Font size
Worksheetsbiology
Total questions: 111
Worksheet time: 9hrs 15mins
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Ý nào dưới đây không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất?
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn bé hơn bên ngoài
Quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Sự thông khí trong các ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ:
Sự co dãn của phần bụng.
Sự di chuyển của chân.
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Vận động của cánh.
Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?
Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn.
Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng.
Vì nắp mang chỉ mở một chiều.
Vì cá bơi ngược dòng nước.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều ống khí.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư ?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
Vì phổi thú có kích thươc lớn hơn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ :
Sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
Các cơ quan hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực hoặc khoang bụng.
Sự vận động của các chi.
Sự vận động của toàn bộ hệ cơ.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn ?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì độ ẩm trên cạn thấp
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao.
Vì sao ở cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang ?
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước.
Động mạch là :
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu chảy về tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.
Những mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan.
Mao mạch là :
Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào
Diễn biến của hệ tuần hoàn hở diễn ra như thế nào ?
Tim -> Động mạch -> Khoang máu -> trao đổi chất với tế bào -> Hỗn hợp dịch mô – máu -> tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động mạch -> trao đổi chất với tế bào -> Hỗn hợp dịch mô – máu -> Khoang máu -> tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động mạch -> Hỗn hợp dịch mô – máu -> Khoang máu -> trao đổi chất với tế bào -> tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Động mạch -> Khoang máu -> Hỗn hợp dịch mô – máu -> tĩnh mạch -> Tim.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn hở như thế nào ?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn, tốc độ máu chảy cao.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Diễn biến của hệ tuần hoàn kín diễn ra như thế nào?
Tim -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Tim.
Tim -> Động Mạch -> Mao mạch -> Tĩnh mạch -> Tim
Tim -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tĩnh mạch -> Tim.
Tim -> Tĩnh mạch -> Mao mạch -> Động Mạch -> Tim.
Tĩnh mạch là:
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ động mạch và đưa máu về tim.
Những mạch máu từ động mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu chất dinh dưỡng từ mao mạch đưa về tim.
Những mạch máu từ mao mạch về tim và có chức năng thu máu từ mao mạch đưa về tim.
Trong hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 diễn ra như thế nào ?
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ dịch mô.
Sự vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và O2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp (mang hoặc phổi) được thực hiện nhờ máu và dịch mô.
Sự vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào và CO2 từ tế bào tới cơ quan hô hấp được thực hiện chỉ nhờ máu.
Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu ?
Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
Qua thành mao mạch.
Qua thành động mạch và tĩnh mạch.
Qua thành động mạch và mao mạch.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào ?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào ?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể diễn ra như thế nào ?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Nhịp tim trung bình là:
75 lần/phút ở người trưởng thành, 100 -> 120 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
85 lần/ phút ở người trưởng thành, 120 -> 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
75 lần/phút ở người trưởng thành, 120 -> 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
65 lần/phút ở người trưởng thành, 120 -> 140 nhịp/phút ở trẻ sơ sinh.
Ý nào không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?
Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn có:
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín (từ tim qua động mạch, mao mạch, tĩnh mạch, và về tim).
Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình.
Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình là:
0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.
0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩo co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.
Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.
Chỉ có ở mục ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu và cá.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút nhĩ thất -> Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Mạng Puôc – kin -> Bó his -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> Các tâm nhĩ, tâm thất co.
Huyết áp là:
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống và nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.
Vì mao mạch thường ở xa tim.
Vì số lượng mao mạch lớn hơn.
Vì áp lực co bóp của tim giảm.
Chứng huyết áp cao biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại lớn quá 150mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 160mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 140mmHg và kéo dài.
Huyết áp cực đại lớn quá 130mmHg và kéo dài.
Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg.
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg.
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg.
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg.
Sự pha máu ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) được giải thích như thế nào?
Vì chúng là động vật biến nhiệt.
Tim chỉ có 3 ngăn hay 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn.
Vì không có vách ngăn giữa tâm nhĩ và tâm thất.
Vì tim chỉ có 2 ngăn.
Mang có diện tích trao đổi khí lớn được giải thích như thế nào?
Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
Vì mang có khả năng mở rộng.
Vì có nhiều cung mang.
Vì mang có kích thước lớn.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Liên hệ ngược là:
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường bên trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận điều khiển.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường bên trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận thực hiện.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Cơ quan sinh sản.
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Insulin -> Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Trung ương thần kinh.
Tuyến nội tiết.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng :
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh.
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể.
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Cơ quan sinh sản.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng:
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoà hấp thụ nước ở thận.
Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.
Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận.
Điều hoà pH máu
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Gan -> Glycôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Glucagôn -> Tuyến tuỵ -> Glycôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Glycôgen -> Glucôzơ trong máu tăng
Tuyến tuỵ -> Gan -> Glucagôn -> Glycôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Vai trò điều tiết của hoocmôn do tuyến tuỵ tiết ra là:
Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu thấp.
Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cao.
Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu cao, còn glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng cao.
Insulin tham gia điều tiết khi hàm lượng glucôzơ trong máu thấp, còn glucôgôn điều tiết khi nồng độ glucôzơ trong máu cũng thấp.
Trường hợp nào sau đây là hướng động?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi.
Vận động hướng sáng của cây sồi.
Vận động cụp lá của cây trinh nữ.
Hiện tượng nở hoa của cây hoa hướng dương.
Những phản ứng nào sau đây là biểu hiện tính hướng động ở thực vật ?
1. Hiện tượng thân cây quấn vào cọc để leo lên của cây đậu cô ve.
2. Hiện tượng đóng mở khí khổng.
3. Hiện tượng cụp lá của cây bắt mồi.
4. Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây.
2, 3
3, 4
1, 2
1, 4
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra :
Nhanh, dễ nhận thấy
Nhanh, khó nhận thấy
Chậm, khó nhận thấy
Chậm, dễ nhận thấy
Khi nói về các kiểu hướng động của thân cây và rễ cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là ?
hoa
thân
rễ
lá
Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với :
Tác nhân kích thích từ một hướng
Đóng khí khổng
Sự thay đổi hàm lượng axit nuclêic
Sự phân giải sắc tố
Khi nói về tính hướng động của ngọn cây thì phát biểu nào sau đây là đúng?
Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm, hướng sáng dương
Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương, hướng sáng âm
Ngọn cây có tính hướng trọng lực âm, hướng sáng âm
Ngọn cây có tính hướng trọng lực dương, hướng sáng dương
Sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng :
Không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
Không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Hai kiểu hướng động chính là:
Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng về trọng lực)
Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)
Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất)
Tính cảm ứng của thực vật là khả năng :
Nhận biết các thay đổi môi trường của thực vật
Phản ứng của thực vật trước thay đổi của môi trường.
Nhận biết và phản ứng kịp thời với các thay đổi của môi trường.
Chống lại các tác nhân thay đổi của môi trường.
Khi không có ánh sáng, cây non :
Mọc vống lên và lá có màu vàng úa
Mọc vống lên và lá có màu xanh
Mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ
Mọc bình thường và lá có màu vàng úa
Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:
hướng sáng
hướng tiếp xúc
hướng trọng lực âm
hướng trọng lực dương
Trong môi trường không có chất độc hại. Khi trồng cây bên bờ ao thì sau một thời gian, rễ cây sẽ phát triển theo chiều hướng nào sau đây?
Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.
Rễ cây uốn cong về phía ngược bờ ao.
Rễ cây phát triển ăn sâu xuống dưới lòng đất.
Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí klhổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Ứng động (Vận động cảm ứng)là:
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng.
Có sự vận động vô hướng
Có nhiều tác nhân kích thích.
Không liên quan đến sự phân chia tế bào.
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.
Ứng động không sinh trưởng là gì?
Các tế bào sinh trưởng như nhau dưới tác dụng của tác nhân kích thích.
Các tế bào có tốc độ sinh trưởng không giống nhau dưới tác dụng của tác nhân kích thích.
Các tế bào không có sự phân chia và lớn lên.
Các tế bào có tốc độ sinh trưởng không giống nhau dưới tác dụng không định hướng của tác nhân kích thích.
Tính chất cảm ứng nào sau đây chỉ có ở cơ thể thực vật?
tốc độ chậm
tốc độ nhanh
vận động phản xạ
chính xác và phối hợp
Động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
thủy tức
đỉa
cá
châu chấu
Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
ruột khoang
chân khớp
lưỡng cư
bò sát
Hệ thần kinh ống gặp ở những nhóm động vật nào?
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Ruột khoang, giun tròn, giun dẹp
Chân khớp, lưỡng cư, bò sát.
Ruột khoang, thân mềm, chân khớp.
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận thực hiện phản ứng.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin.
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện phản ứng -> Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin -> Bộ phận phản hồi thông tin
Bộ phận trả lời kích thích -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện phản ứng.
Khi đề cập đến cảm ứng ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Phản ứng trả lời kích thích của động vật có tốc độ nhanh hơn thực vật.
2. Động vật chưa có tổ chức thần kinh phản ứng lại kích thích bằng chuyển động cơ thể hoặc co rút chất nguyên sinh.
3. Động vật có tổ chức thần kinh, các hình thức cảm ứng là các phản xạ
4. Động vật có tổ chức thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng chính xác hơn và ít tiêu tốn năng lượng hơn so với động vật có tổ chức thần kinh dạng lưới
1
2
3
4
Khi bị kim châm, ngón tay có phản xạ co lại. Phát biểu nào sau đây không đúng về phản xạ co ngón tay?
Là phản xạ có tính di truyền.
Là phản xạ bẩm sinh.
Là phản xạ không điều kiện.
Là phản xạ có điều kiện.
Hệ thần kinh ống được tạo thành từ hai phần rõ rệt là
Não và thần kinh ngoại biên.
Não và tuỷ sống.
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên.
Tuỷ sống và thần kinh ngoại biên.
Phát biểu nào không đúng khi đề cập đến phản xạ không điều kiện?
Có số lượng không hạn chế.
Di truyền được, đặc trưng cho loài.
Thường do tuỷ sống điều khiển.
Mang tính bẩm sinh và bền vững.
Phát biểu nào không đúng khi đề cập đến phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong quá trình sống và không bền vững.
Không di truyền được, mang tính cá thể
Có số lượng hạn chế.
Thường do vỏ não điều khiển.
Ví dụ nào sau đây đề cập đến phản xạ có điều kiện?
Khi trời lạnh da bị tái tím.
Chân co lại khi dẫm phải gai nhọn.
Chó, mèo xù lông khi trời lạnh.
Người tham gia giao thông dừng lại khi đèn đỏ
Điện thế nghỉ là
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.
Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.
Mặt ngòai của màng tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ ngơi (không hưng phấn) như thế nào?
Tích điện dương
Tích điện âm
Trung tính
Điện thế họat động
Điện thế hoạt động là
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực, mất phân cực và tái phân cực.
Sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin như thế nào?
Lan truyền chậm theo kiểu “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
lan truyền nhanh chóng liên tục từ vùng này sang vùng khác.
lan truyền nhanh chóng theo kiểu “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
lan truyền chậm liên tục từ vùng này sang vùng khác.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin như thế nào?
Lan truyền chậm theo kiểu “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
lan truyền nhanh chóng liên tục từ vùng này sang vùng khác.
lan truyền nhanh chóng theo kiểu “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
lan truyền chậm liên tục từ vùng này sang vùng khác.
Điểm khác biệt giữa lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin và không có bao miêlin là xung thần kinh trên sợi thần kinh có bao miêlin
lan truyền kiểu “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
lan truyền kiểu “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
lan truyền kiểu “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
lan truyền kiểu “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng
Khi đề cập đến sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh, phát biểu nào sau đây không đúng?d
Khi bị kích thích thì tế bào thần kinh hưng phấn và xuất hiện điện thế họat động (xung thần kinh, xung điện).
Trên sợi thần kinh không có bao miêlin sự lan truyền chậm và liên tục.
Trên sợi thần kinh có bao miêlin sự lan truyền nhan chóng và theo kiểu nhảy cóc.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin nhanh hơn so với sợi thần kinh có bao miêlin.
Xinap là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau.
tế bào thần kinh với tế bào thần kinh.
tế bào thần kinh với tế bào cơ.
tế bào thần kinh với tế bào khác (TK; cơ, tuyến).
Trong cấu trúc của Xinap hóa học, bóng chứa chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xinap.
chùy xinap.
màng sau xinap.
khe xinap.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào sau đây của xinap hóa học?
Màng trước xinap.
Khe xinap.
Chuỳ xinap.
Màng sau xinap.
Chất trung gian hoá học phổ biến nhất ở động vật có vú gồm
Axêtincôlin và norađrênalin.
Axêtincôlin và Sêrôtônin.
Sêrôtônin và norađrênalin.
Axêtincôlin và đôpamin.
Cho các giai đọan truyền tin qua xinap hóa học với chất trung gian hóa học là axêtincolin như sau:
I. Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap và làm Ca2+ đi vào trong chùy xi nap.
II. Axetincolin gắn vào thụ thể ở màng sau xinap làm xuất hiện và lan truyền xung thần kinh ở màng sau xinap.
III. Ca2+ làm các bóng chứa axêtincolin bám ở màng trước vỡ ra, giải phóng axêtincolin đi qua khe xinap tới màng sau.
Trình tự các giai đọan được thực hiện là
I -> II -> III
I -> III -> II
III -> II -> I
III -> I -> II
Khi nói về xinap hóa học, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các xinap hóa học đều có chứa chất trung gian hóa học là axêtincolin.
Mỗi xinap hóa học có thể chứa nhiều loại chất trung gian hóa học như axêtincolin, norađrênalin
Xinap là diện tiếp xúc giữa các tế bào nằm cạnh nhau.
Tốc độ truyền tin qua xinap hóa học chậm hơn so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin.
Tập tính động vật là:
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về tập tính động vật?
1. Tập tính của động vật có thể chia thành hai loại là tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
2. Các tập tính bẩm sinh được di truyền từ bố mẹ và mang tính đặc trưng cho lòai.
3. Tập tính học được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
4. Tập tính bẩm sinh là chuỗi phản xạ không điều kiện, tập tính học được là chuỗi phản xạ có điều kiện.
1
2
3
4
Đặc điểm nào sau đây không phải của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
Thường rất bền vững và không thay đổi.
Là chuỗi phản xạ không điều kiện, diễn ra theo một trình tự nhất định.
Do kiểu gen quy định.
Có bao nhiêu trường hợp nào sau đây là ví dụ minh họa về tập tính bẩm sinh?
(1). Người tham gia giao thông khi thấy đèn đỏ thì dừng lại, khi đèn xanh tiếp tục di chuyển.
(2). Trời nóng đổ mồ hôi ờ người.
(3). Ve sầu kêu vang khi bước vào mùa hè.
(4). Nhện thực hiện nhiều động tác để kết nối các sợi tơ thành tấm lưới.
1
2
3
4
Vì sao tập tính học tập ở người và động vật có hệ thần kinh phát triển được hình thành rất nhiều?
Vì số tổ chức thần kinh rất phát triển và tuổi thọ thường cao.
Vì sống trong môi trường phức tạp.
Vì có nhiều thời gian để học tập.
Vì hình thành mối liên hệ mới giữa các nơron.
Khi mở nắp bể cá cảnh, đàn cá tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập
học ngầm
điều kiện hóa đáp ứng
học khôn
quen nhờn
Một con mèo đang đói, khi nghe thấy tiếng bày bát, đĩa lách cách nó đã vội vàng chạy xuống nhà ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
học ngầm
học khôn
điều kiện hóa đáp ứng
điều kiện hóa hành động
Khi thả một hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa rụt đầu và chân vào trong mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì ùa không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
học khôn
Thầy, cô yêu cầu học sinh giải một bài tập di truyền mới trên cơ sở áp dụng kiến thức đã học, học sinh phối hợp các kiến thức đã học qua đó giải được bài tập. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
in vết
học khôn
điều kiện hóa
học ngầm
Hình thức học tập đơn giản nhất của động vật là
quen nhờn
in vết
học ngầm
điều kiện hóa
Hình thức học tập nào sau đây chỉ có ở các lòai thuộc bộ Linh trưởng?
quen nhờn
học ngầm
điều kiện hóa
học khôn
Đến mùa sinh sản, chim công đực thường nhảy múa khoe mẽ bộ lông sặc sỡ của mình để quyến rũ chim công cái. Đây là 1 ví dụ về tập tính.
sinh sản
vi tha
thứ bậc
lãnh thổ
Đặc tính nào sau đây quan trọng nhất để nhận biết các con đầu đàn trong một bầy thú?
tính hung dữ
tính thân thiện
tính lãnh thổ
tính quen nhờn
Trong các rạp xiếc, người ta huấn luyện các động vật làm các trò diễn xiếc thành thục và tuân thủ hiệu lệnh của người dạy thú. Đây là ứng dụng việc biến đổi.
tập tính bẩm sinh thành tập tính học được.
tập tính học được.
các điều kiện hình thành phản xạ
tập tính bẩm sinh.
Điều kiện hoá đáp ứng là
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau.
Hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc.
Học ngầm là
Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng.
Những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự dễ dàng.
Những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Học khôn là
Phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết giải quyết những tình huống mới.
Phối hợp những kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống gặp lại.
Biết phân tích các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
Biết rút các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
Tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao?
tập tính sinh sản
tập tính di cư
tập tính xã hội
tập tính bảo vệ lãnh thổ
