wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương Sinh học Giữa Kì II lớp 11

Total questions: 114

Worksheet time: 22hrs 28mins

Name
Class
Date
1.

Dựa trên sơ đồ về cơ chế cảm ứng ở sinh vật, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Giai đoạn 1: thu nhận kích thích là kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu

II. Giai đoạn 2: Dẫn truyền kích thích là thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ phân xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng

III. Giai đoạn 3: Xử lí thông tin là Sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình truyền tin

IV. Giai đoạn 4: Trả lời kích thích là thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện phản ứng để trả lời các kích thích từ môi trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường

b)

Đảm bảo trước điều kiện với môi trường sống

c)

Cảm ứng là sự tiếp nhận kích thích của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường

d)

Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường

3.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

b)

Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng

c)

Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương

d)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển

4.

Bộ phận nào sau đây sai về một trong số các bộ phận thực hiện cảm ứng ở sinh vật?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận dẫn truyền thông tin

c)

Bộ phận xử lí thông tin

d)

Bộ phận ức chế trả lời

5.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Thực vật chưa có cơ quan cấu trúc đặc biệt đảm nhận hoạt động cảm ứng

b)

Động vật có cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh, cơ quan trả lời kích thích

c)

Cảm ứng ở thực vật: Hướng động và ứng động (ứng động sinh trưởng, ứng động sức trương nước)

d)

Hiện tượng cảm ứng ở động vật thường diễn ra chậm

6.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng “Tại sao khi bị chạm vào, con cuốn chiếu sẽ có phản ứng cuộn tròn cơ thể lại?” có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Cuộn tròn cơ thể con cuốn chiếu lại là để tự vệ.

II. Đây là hiện tượng cảm ứng để thích nghi.

III. Cơ thể con cuốn chiếu lại là để làm môi trường thay đổi.

IV. Cơ thể con cuốn chiếu lại là để thay đổi kiểu gene cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc về cảm ứng ở sinh vật?

I. Chuột nhìn thấy mèo thì bỏ chạy.

II. Khi tham gia giao thông, nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ thì người tham gia giao thông dừng xe lại.

III. Vào mùa đông, cây bàng rụng lá.

IV. cây sầu đông rụng lá vào mùa đông.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Quá trình cảm ứng ở động vật có giai đoạn nào sau đây ?

I. Thu nhận kích thích II. Dẫn truyền kích thích

III. Xử lí thông tin IV. Trả lời kích thích

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng “Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau”. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Đây là sự phản ứng của cơ thể. II. Đây là cảm ứng của cơ thể.

III. Người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau là phản ứng của cơ thể.

IV. Hiện tượng người quay đầu lại khi nghe tiếng người khác gọi tên mình từ phía sau không phải là cảm ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

11.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng

b)

Có sự vận động vô hướng

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào

d)

Có nhiều tác nhân kích thích

12.

Khi nói về tính hướng động của rễ cây, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Hướng đất dương, hướng sáng âm

b)

Hướng đất âm, hướng sáng dương

c)

Hướng đất âm, hướng sáng âm

d)

Hướng đất dương, hướng sáng dương

13.

Nhân tố chủ yếu làm cây vận động theo chu kì đồng hồ sinh học là

a)

ánh sáng và các hoocmon thực vật

b)

sự hút nước và thoát nước của cây

c)

áp suất thẩm thấu của nồng độ dịch bào

d)

sự thay đổi điện màng thông qua các ion K+ và Na+.

14.

Trồng cây trong một hộp kín có khoét một lỗ tròn. Sau thời gian ngọn cây mọc vươn về phía ánh sáng. Đây là thí nghiệm chứng minh loại hướng động nào?

a)

Hướng sáng

b)

Hướng sáng âm

c)

Hướng sáng dương

d)

Hướng sáng và hướng gió

15.

Auxin hoạt động theo cơ chế nào mà khi đặt cây nằm ngang, sau đó rễ cây hướng đất dương?

a)

Do tác động của trọng lực, auxin buộc rễ cây phải hướng đất

b)

Auxin có khối lượng rất nặng, chìm xuống mặt dưới của rễ, kích thích tế bào phân chia mạnh, làm rễ cong hướng xuống đất

c)

Auxin tập trung ở mặt trên, ức chế các tế bào mặt trên sinh sản, làm rễ hướng đất

d)

Auxin ở mặt trên rễ ít,  kích thích tế bào phân chia và lớn lên làm rễ uốn cong theo chiều hướng đất

16.

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a)

Chiếu sáng từ hai hướng

b)

Chiếu sáng từ ba hướng

c)

Chiếu sáng từ một hướng

d)

Chiếu sáng từ nhiều hướng

17.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Hướng động âm là cử động sinh trưởng của cây theo hướng xuống đất.

2. Hướng động dương là khả năng vận động theo chiều hướng tới tác nhân kích thích.

3. Hướng động âm là khả năng vận động theo chiều tránh xa tác nhân kích thích.

4. Hướng động dương là cử động sinh trưởng của cây vươn về phía có ánh sáng.

a)

2, 3, 4

b)

1, 2, 3

c)

2,3

d)

1, 2, 3, 4

18.

Cảm ứng của sinh vật là gì?

a)

Là phản ứng của sinh vật đối với kích thích từ môi trường

b)

Là phản ứng của thực vật đối với kích thích từ môi trường

c)

Là phản ứng của thực vật đối với ánh sáng

d)

Là phản ứng của thực vật đối phân bón

19.

Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là kiểu hướng động nào?

a)

Hướng đất

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng sáng

d)

Hướng nước

20.

Khi nói về đặc điểm của cảm ứng ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, dễ nhận thấy

b)

Phản ứng nhanh, hình thức đa dạng, khó nhận thấy

c)

Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, dễ  nhận thấy

d)

Phản ứng chậm, hình thức ít đa dạng, khó nhận thấy

21.

Con người ứng dụng các kiểu của  hướng động vào trong trồng trọt để làm gì?

I. Trồng cây ở mật độ thích hợp để tiếp nhận ánh sáng tốt nhất.

II. Cung cấp nước đầy đủ và hợp lí.

III. Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu.

IV. Bón thật nhiều phân đạm để cây sinh trưởng, phát triển tốt.

Số phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Khi nói về hướng động của thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Là vận động sinh trưởng của cây hướng về tác nhân kích thích từ mọi hướng.

II. Phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng rất đa dạng.

III. Giúp cây thích nghi vói những biến động của môi trường để tồn tại và phát triển.

IV. Vận sinh trưởng của cây đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây gọi là hướng tiếp xúc.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Khi nhận xét về tính cảm ứng của thực vật và của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cảm ứng của thực vật thường diển ra chậm

b)

Cảm ứng của thực vật biểu hiện chủ yếu bằng các cử động dinh dưỡng hoặc sinh trưởng

c)

Cảm ứng của động vật diễn ra nhanh hơn của thực vật

d)

Tất cả cảm ứng của động vật còn gọi là phản xạ

24.

Khi được chiếu sáng từ 1 phía đối với cây trồng, nguyên nhân nào làm cho ngọn cây hướng về phía ánh sáng?

a)

Auxin phân bố không đều ở hai phía, phía được chiếu sáng thì nhiều auxin hơn

b)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía không được chiếu sáng, tế bào sinh trưởng nhanh hơn

c)

Auxin phân bố ở phía được chiếu sáng nhiều hơn, tế bào sinh trưởng nhanh hơn

d)

Auxin phân bố nhiều hơn về phía không được chiếu sáng, ức chế tế bào sinh trưởng

25.

Hướng động có đặc điểm gì khác so với ứng động ở thực vật?

a)

Có nhiều tác nhân kích thích từ môi trường

b)

Liên quan đến sự phân chia tế bào

c)

Phản ứng của cây với tác nhân kích thích từ 1 hướng xác định

d)

Phản ứng của cây với tác nhân kích thích của môi trường

26.

Ứng động nào của thực vật không theo chu kì đồng hồ sinh học?

a)

Cây họ đậu mở lá vào buổi sáng và xếp lá vào lúc mặt trời lặn

b)

Hoa mười giờ, hoa quỳnh nở vào thời điểm nhất định

c)

Lá cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh

d)

Vận động quấn vòng

27.

Phát biểu nào đúng khi nói về ứng động sinh trưởng?

a)

Vận động nở hoa có sự cảm ứng của nhiệt độ và ánh sáng

b)

Vận động bắt mồi của cây nắp ấm

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở

d)

Vận động bắt mồi của cây gọng vó

28.

Nguyên nhân nào làm cho cây trinh nữ có vận động cụp lá khi bị va chạm mạnh?

a)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng sức trương

b)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sức trương

c)

Tế bào thể gối ở cuống lá và gốc lá chét tăng áp suất thẩm thấu

d)

Tế bào thể gối ở thể gối lấy vào ion K+

29.

Con người vận dụng ứng  động vào trong sản xuất trồng trọt để làm gì?

I. Điều khiển sự nở hoa vào các thời gian mong muốn của con người.

II. Giữ không để  chồi mọc mầm ở củ, ở thân dùng để ăn.

III. Dùng tác nhân kích thích để đánh thức chồi, của hạt.

IV. Điều khiển lá xòe hay khép theo ý muốn của con người.

Số phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cảm ứng của thực vật?

I. Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường.

II. Phản ứng nhanh, dễ nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn

III. Ví dụ sau đây về cảm ứng thực vật: leo giàn của tua cuốn, uốn cong của rễ hay thân non, nở hoặc khép của cánh hoa, phản ứng cụp lá.

IV. Là vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định hoặc kích thích không có hướng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Khi giải thích về tính hướng sáng ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Auxin vận chuyển chủ động về phía sáng nhiều hơn. Do đó kích thích sự phân chia và kéo dài của tế bào mạnh hơn làm cây hướng sáng.

II. Sự tích lũy lượng auxin ở phía ít ánh sáng đã kích thích sự kéo dài của tế bào mạnh hơn phía được chiếu sáng nhiều, làm uốn cong thân cây non về phía ánh sáng

III. Liên quan đến auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng.

IV. Ánh sáng đã gây ra sự phân bố lại hàm lượng auxin (AIA) ở 2 phía của thân không đều nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật đã đưa ra các hình thức cảm ứng sau. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

I. Hoa nở hoa ở cây bồ công anh là kiểu ứng động sinh trưởng.

II. Hiện tượng cụp lá ở cây trinh nữ ứng động không sinh trưởng.

III. Vận động ngủ, thức của chồi cây theo mùa như ở cây bàng là kiểu ứng động không sinh trưởng.

IV. Ngủ, thức cây phượng là kiểu ứng động sinh trưởng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

33.

Khi giải thích về hiện tượng ứng động sinh trưởng. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

I. Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì (ngày đêm, mùa) tác động lên các bộ phận của thực vật.

II. Là những vận động xuất hiện không liên quan tốc độ sinh trưởng và phân chia tế bào.

III. Bộ phân đáp ứng không liên quan đến sự lớn lên và phân chia các tế bào khi dưới tác động của các kích thích.

IV. Tác nhân tác động làm thay đổi tương quan hàm lượng giữa các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của ở các bộ phân liên quan của cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Thầy giáo sau khi dạy về cảm ứng thực vật đã đưa ra tình huống “Trong trồng trọt, người ta thường áp dụng các biện pháp làm cỏ, xới đất và vun gốc, tưới nước và bón phân xung quanh gốc cây khi trồng cây nhằm tăng kích thước bộ rễ và tăng năng suất cây trồng” Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng để giải thích vấn đề trên?

I. Việc làm này sẽ để đất thoáng khí sẽ tốt cho cây.

II. Trong hô hấp của rễ có sinh ra CO2. CO2 này có sự trao đối với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất. Khi có nồng độ CO2 cao thì sự trao đổi này diễn ra mạnh hơn. Nên đất thoáng khí thì quá trình trao đổi diễn ra nhanh hơn, tốt cho cây.

III. Việc làm này sẽ làm nồng độ CO2 trong đất cao giúp cho hệ rễ hô hấp mạnh.

IV. Việc làm này sẽ làm giảm khả năng hấp thu nước và các chất dinh dưỡng từ đất.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Có bao nhiêu nhận định đúng về kiểu vận động cảm ứng và tác nhân kích thích sau đây?

I. Hoạt động đóng, mở khí khổng là kiểu ứng động không sinh trưởng. và tác nhân kích thích là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

II. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng là kiểu ứng động sinh trưởng. Tác nhân là ánh sáng.

III. Hoa tulip nở ở nhiệt độ 25-300C là ứng động sinh trưởng. Tác nhân là nhiệt độ

IV. Cây bắt ruồi, đóng/mở nắp là kiểu ứng động không sinh trưởng. Tác nhân là sự kích thích tiếp xúc của ruồi và cây bắt ruồi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Có bao nhiêu nhận định đúng về “Hiện tượng ngừng sinh trưởng của chồi vào mùa đông ở cây phượng”?

I. Đây là kiểu ứng động không sinh trưởng.

II. Đây là kiểu ứng động liên quan đến lớn điều tiết hormone.

III. Đây là phản ứng thích nghi của cây trước điều kiện về ánh sáng môi trường.

IV. Đây là phản ứng thích nghi của cây trước điều kiện về nhiệt độ môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Trong thí nghiệm tính hướng sáng của thực vật được bố trí sau:

Bước 1: Trồng một vài hạt đậu xanh đang nảy mầm vào trong hai chậu có chứa đất ẩm (hoặc bông gòn ẩm).

Bước 2: Đặt một chậu vào thùng carton A đã được khoét một lỗ ở mặt bên của thùng; chậu còn lại đặt vào thùng carton B đã được khoét một lỗ ở mặt trên của thùng.

Bước 3: Đặt hai thùng carton có chứa cây ở nơi có đủ ánh sáng và tưới nước thường xuyên (2 – 3 lần/ngày) để giữ cho đất luôn được ẩm trong thời gian một tuần. 100

Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm.

Trong thí nghiệm về tính hướng sáng, sự sinh trưởng của thân cây ở hai chậu thí nghiệm trên có gì khác nhau?

Có bao nhiêu giải thích dưới đây đúng?

I. Cây trong hộp carton có khoét lỗ phía trên sẽ có ngọn mọc thẳng lên trên.

II. Cây trong hộp carton có lỗ khoét mặt bên sẽ có ngọn mọc cong về phía lỗ khoét.

III. Ở hộp khoét lỗ phía trên, ánh sáng phân bố đều từ trên xuống dưới nên ngọn cây mọc thẳng.

IV. Ở hộp khoét lỗ phía bên cạnh, ánh sáng lệch về một phía nên ngọn cây cũng mọc lệch về phía có nhiều ánh sáng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Thí nghiệm chứng minh tính hướng trọng lực ở thực vật được bố trí sau:

Bước 1: Dùng panh đặt một ít bông gòn ẩm vào trong ống nhựa có đường kính khoảng 1 cm, dài khoảng 3 cm.

Bước 2: Dùng panh đặt khoảng 1 – 2 hạt đậu xanh đã nảy mầm vào vị trí bông gòn ẩm và treo ống nhựa nằm ngang trong khoảng thời gian 3 – 4 ngày.

Bước 3: Quan sát kết quả thí nghiệm

Trong thí nghiệm về tính hướng trọng lực, chiều sinh trưởng của thân và rễ cây như thế nào? Có bao nhiêu giải thích dưới đây đúng?

I. Qua thí nghiệm này thấy rễ cây mọc hướng xuống đất.

II. Qua thí nghiệm này thấy thân cây mọc hướng lên trên.

III. Thân cây: hoocmon auxin tập trung nhiều ở phía tối nên kích thích tế bào phía tối sinh trưởng nhanh hơn → ngọn cây hướng về ánh sáng.

IV. Rễ cây: hoocmon auxin tập trung nhiều ở phía tối gây kìm hãm sinh trưởng các tế bào phía tối → các tế bào phía sáng sinh trưởng nhanh hơn → rễ cây hướng về phía tối.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Quan sát tính hướng tiếp xúc ở thực vật được bố trí sau:

Bước 1: Chọn một số loài cây thân leo phổ biến (bầu, bí, trầu bà, nho,…).

Bước 2: Quan sát tính hướng tiếp xúc ở các cây thân leo thông qua mẫu vật thật hoặc phim ảnh.

Bước 3: Ghi nhận (chụp ảnh hoặc quay phim) về sự sinh trưởng của thân ở các loài cây đã quan sát.

Khi trồng các loài cây thân leo, nếu không làm cọc, giàn,... thì thân cây sẽ sinh trưởng như thế nào?

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

I. Thân cây vẫn sẽ sinh trưởng.

II. Nếu không làm giàn thì cây sẽ không thích nghi tốt với điều kiện sinh trưởng nhưng cho năng suất không thay đổi nhiều so với làm giàn.

III. Nếu không làm giàn thì cây sẽ ngắn hơn, ho quả, trái không thay đổi.

IV. Thân cây vẫn sẽ sinh trưởng nhưng không đứng vững được.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Có bao nhiêu phát biểu sau đúng cảm ứng ở động vật?

I. Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển.

II. Các phản xạ không điều kiện chỉ giúp bảo vệ cơ thể.

III. Chỉ có phản xạ có điều kiện mới giúp cơ thể thích nghi với môi trường.

IV. Mọi sinh vật, muốn tồn tại phải có phản xạ có điều kiện.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Cảm ứng ở động vật là ?

a)

Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

Phản ứng lại các kích thích vô định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

42.

Có bao nhiêu phát biểu sau đúng về đặc điểm cảm ứng ở động vật?

I. Nhanh, dễ nhận thấy hơn so với thực vật.

II. Chậm, khó nhận thấy hơn so với thực vật.

III. Diễn ra nhanh hơn so với thực vật.

IV. Chậm, dễ nhận thấy hơn so với thực vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Tính cảm ứng ở động vật đơn bào xảy ra nhờ đặc điểm bào sau đây?

a)

Trạng thái co rút của nguyên sinh chất

b)

Hoạt động của hệ thẩn kinh

c)

Hoạt động của thể dịch

d)

Hệ thống nước mô bao quanh tế bào

44.

Hình thức cảm ứng đơn giản nhất ở động vật là gì?

a)

Di chuyển cơ thể hướng tới hoặc tránh xa kích thích

b)

Co rúm toàn thân

c)

Phản ứng định khu

d)

Phản ứng bằng cơ chế phản xạ

45.

Ở động vật, phản xạ là gì?

a)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể

d)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

46.

Hình thức cảm ứng của hệ động vật có hệ thần kinh được gọi chung là gì?

a)

Tập tính

b)

Vận động cảm ứng

c)

Đáp ứng kích thích

d)

Phản xạ

47.

Dựa trên hình dưới và cho biết cung phản xạ tự vệ ở người gồm các thành phần nào?

a)

Cơ quan thụ cảm , tủy sống, cơ quan phản ứng

b)

Kích thích, cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống

c)

Cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống, cơ quan phản ứng

d)

Kích thích, cơ quan thụ cảm, đường dẫn truyền, tủy sống, cơ quan phản ứng

48.

Một cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a)

Cơ, tuyến → thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh

b)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến → hệ thần kinh

c)

Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến

d)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ tuyến

49.

Phản xạ nào dưới đây là phản xạ không điều kiện?

a)

Nghe thấy tiếng gọi tên mình liền quay đầu lại

b)

Đi trên đường thấy 1 xác con vật chết liền tránh xa

c)

Đi ngoài trời nắng, da đổ mồ hôi

d)

Nghe thấy bài hát yêu thích thì hát theo

50.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc loại phản xạ không điều kiện?

I. Nghe tiếng gọi “chích chích”, gà chạy tới.
II. Nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.

III. Nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con nấp vào cánh gà mẹ.
IV. Hít phải bụi ta “hắt xì hơi”.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây không đúng với phản xạ không điều kiện?

I. Thường do tủy sống điều khiển
II. Di truyền được, đặc trưng cho loài
III. Mang tính bẩm sinh và bền vững
IV. Có số lượng không hạn chế

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của phản xạ không điều kiện?

I. Trung ương thần kinh nằm ở não và tủy sống.
II. Di truyền được, đặc trưng cho loài.

III. Bền vững và không cần rèn luyện, củng cố.
IV. Học tập rút kinh nghiệm trong quá trình sống.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

“Khi tập thể dục: ta thấy nóng (1), đổ nhiều mồ hôi (2), ta tìm nơi để nghỉ ngơi (3) và quạt cho mát (4)” trong câu trên, có bao nhiêu phản xạ có điều kiện, bao nhiêu phản xạ không điều kiện?

a)

2 Phản xạ không có điều kiện

2 Phản xạ có điều kiện

b)

2 Phản xạ không có điều kiện
1 Phản xạ có điều kiện

c)

1 Phản xạ không có điều kiện
2 Phản xạ có điều kiện

d)

3 Phản xạ không có điều kiện
1 Phản xạ có điều kiện

54.

Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn chính xác bằng cách co rút toàn thân, xảy ra ở động vật nào sau đây?

a)

Giáp xác

b)

c)

Ruột khoang

d)

Thân mềm

55.

Hệ thần kinh dạng lưới được thấy ở động vật nào sau đây?

a)

Ruột khoang

b)

Giun tròn

c)

Thân mềm

d)

Chân khớp

56.

Hình thức cảm ứng ở động vật, được điều khiển bởi dạng thần kinh chuỗi, không xuất hiện ở động vật nào sau đây?

a)

Thân mềm

b)

Giun đốt

c)

Chân khớp

d)

San hô

57.

Động vật nào sau đây cảm ứng có sự tham gia của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

a)

Cá, lưỡng cư

b)

Bò sát, chim, thú

c)

Thuỷ tức

d)

Giup dẹp, đỉa, côn trùng

58.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng với phản xạ không có điều kiện?

I. Ánh sáng chói chiếu vào mắt, ta nheo mắt lại
II. Chuột túi mới sinh có thể tự bò vào túi mẹ

III. Nghe tiếng sấm nổ ta giật mình
IV. Nghe gọi tên mình ta quay đầu về phía có tiếng gọi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững 

b)

Không di truyền được, mang tính cá thể

c)

Có số lượng hạn chế

d)

Thường do vỏ não điều khiển

60.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng với phản xạ có điều kiện?

I. Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
II. Không di truyền được, mang tính cá thể.

III. Thường do vỏ não điều khiển.
IV. Có tính chất cá thể, bị mất đi nếu không được củng cố.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích thì phản ứng như thế nào?

a)

Duỗi thẳng cơ thể

b)

Co toàn bộ cơ thể

c)

Di chuyển đi chỗ khác

d)

Co ở phần cơ thể bị kích thích

62.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây đúng với cảm ứng của ruột khoang?

I. Cảm ứng ở toàn bộ cơ thể.
II. Toàn bộ cơ thể co lại khi bị kích thích.

III. Tiêu phí nhiều năng lượng.
IV. Tiêu phí ít năng lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Khác với tính cảm ứng của thủy tức, phản ứng của giun đất như thế nào?

a)

Đã mang tính định khu và ít tiêu tốn năng lượng hơn

b)

Chưa mang tính định khu nhưng chính xác hơn

c)

Được thực hiện theo cơ chế phản xạ

d)

Có cơ chế giống với phản ứng của các loài bò sát

64.

Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?

I. Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

II. Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

III. Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

IV. Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

65.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với sự tiến hóa của hệ thần kinh ?

I. Tiến hóa theo dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.

II. Tiến hóa theo hướng tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.

III. Tiến hóa theo hướng phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.

IV. Tiến hóa theo hướng tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với sự cảm ứng của động vật ?

I. Cảm ứng ở thực vật là các cử động diễn ra nhanh hơn nhiều so với động vật

II. Cảm ứng ở động vật diễn ra nhanh hơn so với thực vật nhờ có sự can thiệp của hệ thần kinh.

III. Về thực chất, cảm ứng xảy ra ở động vật và thực vật như nhau, vì đều do các hormone điều khiển

IV. Cảm ứng ở động vật và thực vật không giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Ở động vật có các tổ chức thần kinh, hệ thần kinh tiến hóa nhất là gì?

a)

Hệ thần kinh dạng lưới

b)

Hệ thần kinh dạng chuỗi

c)

Hệ thần kinh dạng ống

d)

Không so sánh được sự tiến hóa

68.

Cường độ kích thích lên sợi trục của một neuron tăng sẽ làm cho

a)

biên độ của điện thế hoạt động tăng

b)

tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

c)

thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

d)

tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

69.

Cường độ kích thích lên sợi trục của một neuron tỷ lệ thuận với

a)

tần số điện thế hoạt động tạo ra tăng

b)

biên độ của điện thế hoạt động tăng

c)

thời gian xuất hiện điện thế hoạt động tăng

d)

tốc độ lan truyền điện thế hoạt động tăng

70.

Sự lan truyền của xung thần kinh là sự lan truyền của

a)

điện thế nghỉ

b)

điện thế hoạt động

c)

cả điện thế nghỉ và điện thế hoạt động

d)

các chất hóa học

71.

Sự lan truyền của xung thần kinh chính là gì?

a)

Sự xuất hiện điện thế hoạt động

b)

Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động

c)

Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động

d)

Sự lan truyền của điện thế hoạt động

72.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai về sự lan truyền xung thần kinh?

I. Là sự lan truyền điện thế hoạt động.

II. Các ion Na+, K+ chạy trên sợi trục mang theo điện thế đến vùng màng tiếp theo

III. Điện thế không truyền ngược lại vùng nó vừa đi qua

IV. Nếu kích thích ở giữa sợi trục thì xung thần kinh truyền theo cả 2 chiều kể từ điểm xuất phát.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Có bao nhiêu nhận định nào dưới đây về sự lan truyền của xung thần kinh là đúng?

I. Nơi điện thế hoạt động vừa xuất hiện, màng sẽ ở vào giai đoạn kích thích nên sẵn sang tiếp nhận kích thích

II. Xung thần kinh sau khi xuất hiện sẽ chạy dọc trên sợi thần kinh

III. Xung thần kinh sẽ kích thích làm thay đổi tính thấm của vùng màng kế tiếp và làm xuất hiện xung thần kinh tiếp theo.

IV. Nếu kích thích ở giữa sợi thần kinh thì xung thần kinh truyền cũng chỉ đi theo một chiều từ điểm xuất phát đến tế bào đích.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Trên sợi trục không có bao myelin , xung thần kinh lan truyền như thế nào?

a)

nhảy cóc từ vùng này sang vùng khác

b)

liên tục từ vùng này sang vùng khác

c)

liên tục từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác

d)

không liên tục từ vùng này sang vùng khác

75.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin diễn ra như thế nào?

a)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

b)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân cực

c)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

d)

Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

76.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin ?

I. Diễn truyền theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác

II. Sự thay đổi tính chất màng chỉ xảy ra tại các eo

III. Dẫn truyền nhanh và tốn ít năng lượng

IV. Nếu kích thích tại điểm giữa sợi trục thì lan truyền chỉ theo một hướng

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao myelin “nhảy cóc”?

a)

Sự thay đổi tính thấm của màng không xảy ra tại các eo Ranvie

b)

Đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng

c)

Giữa các eo Ranvie, sợi trục bị bao bằng bao myelin cách điện

d)

Tạo cho tốc độ truyền xung quanh

78.

Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng về xung thần kinh lan truyền trên sợi có bao myelin lại “nhảy cóc”?

I. Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo Ranvier mà không xảy ra ở các bao myelin.

II. Tốc độ lan truyền nhanh nên xung thần kinh phải bỏ qua một số đoạn trên sợi trục.

III. Sự lan truyền cung thần kinh ẩn trong các bao myelin nên ta không thấy được.

IV. Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra vùng này đến vùng khác trên sợi trục.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

So sánh tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có và không có bao myelin dưới đây, nhận định nào là chính xác?

a)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao myelin so với sợi thần kinh không có bao myelin tùy thuộc vào vị trí tế bào thần kinh trong hệ thần kinh

b)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao myelin chậm hơn sợi thần kinh không có bao myelin

c)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao myelin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao myelin

d)

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao myelin bằng sợi thần kinh không có bao myelin

80.

Điểm khác biệt giữa sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao myelin so với sợi trục không có bao myelin là gì?

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc” chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng

81.

Xung thần kinh truyền qua sợi trục có bao myelin nhanh hơn sợi trục không có bao myelin và tiết kiệm được năng lượng, do:

a)

Sợi trục không có bao myelin chứa ít ti thể, nên không giàu năng lượng

b)

Sợi trục không có bao myelin  có rất nhiều eo ranvier, nên xung động lan tỏa xung quanh

c)

Bao myelin là loại prôtêin dẫn truyền xung thần kinh rất nhanh

d)

Sự thay đổi tính thấm của màng chỉ xảy ra tại các eo ranvier, nên xung thần kinh truyền theo lối "nhảy cóc"

82.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh?

I. Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh giao cảm lớn hơn nhiều lần tổc độ lan truyền trên sợi thần kinh vận động.

II. Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin.

III. Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích.

IV. Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao myelin diễn ra như thế nào?

a)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực

b)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do cực rồi đảo cự đến mất phân cực rồi tái phân cực

c)

Xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

d)

Xung thần kinh lan truyền không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực

84.

Synapse là gì?

a)

Nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của neuron này với sợi nhánh của neuron khác hoặc cơ quan đáp ứng

b)

Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của neuron này với sợi nhánh của neuron khác

c)

Nơi tiếp xúc giữa các neuron với nhau

d)

Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh

85.

Synapse cấu tạo gồm các bộ phận nào?

a)

Synapse hóa học và synapse điện

b)

Khe synapse, cúc synapse, màng synapse

c)

Chùy synapse , khe synapse , màng sau synapse

d)

Màng sau, màng giữa và màng trước synapse

86.

Cấu trúc cơ bản của một synapse gồm những thành phần nào?

a)

Khe synapse ; các thụ thể trên màng sau synapse

b)

Các ti thể, bóng synapse , các chất trung gian hóa học

c)

Màng trước synapse , khe synapse , màng sau synapse

d)

Màng trước synapse , bóng synapse , màng sau synapse

87.

Trong synapse, chất trung gian hóa học nằm ở đâu?

a)

Màng trước synapse

b)

Chùy synapse

c)

Màng sau synapse

d)

Khe synapse

88.

Các chất trung gian hóa học trong synapse được chứa ở đâu?

a)

Ti thể trong chùy synapse

b)

Các thụ thể ở màng sau synapse

c)

Các vi ống của chùy synapse và sợi thần kinh

d)

Các bóng synapse trong chùy synapse

89.

Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là gì?

a)

Acetylcholine và Dopamin

b)

Acetylcholine và serotonin

c)

Serotonin và noradrenalin

d)

Acetylcholine và Noradrenalin

90.

Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể.

II. Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên

III. Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là nguyên nhân của sự sinh trưởng.

IV. Phát triển là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

91.

Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.

II. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.

III. Bản chất của phát triển là sự phân bào làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào.

IV. Bản chất của sinh trưởng là sinh trưởng của tế bào - phân hoá tế bào - phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phát triển ở sinh vật?

I. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.

II. Để phát triển cần có sinh trưởng, sinh trưởng làm tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.

III. Để phát triển cần có phân hoá tế bào, nhờ đó các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng.

IV. Để phát triển cần có phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

93.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của sinh vật?

I. Trong quá trình phát triển, các quá trình sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể có quan hệ mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen với nhau.

II. Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi về chất.

III. Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử. Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào biệt hóa hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non

IV. Ví dụ nói lên mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển sau: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên hình thành hoa và kết quả.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

94.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?

I. Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già chết.

II. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.

III. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.

IV. Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng tuổi thọ và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ?

I. Tuổi thọ của sinh vật là thời gian sống thực của một sinh vật.

II. Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.

III. Yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người gồm yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài.

IV. Chế độ ăn uống hợp lí, đầy đủ, khoa học làm tăng tuổi thọ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ?

I. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ, sống lành mạnh, tích cực, tập thể dục thể thao thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, kéo dài tuổi thọ

II. Môi trường sống ít ô nhiễm thì tuổi thọ cao hơn.

III. Yếu tố di truyền quyết định quan trọng đến tuổi thọ.

IV. Muốn có tuổi thọ cao thì hoàn toàn dựa vào yếu tố bên ngoài quyết định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?

I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.

II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực vật.

III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.

IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn, lá, rễ, hoa, quả, ......

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?

I. Có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong.

II. Yếu tố bên trong có thể do gene quy định.

III. Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng thông qua là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động trao đổi chất khác của cây.

IV. Tất cả các loài thực vật đều có nhu cầu cần nước và nhu cầu nước giống nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

99.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?

I. Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.

II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm.

III. Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.

IV. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

100.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?

I. Sinh trưởng sơ cấp gặp thực vật một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.

II. Sinh trưởng thứ cấp có ở cây hai lá mầm.

III. Sinh trưởng sơ cấp do mô phân sinh bên tạo ra.

IV. Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường thân to lớn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

Sinh trưởng ở thực vật là

a)

quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào

b)

quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô

c)

quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô

d)

quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào

102.

Yếu tố ngoại cảnh không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật là

a)

hàm lượng nước và dinh dưỡng khoáng

b)

pH của đất

c)

ánh sáng

d)

nhiệt độ

103.

Kết quả sinh trưởng thứ cấp ở cây Hai lá mầm là

a)

Làm tăng diện tích bề mặt (độ dày của thân)

b)

làm tăng chiều dài của thân, rễ

c)

làm tăng chiều dài của thân

d)

làm tăng chiều dài của rễ

104.

Sinh trưởng thứ cấp của cây là

a)

toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái

b)

quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào

c)

sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh

d)

sinh trưởng theo đường kính làm tăng bề ngang của thân và rễ do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra

105.

Sinh trưởng ở thực vật là

a)

quá trình tăng về khối lượng của cơ thể

b)

quá trình lớn lên của tế bào và cơ thể

c)

quá trình hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể

d)

quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào

106.

Chức năng của mô phân sinh đỉnh ở thực vật là

a)

làm cho rễ cây dài ra

b)

làm cho thân cây dài ra

c)

làm cho cây nhanh ra hoa

d)

làm cho thân và rễ cây dài ra

107.

Các lớp ngoài cùng của vỏ cây thân gỗ được sinh ra từ

a)

lớp mạch rây sơ cấp

b)

lớp mạch rây thứ cấp

c)

tầng sinh bần

d)

tầng sinh mạch

108.

Tương quan hoocmôn GA/AAB trong hạt nảy mầm như sau:

a)

GA và AAB giảm mạnh

b)

GA và AAB đạt trị số cực đại

c)

GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại; AAB giảm mạnh

d)

AAB tăng nhanh, đạt trị số cực đại; GA giảm mạnh

109.

Chất tổng hợp nhân tạo nào sau đây có vai trò ức chế sinh trưởng nhưng không làm thay đổi đặc tính sinh sản?

a)

Xitôkinin, êtilen

b)

Axit abxixic, êtilen

c)

Clocôlinclorit, malein hidratzit

d)

Auxin, gibêrelin

110.

Ý không phải là đặc điểm chung của hoocmôn thực vật là

a)

tính chuyên hóa thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao

b)

với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể

c)

tất cả mọi hoocmôn đều kích thích quá trình sinh trưởng - phát triển của cây

d)

được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây. Trong cây hoocmôn được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây

111.

Hoocmôn thực vật là

a)

những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế sinh trưởng của cây

b)

những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

c)

những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết sinh trưởng của cây

d)

những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kháng bệnh cho cây

112.

Người ta dùng 1 gam đất đèn (có chứa êtilen) đổ vào nón dứa để

a)

Làm rụng lá

b)

Kích thích ra hoa

c)

Làm tăng nhanh quá trình chín

d)

Kìm hãm ra hoa

113.

Hoocmôn kích thích gồm các loại

a)

auxin, axit abxixic, êtilen

b)

auxin, gibêrelin, xitôkinin

c)

axit abxixic, êtilen

d)

xitôkinin, êtilen

114.

Hoocmôn thực vật nào sau đây có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá?

a)

GA

b)

Xitôkinin

c)

Êtilen

d)

AIA