng sự hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?

a)

Hạn chế bón phân vi sinh.

b)

Che sáng bằng lưới cắt nắng.

c)

Hạn chế tưới nước.

d)

Xới đất làm tăng độ thoáng khí cho đất.

95.

Để tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng khoáng của rễ ở cây trồng, nhà trồng trọt cần thực hiện các biện pháp kĩ thuật hưởng tới việc

a)
  1. tăng độ ẩm đất, tăng độ hoà tan của phân bón.

b)
  1. hạn chế quá trình thoát hơi nước ở lá.

c)
  1. giảm độ thoáng khí trong đất.

d)

tăng sự rửa trôi của phân bón.

96.

Tác dụng nào sau đây của nấm ở vùng rễ không dẫn tới tăng sự hấp thụ khoáng của cây trồng

a)

Gây bệnh ở rễ cây.

b)
  1. Khoáng hóa các hợp chất hữu cơ.

c)

Giúp cây hấp thụ nước.

d)
  1. Chuyển hóá chất khoáng khó tiêu thành dễ tiêu.

97.

Cân bằng nước trong cây là:

a)

Sự cân bằng giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước.

b)

Sự cân bằng giữa hấp thụ, sử dụng và thoát hơi nước của cây.

c)

Sự cân bằng giữa nước sử dụng và nước lấy vào.

d)

Sự cân bằng giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp và thoát ho nước của cây.

98.

Vì sao vào những ngày nóng của mùa hè cần tưới nhiều hơn cho cây trồng ?

a)
  1. Vì nước hòa tan các muối khoáng giúp cây hấp thụ được, mùa hè là mùa sinh trưởng của cây, tưới nhiều nước giúp cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

b)
  1. Vì khi nhiệt độ cao, cần tưới nhiều nước để làm hạ nhiệt độ của cây.

c)
  1. Vì những ngày hè nóng nhiều ánh sáng, cây cần nhiều nước để tăng cường độ quang hợp.

d)
  1. Vì khi nhiệt độ cao, cây thoát hơi nước nhiều, cần bổ sung nước để cây phát triển bình thường.

99.

Khẳng định nào sau đây về tưới tiêu hợp lí là KHÔNG đúng?

a)
  1. Tưới nước dựa vào đặc điểm di truyền của giống, loại cây.

b)
  1. Tưới thừa nước không ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.

c)
  1. Tưới nước dựa vào điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu.

d)
  1. Tưới nước dựa vào pha sinh trưởng và phát triển của giống, loại cây.

100.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật

a)
  1. Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

b)
  1. Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.

c)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

d)
  1. Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

101.

Dung dịch bón phân qua lá phải có

a)
  1. Nông độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa.

b)
  1. Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi.

c)

Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi.

d)

Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa.

102.

Vì sao bón phân quá nhiều cây sẽ chết?

a)
  1. Tạo môi trường nhược trương cho đất khiến cây hút quá nhiều nước.

b)
  1. Tạo môi trường nhược trương cho đất khiến cây bị mất nước nước.

c)
  1. Tạo môi trường ưu trương cho đất khiến cây bị mất nước.

d)
  1. Tạo môi trường ưu trương cho đất khiến cây hút quá nhiều nước.

103.

Khẳng định nào sau đây về phân bón là KHÔNG đúng?

a)
  1. Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển và tăng năng suất cây trồng.

b)

Sử dụng càng nhiều càng tốt cho cây trồng.

c)
  1. Làm tăng độ màu mở của đất.

d)
  1. Cung cấp đỉnh dưỡng cho cây trồng.

104.

Trồng 4 chậu cây trong các trường hợp sau:

Chậu 1: Rễ bị ngập úng lâu ngày.

Chậu 2: Tưới với lượng phân có nồng độ cao.

Chậu 3: Để ngoài nắng gắt.

Chậu 4: Đế trong phòng lạnh.

Chọn câu trả lời ĐÚNG:

a)
  1. Ở chậu 1: Lá cây không héo, rễ bị ngập úng lâu ngày. Hô hấp của rễ bị ức chế, sự hấp thu nước tăng.

b)
  1. Ở chậu 2: Lá cây bị héo, tưới với lượng phân có nồng độ cao. Môi trường có nồng độ cao hơn dịch bào, rễ không hấp thu nước. Lá vẫn thoát hơi nước → lượng nước trong lá giảm.

c)
  1. Ở chậu 3: Lá cây bị héo do để ngoài nắng gắt, nước bốc hơi nhanh → Đất thiếu nước, không bù đủ lượng nước bị mất.

d)

Ở chậu 4: Lá cây không héo, để trong phòng lạnh. Nhiệt độ thấp, độ nhớt chất nguyên sinh giảm. Độ nhớt giảm làm cho sự chuyển dịch của nước dễ dàng do đó sự hút nước của rễ tăng.

105.

Trồng 4 chậu cây trong các trường hợp sau:

Chậu 1: Rễ bị ngập úng lâu ngày.

Chậu 2: Tưới với lượng phân có nồng độ cao.

Chậu 3: Để ngoài nắng gắt.

Chậu 4: Đế trong phòng lạnh.

Chọn câu trả lời SAI:

a)
  1. Ở chậu 1: Lá cây không héo, rễ bị ngập úng lâu ngày. Hô hấp của rễ bị ức chế, sự hấp thu nước tăng.

b)
  1. Ở chậu 2: Lá cây bị héo, tưới với lượng phân có nồng độ cao. Môi trường có nồng độ cao hơn dịch bào, rễ không hấp thu nước. Lá vẫn thoát hơi nước → lượng nước trong lá giảm.

c)
  1. Ở chậu 3: Lá cây bị héo do để ngoài nắng gắt, nước bốc hơi nhanh → Đất thiếu nước, không bù đủ lượng nước bị mất.

d)

Ở chậu 4: Lá cây không héo, để trong phòng lạnh. Nhiệt độ thấp, độ nhớt chất nguyên sinh giảm. Độ nhớt giảm làm cho sự chuyển dịch của nước dễ dàng do đó sự hút nước của rễ tăng.

106.

Loài rong X sống ở vùng biến ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C, người ta thu được kết quả ở hình b.

Chọn đáp án ĐÚNG:

a)
  1. Nhiệt độ 27°C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X

b)
  1. Ở 18°C, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X.

c)

Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X.

d)

Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X.

107.

Loài rong X sống ở vùng biến ven bờ Z, nơi có nhiệt độ mùa hè hiếm khi cao hơn 18°C. Thực hiện thí nghiệm nuôi loài rong X trong 3 chậu nuôi (hình a), ở 3 điều kiện nhiệt độ: 18°C, 21°C, 27°C, người ta thu được kết quả ở hình b.

Chọn đáp án SAI:

a)
  1. Nhiệt độ 27°C là đã vượt quá nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng của rong X

b)
  1. Ở 18°C, lượng tảo G cao hầu như không ảnh hưởng tới sự phát triển của rong X.

c)

Ở 27°C, nhiều khả năng là tảo G cạnh tranh nguồn sống với rong X.

d)

Vùng biển nơi rong X sinh sống là nơi có điều kiện nhiệt độ thuận lợi nhất đối với sự sinh trưởng của rong X.

108.

Cho các hiện tượng sau đây: cây thoát nước quá nhiều, cây thoát nước ít hơn hút nước, rễ cây hút nước quá ít,cây hút nước ít hơn thoát nước.

Có bao nhiêu hiện tượng dẫn đến sự mất cân bằng nước trong cây?

(a)  

109.

Cho các yếu tố sau đây: ánh sáng, hàm lượng nitrogen trong không khí, nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí. Có bao nhiêu yếu tố trong đó KHÔNG tác động đến tốc độ thoát hơi nước ở thực vật?

(a)