Font size
Worksheetssinh cuối kỳ 2 bee
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Diện tiếp xúc giữa các nơron, giữa các nơron với cơ quan trả lời được gọi là:
Diện tiếp diện.
Điểm nối
Xináp.
Xiphông.
Cấu trúc không thuộc thành phần xináp là:
khe xináp
Cúc xináp
Các ion Ca+
màng sau xináp
Vai trò của ion Ca+ trong sự dẫn truyền xung điện qua xináp là
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hoá học hoạt động
Xúc tác sự tổng hợp chất trung gian hoá học
Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp
Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra.
Bộ phận nào của xináp chứa chất trung gian hóa họa?
Chùy xináp
Màng sau xináp
Bóng xináp
Rãnh xináp.
Bộ phận nào của xináp chứa thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học?
Chùy xináp
Màng sau xináp
Bóng xináp
Rãnh xináp
Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự:
Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp ->Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp -> axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp -> axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp-> Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp.
axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp-> Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp -> Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp
Xung TK đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp -> Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp -> axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở vị trí nào?
Màng trước xinap
Khe xinap
Chùy xinap
Màng sau xinap
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
Axêtincôlin và đôpamin
Axêtincôlin và serôtônin
Serôtônin và norađrênalin
Axêtincôlin và norađrênalin
Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự
Khe xinap → màng trước xinap → chùy xinap → màng sau xinap
Chùy xinap → màng trước xinap → khe xinap → màng sau xinap
Màng sau xinap → khe xinap → chùy xinap → màng trước xinap
Màng trước xinap → chùy xinap → khe xinap → màng sau xinap
Tại sao màng sau xinap có khả năng tiếp nhận các chất trung gian hóa học?
Nơi gắn các bóng xinap
Chứa thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học
Chứa các chùy xinap làm vỡ bóng chứa trung gian hóa học
Nơi gắn Ca2+ làm vỡ bóng chứa chất trung gian hóa họ
Xinap là diện tiếp xúc giữa
các tế bào ở cạnh nhau.
tế bào thần kinh với tế bào tuyến
tế bào thần kinh với tế bào cơ
các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,…)
Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xinap là đặc điểm nào?
Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp
Các chất trung gian hóa học trong các bóng xinap gắn vào màng trước, vỡ ra và qua khe xinap đến màng sau
Xung thần kinh lan truyền từ màng sau đến màng trước
Xung thần kinh lan truyền đến chùy xinap làm Ca2+ đi vào trong chùy xinap
Cho các yếu tố sau
1. Số lượng xinap nhiều.
2. Mức độ tiến hóa của hệ thần kinh.
3. Tuổi thọ của động vật.
4. Kiểu gen quy định.
5. Phối hợp giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết.
Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào các yếu tố nào?
1, 2, 3.
2, 3, 5
2, 4, 5
1, 3, 4, 5
Thổ dân Nam mĩ tẩm chất curare vào đầu mũi tên khi săn bắn với mục đích gì?
Phong tỏa màng trước xinap thần kinh – cơ, gây tê liệt cơ.
Phong tỏa màng sau xinap thần kinh – tuyến, gây tê liệt cơ
Phong tỏa màng sau xinap thần kinh – cơ, gây tê liệt cơ
Phong tỏa màng trước xinap thần kinh – tuyến, gây tê liệt cơ
Atrôpin là một trong những loại thuốc giảm đau, khi dùng atrôpin sẽ giảm các cơn đau tạm thời cho người sử dụng vì
atrôpin kích thích cơ thể sản xuất bạch cầu chống lại các tế bào viêm nhiễm
atrôpin là thuốc tiêu diệt vi khuẩn gây viêm đau
atrôpin gây tê liệt các bóng xinap thần kinh -> hạn chế hưng phấn -> giảm đau
atrôpin sẽ làm mất khả năng cảm nhận của màng sau xináp với chất axetylcolin -> hạn chế hưng phấn-> giảm đau
Vì sao trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ dẫn truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng?
Vì các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo một chiều
Vì sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hoá học chỉ theo một chiều.
Vì chất trung gian hoá học bị phân giải sau khi đến màng sau
Vì khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
Nguyên nhân làm cho tốc độ truyền tin qua xináp hóa học bị chậm hơn so với xináp điện là
Diện tiếp xúc giữa các nơron khá lớn nên dòng điện bị phân tán
Cần có thời gian để phá vỡ túi chứa và để chất môi giới khuếch tán qua khe xináp
Cần đủ thời gian cho sự tổng hợp chất môi giới hoá học
Phải có đủ thời gian để phân huỷ chất môi giới hoá học
Chú thích nào cho hình bên là đúng?
1 – chùy xinap, 2 – khe xinap, 3 – màng trước xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xinap, 2 – màng trước xinap, 3 – màng sau, 4 – khe xináp, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – chùy xinap, 2 – màng trước xinap, 3 – khe xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
1 – màng trước xinap, 2 – chùy xinap, 3 – khe xinap, 4 – màng sau, 5 – ti thể, 6 – túi chứa chất trung gian hóa học
Yếu tố không thuộc thành phân xinap là
Khe xinap
Cúc xinap
Các ion Ca2+
Màng sau xinap
Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
Sự chuyển giao xung thần kinh qua xinap nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều
Các thụ thể ở màng sau xinap chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều
Khe xinap ngăn cản sự truyền tin ngược chiều
Chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xinap
Điều không đúng với axêtincôlin sau khi xuất hiện xung thần kinh là
Axêtincôlin được tái chế phân bố tự do trong chùy xinap
Axêtincôlin bị axêtincôlinesteraza phân giải thành axêtat và côlin.
Axêtat và côlin trở lại màng trước, đi vào chùy xinap và được tái tổng hợp thành axêtincôlin.
Axêtincôlin tái chế được chứa trong các bóng xinap
Tại sao dùng thuốc tẩy giun sán cho động vật lại tiêu diệt được giun sán?
Thuốc giun phá hủy enzim phân giải chất hóa học trung gian ở màng trước xinap
Thuốc giun phá hủy thụ thể tiếp nhận chất hóa học trung gian ở màng trước xinap.
Thuốc giun phá hủy enzim phân giải chất hóa học trung gian ở màng sau xina
Thuốc giun phá hủy thụ thể tiếp nhận chất hóa học trung gian ở màng sau xinap
Tập tính ở động vật được chia thành các loại sau:
bẩm sinh, học được
bẩm sinh, hỗn hợp
bẩm sinh, tập nhiễm
học được, hỗn hợp
Học sinh đi học đúng giờ được xếp vào loại tập tính nào?
Bẩm sinh
Hỗn hợp
Học được
Học được
Cơ sở thần kinh của các tập tính ở động vật là
các phản xạ.
não bộ và tủy sống
hạch thần kinh
dây thần kinh cảm giác
Sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính là
kích thích -> hệ thần kinh -> cơ quan thụ cảm -> cơ quan thực hiện -> hành động
kích thích -> cơ quan thụ cảm -> cơ quan thực hiện -> hệ thần kinh -> hành động
kích thích -> cơ quan thực hiện -> hệ thần kinh -> cơ quan thụ cảm ->hành động
kích thích -> cơ quan thụ cảm -> hệ thần kinh -> cơ quan thực hiện -> hành động
Động vật phớt lờ, không trả lời lại các kích thích lặp lại nhiều lần nếu kích thích đó không kèm theo nguy hiểm. Đây là tập tính nào của động vật?
In vết
Quen nhờn
Học ngầm
Học khôn
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
miễn dịch
sinh sản
Người đi xe máy trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
học ngầm
Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là tập tính
in vết
quen nhờn
điều kiện hoá
học ngầm
Ngỗng con mới nở chạy theo người là kiểu tập tính
in vết
quen nhờn
điều kiện hoá
học ngầm
Páp Lốp làm thí nghiệm - vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn giúp chó hình thành tập tính
in vết
quen nhờn
điều kiện hoá đáp ứng
học ngầm
Khi thấy đói bụng chuột chạy vào lồng nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là kiểu học tập
in vết
quen nhờn
học khôn
điều kiện hoá hành động
Những nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
in vết
quen nhờn.
học ngầm
điều kiện hoá
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập
in vết
học khôn
học ngầm
điều kiện hoá
Một con mèo đang đói chỉ nghe thấy tiếng lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp đây là 1 ví dụ về hình thức học tâp
quen nhờn.
điều kiện hoá đáp ứng
học khôn
điều kiện hoá hành động
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải 1 bài tập đại số mới. Dựa vào những kiến thức đã có, bạn đã giải được bài tập đó. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập
in vết
học khôn
điều kiện hoá đáp ứng
học ngầm
Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa , rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học tập
in vết
quen nhờn
học ngầm
học khôn
Hổ và báo thường bò sát đất đến gần con mồi rồi rượt đuổi con mồi là tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
kiếm ăn
sinh sản
di cư
bảo vệ lãnh thổ
Đến mùa sinh sản công đực thường nhảy múa và khoe mẽ bộ lông là tập tính
kiếm ăn
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
Chim én thay đổi nơi sống theo mùa là tập tính
kiếm ăn
sinh sản
di cư
bảo vệ lãnh thổ
Trong 1 đàn gà có 1 con có thể mổ bất kì con nào trong đàn là tập tính
thứ bậc
bảo vệ lãnh thổ
vị tha
di cư
Kiến lính sắn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính
thứ bậc
bảo vệ lãnh thổ
vị tha
di cư
Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá là tập tính
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
xã hội
kiếm ăn
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó là tập tính
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư.
xã hội
Chim én tránh rét vào mùa đông là tập tính
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
xã hội
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính
bảo vệ lãnh thổ
sinh sản
di cư
xã hội
Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính
sinh sản
bảo vệ lãnh thổ
di cư
Xã hội
Làm bù nhìn ở ruộng, nương để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào
săn bắn
giải trí
bảo vệ mùa màng
an ninh quốc phòng
Nghe tiếng kẻng, trâu bò nuôi trở về chuồng là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào
săn bắn
giải trí
bảo vệ mùa màng
chăn nuôi
Mối liên hệ giữa tác nhân kích thích và sự xuất hiện tập tính ở động vật là gì?
Kích thích càng lặp lại nhiều sẽ làm xuất hiện tập tính
Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
Kích thích càng mạnh sẽ làm xuất hiện tập tính
Không phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi.
(2) Báo săn mồi.
(3) Nhện giăng tơ.
(4) Vẹt nói được tiếng người.
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn.
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
(7) Xiếc chó làm toán.
(8) Ve kêu vào mùa hè.
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7).
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7).
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7).
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8).
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể.
(2) Rất bền vững và không thay đổi.
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện.
(4) Do kiểu gen quy định.
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm
(1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Mức độ phức tạp của tập tính tăng lên khi
số lượng các xináp trong cung phản xạ tăng lên
kích thích của môi trường kéo dài
kích thích của môi trường lặp lại nhiều lần
kích thích của môi trường mạnh mẽ
Làm bù nhìn ở ruộng, nương để đuổi chim chóc phá hoại mùa màng là ứng dụng những hiểu biết về tập tính vào lĩnh vực nào của đời sống?
Săn bắn
Giải trí
Bảo vệ mùa màng
An ninh quốc phòng
Bần → Tầng sinh bần → Mạch rây sơ cấp → Mạch rây thứ cấp → Tầng sinh mạch → Gỗ thứ cấp → Gỗ sơ cấp → Tuỷ
Bần → Tầng sinh bần → Mạch rây thứ cấp → Mạch rây sơ cấp → Tầng sinh mạch → Gỗ thứ cấp → Gỗ sơ cấp → Tuỷ
Bần → Tầng sinh bần → Mạch rây sơ cấp → Mạch rây thứ cấp → Tầng sinh mạch →Gỗ sơ cấp → Gỗ thứ cấp → Tuỷ
Tầng sinh bần → Bần → Mạch rây sơ cấp → Mạch rây thứ cấp → Tầng sinh mạch → Gỗ thứ cấp → Gỗ sơ cấp → Tuỷ
Thứ tự các loại mô phân sinh tính từ ngọn đến rễ cây 2 lá mầm là:
mô phân sinh đỉnh -> mô phân sinh bên -> mô phân sinh đỉnh rễ
mô phân sinh đỉnh -> mô phân sinh đỉnh rễ-> mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ -> mô phân sinh đỉnh->mô phân sinh bên
mô phân sinh bên -> mô phân sinh đỉnh->mô phân sinh đỉnh rễ
Tạo nên mô phân sinh là một nhóm tế bào có đặc điểm
đã phân hoá
chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
đã phân chia
chưa phân chia
Những nét hoa văn trên đồ gỗ có xuất xứ từ
cây có vòng đời dài
cây có vòng đời trung bình
vòng năm.
cây có vòng đời ngắn
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây 1 lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm
Sinh trưởng thứ cấp là:
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động
sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra
Cho các bộ phận sau:
1. Đỉnh rễ. 2. Thân. 3. Chồi nách. 4. Chồi đỉnh. 5. Hoa. 6. Lá.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào?
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Xét các đặc điểm sau:
1. Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
2. Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm.
3. Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
4. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
5. Chỉ làm tăng chiều dài của cây.
Những đặc điểm không có ở sinh trưởng thứ cấp là
(1) và (4)
(2) và (5)
(1), (3) và (5)
(2), (3) và (5)
. Cho các nhận định sau:
1. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày (đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên (tầng phát sinh), sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
2. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (tầng phát sinh), sinh trưởng sơ cấp làm tăng bề dày của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
3. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
4. Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh, sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh bên phân chia tạo nên.
5. Sinh trưởng sơ cấp ở thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành.
6. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở thực vật một và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở thực vật hai lá mầm.
Những nhận định đúng về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(3), (4) và (6)
(1), (5) và (6)
Sinh trưởng thứ cấp là sự tăng trưởng bề ngang của cây
do mô phân sinh bên của cây thân thảo tạo ra
do mô phân sinh bên của cây thân gỗ tạo ra
do mô phân sinh bên của cây Một lá mầm tạo ra
do mô phân sinh lóng của cây tạo ra
Mô phân sinh lóng có ở nhóm cây nào sau đây?
Tre, cau, bầu, dương xỉ
Tre, ngô, lúa, mía
Nhãn, vải, mít, bạch đàn
Nhãn, mít, ngô, tre
Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là
Tính chuyên hóa thấp hơn hoocmôn ở động vật
Tính chuyên hóa cao hơn hoocmôn ở động vật
Được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác
Trong cây, được vận chuyển trong mạch gỗ và mạch rây
Cơ quan nào của cây sản xuất Auxin (AIA)?
Hoa
Lá
Rễ
hạt đang nảy mầm
Ở cấp độ tế bào, tác động sinh lý Auxin (AIA) là
Kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào.
Tham gia vào hướng động, ứng động
Kích thích hạt nảy mầm, ra rễ phụ
Tăng số lần nguyên phân của tế bào
Ở cấp độ tế bào, tác động sinh lý không phải của Auxin (AIA) là
Kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
Tham gia vào hướng động, ứng động
Kích thích hạt nảy mầm, ra rễ phụ
Tăng số lần nguyên phân của tế bào
Ở cấp độ tế bào, tác động sinh lý Gibêrelin (GA) là
kích thích quá trình nguyên phân và sinh trưởng dãn dài của tế bào
tham gia vào hướng động, ứng động.
kích thích hạt nảy mầm, ra rễ phụ
tăng số lần nguyên phân của tế bào.
Trong cây Gibêrêlin (GA) được sinh ra chủ yếu ở cơ quan nào?
Lá và rễ
Quả
Hoa
Cành
Êtilen có vai trò gì?
Thúc quả chóng chín
Giữ cho quả tươi lâu
Giúp cây mau lớn
Giúp cây chóng ra hoa
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo nhằm mục đích:
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Khi sử dụng Auxin/ Xitôkinin, tỉ lệ Auxin cao hơn Xitôkinin thì tác dụng sinh lí sẽ như thế nào?
Kích thích chồi bên, giảm ưu thế ngọn
Kích thích ra rễ, tăng ưu thế ngọn.
Thúc đẩy quả chín
Duy trì sự chín của quả
Dựa vào cơ sở khoa học nào khi muốn cà chua xanh nhanh chín người ta xếp lẫn cà chua xanh và cà chua chín cạnh nhau?
Cà chua chín sản sinh nhiệt
Cà chua chín sản sinh Auxin kích thích quả chín
Cà chua chín sản sinh Êtilen thúc quả chín
Cà chua chín sản sinh GA thúc quả chín
Tại sao AAB được xem như là một hoocmôn của sự già hóa của thực vật?
AAB kích thích hình thành tầng rời do đó gây nên rụng lá, rụng quả
AAB làm chậm sự kéo dài của rễ
Khi xảy ra khô hạn, AAB được hình thành gây nên chuỗi đáp ứng như đóng khí khổng, rụng lá nhờ đó hạn chế sự thoát hơi nước
Kéo dài trạng thái ngủ nghỉ của hạt
Muốn thay đổi chhiều cao của cây ngô lùn, người nông dân chọn hoocmôn nào sẽ đạt hiệu quả?
Auxin (AIA).
Gibêrelin (GA).
Xitôkinin.
Axit Abxixic
Khi muốn phá bỏ hiện tượng ưu thế ngọn, người ta thường cắt chồi ngọn. Tại sao lại như vậy?
Chồi ngọn lấy hết dinh dưỡng chồi bên
Chồi ngọn sản xuất GA kìm hãm chồi bên.
Chồi ngọn sản xuất Auxin ức chế chồi bên phát triển
Chồi ngọn sản xuất AAB kìm hãm chồi bên
Dựa trên cơ sở khoa học nào để tạo dưa hấu không hạt?
Phun Auxin và gibêrellin ngoại sinh kích bầu phát triển thành quả
Phun GA ngoại sinh kích bầu thành quả
Phun Xitôkinin ngoại sinh, loại hạt trong quả
Phun Êtilen ngoại sinh, làm hạt không phát triển
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc với người và gia súc
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân
Tuổi của cây 1 năm được tính như thế nào?
Theo chiều cao cây
Theo đường kính thân
Theo số lá
Thao đường kính tán lá
Phitôcrôm là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở 2 dạng
ánh sáng lục và đỏ
ánh sáng đỏ và đỏ xa
ánh sáng vàng và xanh tím
ánh sáng đỏ và xanh tím
Những cây nào sau đây thuộc cây ngắn ngày?
Dưa chuột, lúa, dâm bụt
Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua
Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt.
Cúc, cà phê, lúa
Những cây nào sau đây thuộc cây dài ngày?
Dưa chuột, lúa, dâm bụt.
Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua
Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt
Cúc, cà phê, lúa
Những cây nào sau đây thuộc cây trung tính?
Dưa chuột, lúa, dâm bụt
Đậu cô ve, dưa chuột, cà chua
Cỏ 3 lá, kiều mạch, dâm bụt.
Cúc, cà phê, lúa
Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
Diệp lục b
Carôtenôit
Phitôcrôm
Diệp lục a, b và phitôcrôm
Hiện tượng Quang chu kỳ là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
thời gian chiếu sáng trong một ngày.
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
14
15
12
13
Các loài thực vật: lúa mì, sen cạn, dâu tây. Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng như thế nào?
Chỉ ra hoa khi có độ sáng nhỏ hơn 12 giờ/ngày
Chỉ ra hoa khi có độ sáng lớn hơn 12 giờ/ngày
Ra hoa không phụ thuộc vào ngoại cảnh
Ra hoa khi thời gian chiếu sáng bằng thời gian tối
Để cải biến giống lùa mì nam mĩ từ cây 2 năm thành cây 1 năm, người nông dân đã tác động yếu tố môi trường nào?
Ánh sáng cao
Độ ẩm cao
Nhiệt độ cao
Nhiệt độ thấp
Thắp đèn trồng thanh long, nhằm tăng năng suất là ứng dụng của hiện tượng nào vào trồng trọt?
Xuân hóa
Quang chu kì
Hô hấp
Quang hợp
Bắn pháo sáng trong vườn trồng mía nhằm mục đích gì?
Ngắt quang chu kì
Tăng cường độ quang hợp
Tăng cường độ hô hấp
Đuổi côn trùng
Sinh trưởng của động vật là hiện tượng
tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
đẻ con
phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
phân hoá tế bào
Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm các giai đoạn
phôi và thai
phôi và hậu phôi
hậu phôi và con non
Phôi thai và sau khi sinh
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
phôi.
phôi và hậu phôi
hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Sự phát triển của trâu, bò thuộc hình thức phát triển:
không qua biến thái.
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
biệt hóa
Sự phát triển của ong, muỗi là kiểu phát triển:
không qua biến thái
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
biệt hóa
Sự phát triển của ếch, nhái là kiểu phát triển
không qua biến thái
biến thái không hoàn toàn
biến thái hoàn toàn
phân hóa
Sự sinh trưởng và phát triển của giai đoạn phôi ở động vật đẻ trứng theo sơ đồ nào sau đây?
Hợp tử -> mô và các cơ quan -> phôi
Phôi -> hợp tử ->mô và các cơ quan
Phôi -> mô và các cơ quan -> hợp tử
Hợp tử -> phôi ->mô và các cơ quan
Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây?
Bướm -> trứng -> sâu -> nhộng -> bướm
Bướm -> sâu ->trứng-> nhộng ->bướm
Bướm -> nhộng -> sâu ->trứng -> bướm
Bướm -> nhộng -> trứng->sâu ->bướm
Sơ đồ phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở châu chấu theo thứ tự nào sau đây
Lột xác
Châu chấu trưởng thành->ấu trùng-> ấu trùng -> trứng -> châu chấu trưởng thành.
Châu chấu trưởng thành-> trứng-> ấu trùng -> ấu trùng-> châu chấu trưởng thành
Châu chấu trưởng thành -> ấu trùng -> trứng-> châu chấu trưởng thành
Ấu trùng-> trứng ->châu chấu trưởng thành
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển không qua biến thái?
Cánh cam, bọ rùa
Cá chép, khỉ.
Bọ ngựa, cào cào
Cá chép, cào cào
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Cánh cam, bọ rùa
cá chép, khỉ
Bọ ngựa, cào cào
Cá chép, cào cào
Có các động vật sau: cá chép, khỉ, bọ ngựa, cào cào, bọ cánh cam, bọ rùa. Những loài nào thuộc động vật phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Cánh cam, bọ rùa
cá chép, khỉ
Bọ ngựa, cào cào
Cá chép, cào cào
Cho các đặc điểm sau:
1. Trải qua 2 giai đoạn: phôi và hậu phôi.
2. Con non sinh ra không khác con trưởng thành.
3. Trải qua lột xác.
4. Không trải qua lột xác.
5. Con non khác về hình thái, cấu tạo và sinh lí so với con trưởng thành.
6. Trải qua giai đoạn nhộng.
Những đặc điểm thuộc hình thức phát triển không qua biến thái là
(1), (4).
(1), (4), (5).
(2), (4).
(4), (5), (6).
Cho các đặc điểm sau:
1. Trải qua 2 giai đoạn: phôi và hậu phôi.
2. Con non sinh ra không khác con trưởng thành.
3. Trải qua lột xác.
4. Không trải qua lột xác.
5. Con non khác về hình thái, cấu tạo và sinh lí so với con trưởng thành.
6. Trải qua giai đoạn nhộng.
7. Con non chưa hoàn thiện so với con trưởng thành.
Số đặc điểm thuộc hình thức phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
3
4
5
6
Quá trình phát triển của bướm trải qua những giai đoạn nào?
Trứng -> sâu non -> nhộng -> bướm
Trứng ->bướm -> nhộng -> sâu non
Sâu non -> bướm -> trứng -> nhộng
Nhộng -> sâu non -> bướm -> trứng
Trong quá trình phát triển của bướm, giai đoạn nào diễn ra sự tu chỉnh toàn bộ cơ thể bao gồm: tiêu biến mô, cơ quan cũ đồng thời hình thành cơ quan mới?
Sâu non
Nhộng
Bướm
Trứng
Rắn có hiện tượng lột xác, vậy quá trình phát triển của rắn thuộc hình thức phát triển nào?
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Phát triển không qua biến thái
Phát triển hình thái
