wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12SU

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Luận cương chính trị (10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là

a)

A. đánh  đổ thực dân Pháp và bọn tay sai.

b)

B. đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc.

c)

C. đánh đổ đế quốc, tư sản phản cácH mạng.      

d)

D. đánh  đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

2.

Câu 3. Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam được hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) xác định là

a)

A. giải phóng dân tộc.                               

b)

B. thực hiện người cày có ruộng.

c)

B. đánh đổ phong kiến và tay sai              

d)

D. giải phóng các dân tộc Đông Dương.

3.

Câu 4. Hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta đã được hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941) xác định như thế nào?

a)

A. Kết hợp đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. 

b)

B. Khởi nghĩa từng phần kết hợp với tổng khởi nghĩa.

c)

C. Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.         

d)

D. Đi từ đấu tranh chính trị tiến lên khởi nghĩa vũ trang

4.

Câu 5. Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam?

 

a)

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1936).

b)

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (3-1938).

c)

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11-1939).

d)

D. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5-1941).

5.

Câu 6. Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập tháng 6/1945 bao gồm các tỉnh nào?

a)

A. Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.

b)

B. Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thái Nguyên.

c)

C. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

D. Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

6.

Câu 7. Những địa phương nào giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

A. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.                   

b)

B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

C. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.      

d)

   D. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.

7.

Câu 9. Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra trong Chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”?

a)

A.  Đánh đuổi Pháp - Nhật.                                

b)

B. Đánh đuổi phát xít Nhật.

.

c)

C.  Đánh đuổi thực dân Pháp.                             

d)

D.  Đánh đuổi đế quốc và tay sai

8.

Câu 10. Mặt trận được Đảng ta thành lập năm 1941 có tên gọi là gì?

a)

A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.                

b)

      B. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

d)

D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

9.

Câu 11. Khẩu hiệu đấu tranh nào đã được tạm gác lại từ tháng 11năm1939?

a)

A. Khẩu hiệu cách mạng ruộng đất                    

b)

  B. Khẩu hiệu đòi quyền dân sinh, dân chủ

c)

C. Khẩu hiệu đấu tranh giành độc lập dân tộc              

d)

D. Khẩu hiệu thành lập chính phủ cộng hòa

10.

Câu 12. Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ tổ chức nào?

a)

A. Tổng bộ Việt Minh.                                      

b)

   B. Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.               

c)

C. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.          

d)

  D. Ủy ban lâm thời khu giải phóng Việt Bắc.

11.

Câu 13. “ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?

a)

A.  Tuyên ngôn độc lập                                      

b)

  B.  Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

C.  Lời kêu  gọi toàn quốc kháng chiến.                        

d)

D.  Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

12.

Câu 14: Đến tháng 11/1939, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là

a)

A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

B. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.                               

d)

D. Mặt trận Việt Minh.

13.

Câu 15. Cao Bằng được thí điểm để xây dựng tổ chức nào trong Mặt trận Việt Minh từ năm 1941 đến 1945?

a)

A. Hội Phản đế.                                         

b)

B. Hội Cứu quốc.

c)

C. Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam .              

d)

   D. Hội Phản phong.

14.

Câu 16.Nhiệm vụ trước mắt được Hội nghị BCH trung ương  Đảng Cộng sản  Đông Dương (11-1939) xác định là gì?

a)

A.đánh phát xít Nhật – Pháp.                             

b)

B.đánh đế quốc và phong kiến.

c)

C. đánh đổ phong kiến và tay sai làm cho Đông Dương độc lập.

d)

D. đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

15.

Câu 17.Hội nghị BCH trung ương tháng 11-1939 chủ trương thay khẩu hiệu: chính quyền Xô viết công nông binh bằng

a)

A. Chính phủ dân chủ cộng hòa.                                  

b)

B. Chính phủ cộng hòa

c)

C. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa         

d)

  D. Chính phủ Việt Nam dân chủ.

16.

Câu 18. Sự kiện nào đưa cách mạng nước ta bước vào hình thái khởi nghĩa từng phần?

a)

A.  Ban bố Quân lệnh số 1.                       

b)

B.  Nhật đảo chính Pháp.

c)

C.  Nhật đầu hàng Đồng minh.                           

d)

D. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa của Đảng”

17.

Câu 19. Nguyên nhân gây ra nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Chính sách vơ vét, bóc lột của Nhật.                    

b)

    B. Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp.

c)

C. Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật.           

d)

D.  Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới

18.

Câu 20.Tổ chức nào  được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

a)

A.Trung đội Cứu quốc quân I.                          

b)

   B.Việt Nam Giải phóng quân.

c)

C.Việt Nam Cứu quốc quân.                               

d)

D. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

19.

Câu 21. Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

a)

A. cao trào kháng Nhật cứu nước.                      

b)

  B. cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

c)

C. phong trào chống Nhật cứu nước.                            

d)

D. phong trào kháng Pháp đuổi Nhật.

20.

Câu 22. Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.                      

b)

B. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

c)

C. Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.         

d)

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”.

21.

Câu 23. Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

A.  Giảm tô, giảm thuế.                                       

b)

B.  Cơm áo và hòa bình.

c)

C.  Chia lại ruộng đất công.                               

d)

  D.  Phá kho thóc, giải quyết nạn đói

22.

Câu 24. Vì sao Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

a)

A.           Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc và tay sai phái triển gay gắt.

b)

B.           Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu.

c)

C.           Quân phiệt Nhật hoàn thành xâm lược và thống trị nhân dân Dông Dương.

d)

D.          Nhân dân Việt Nam phải chịu hai tầng áp bức, bóc lột của Pháp và Nhật.

23.

Câu 25. Khi về Việt Nam (đầu năm 1941), Nguyễn Ải Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì đó là noi có

a)

A.              lực lượng chính trị được tổ chức và phát triển.

b)

B.               các đội du kích địa phương hoạt động mạnh,

c)

C.              hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ.

d)

D. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh.

24.

Câu 26. Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi.         

b)

B.   Quan trọng nhất đưa đến tháng lợi.

c)

C. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

D.   Đông đảo, quyết định thắng lợi.

25.

Câu 27. Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? 

a)

A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.  

b)

B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa. 

c)

C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.             

d)

 D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền. 

26.

Câu 28. Tên gọi “Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân” có nghĩa là

a)

A. chỉ coi trọng hoạt động chính trị.                   

b)

B. chỉ chú trọng hoạt động quân sự.

c)

C. chính trị quan trọng hơn quân sự.                  

d)

D. quân sự quan trọng hơn chính trị.

27.

Câu 29. Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Mặt trận Việt Minh.                                       

b)

B. Mặt trận Liên Việt.

c)

C. Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.       

d)

  D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

28.

Câu 30. Khu Giải phóng Việt Bắc được ví như

a)

A.  thủ đô kháng chiến.                                       

b)

B.  căn cứ địa của cách mạng cả nước.

c)

C.  trung tâm đầu não kháng chiến.                    

d)

D.  hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam độc lập.

29.

Câu 31. Sau khi quân Pháp ở Đông Dương đã đầu hàng quân Nhật, Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ở đây vì

a)

A. Nhật muốn giữ mối quan hệ hòa hảo với Pháp.

b)

B. Nhật chưa đủ sức đuổi hoàn toàn quân Pháp ra khỏi Đông Dương.

c)

C. Pháp đã đầu hàng và muốn liên minh chặt chẽ với Nhật.

d)

D. Nhật dùng bộ máy đó để vơ vét và đàn áp phong trào cách mạng.

30.

Câu 32. Vì sao hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng thời kì này

c)

C. Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

D. Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

31.

Câu 33. Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Góp phần vào chiến thắng chống phát xít của phe Đồng minh.

b)

B. Mở ra một kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp-Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

d)

D. Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt

32.

Câu 34.Vì sao hội nghị BCH trung ương tháng 11-1939 có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình đi đến thắng lợi cách mạng tháng Tám?

a)

A. đánh dấu sự hoàn chỉnh  chuyển hướng  đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

b)

B. đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyển hướng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

C. đánh dấu bước chuyển hướng lần thứ hai, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

D. đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

33.

Câu 35.Nội dung nào đã tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

A.  Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.                            

b)

B. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

C.  Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.                   

d)

D.  Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy .

34.

Câu 36. Yếu tố nào dưới đây giúp cho cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra và giành được thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu?

a)

A. Điều kiện khách quan thuận lợi.                     

b)

B. Điều kiện chủ quan thuận lợi.

c)

C. Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.   

d)

D. Nhân dân đã vùng lên đấu tranh đồng loạt ở khắp các địa phương.

35.

Câu 37. Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị trung ương Đảng  lần thứ 6 (11/1939) là

a)

A. đề ra mục tiêu đánh đuổi Pháp - Nhật.                    

b)

B. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

c)

C. đề ra nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến tranh.

d)

D. chủ trương tăng  cường khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận thống nhất.

36.

Câu 2. Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất của các tổ chức nào?

a)

A. Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên

b)

B. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân.

c)

C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.

d)

D. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ.

37.

Câu 2. Văn kiện nào được thông qua tại Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930)?

a)

A. Báo cáo chính trị.                                 

b)

B. Luận cương chính trị.

c)

C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên.                         

d)

D. Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng.

38.

Câu 4. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm 1929-1933 bắt đầu từ ngành nào?

a)

A. Nông nghiệp.  

b)

B. Công nghiệp.  

c)

C. Thủ công nghiệp.     

d)

D. Thương nghiệp.

39.

Câu 5. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã đem đến hậu quả chủ yếu cho giai cấp nông dân Việt Nam là gì.

a)

A. Nông dân phải chịu cảnh thuế cao.               

b)

  B. Nông dân bị bần cùng hóa.

c)

C. Nông dân phải vay nợ nặng lãi.                      

d)

D. Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất.

40.

Câu 6.  Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi?

a)

A.  Bãi công chính trị.                               

b)

B.  Biểu tình có vũ trang tự vệ.

c)

C. Mít tinh đòi quyền dân chủ.                           

d)

D.  Đưa yêu sách cải thiện đời sống.

41.

Câu 7: Luận cương chính trị ( 10/1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương là

a)

A. Đánh  đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng.

b)

B. Đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng.

c)

C. Đánh  đổ thực dân Pháp và bọn tay sai                   

d)

D. Đánh đổ phong kiến  và đánh đổ đế quốc.

42.

Câu 8: Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là

a)

A. đánh đế quốc và đánh phong kiến                           

b)

B. đánh phong kiến.

c)

C. đánh đế quốc.                                        

d)

D. cách mạng ruộng đất.

43.

Câu 9. Mục tiêu cách mạng được Đảng Cộng sản Đông Dương vạch ra là gì?

 

a)

A.  Cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến đến thời kì TBCN

b)

B.  Cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên con đường XHCN

c)

 C.  Cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó tiến thẳng lên chủ nghĩa Cộng sản

d)

 D.  Cuộc cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

44.

Câu 10. Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) quyết định đồi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành

             

                              

a)

A. Đảng Cộng sản Đông Dương.  

b)

B. Đông Dương Cộng sản đảng,

c)

C. Đảng Dân chủ Việt Nam. 

d)

D. Đảng Lao động Việt Nam

45.

Câu 11. Giai cấp, tầng lóp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?

                         

       

a)

 A. Công nhân và trí thức. 

b)

B. Công nhân và tiểu tư sản.

c)

c. Công nhân, nông dân và trí thức.   

d)

D. Công nhân và nông dân.

46.

Câu 12. Ở Việt Nam, đinh cao nhất của phong trào cách mạng 1930-1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A.               Cuộc biểu tình của công nhân ngày 1-5-1930.

b)

B.               Cuộc đấu ừ anh của công nhân nhà máy sợi Nam Định,

c)

C.               Cuộc đấu ừanh của công nhân Vinh-Bến Thủy.

d)

D. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.

47.

Câu 13. Khẩu hiệu: “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đà đảo phong kiến” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

                                     

a)

A. xã hội. 

b)

B. văn hóa.

c)

c. chính trị.   

d)

D. kinh tế

48.

Câu 14. Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do

a)

A. đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc.

b)

B. chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

c)

C. chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa.

d)

D. chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới.

49.

Câu 15: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 nêu cao khẩu hiệu

    

                      

a)

A. “Chống đế quốc và chống phong kiến”.    

b)

  B. “Tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian”.

c)

C. “Tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.       

d)

D. “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất về tay dân cày”.

50.

Câu 16. Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 lại có tác động, ảnh hưởng đến Việt Nam?

            

a)

A. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp.

b)

B. Việt Nam là thị trường độc chiếm của Pháp.

c)

C. Vì cuộc khủng hoảng có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

D.Vì kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp.

51.

Câu 17. Vì sao nói Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?

                    

a)

A. Đã khẳng định quyền làm chủ của nông dân.

b)

B. Đã đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai.

c)

C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

d)

D. Đã thiết lập được một chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.

52.

Câu 18. Vì sao chính quyền được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào 1930 – 1931 được gọi là Xô viết?

                  

   

a)

A. Chính quyền đầu tiên của công nông.    

b)

B. Chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo.

c)

C. Chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới.

d)

D. Chính quyền được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga.

53.

Câu 19. Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là gì?

a)

A. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của giai cấp nông dân.

b)

B. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, nặng về đấu tranh giai cấp.

c)

C. Xác định động lực cách mạng là giai cấp công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức.

d)

D. Cách mạng Đông Dương lúc đầu là CMTSDQ, bỏ qua TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.

54.

Câu 20. Mâu thuẫn cơ bản nào tồn tại trong xã hội Việt Nam những năm 1930-1931?

a)

A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.  

b)

B. Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

c)

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

55.

Câu 22. Phong trào cách mạng 1930-1931 của nhân dân Việt Nam

a)

A. có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.

b)

B. mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.

c)

C. vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.

d)

D. diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.

56.

Câu 23. Lần đầu tiên công nhân, nông dân và quần chúng lao động Đông Dương tỏ dấu hiệu đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dương lực lượng của mình bằng việc

 

a)

A.  Đấu tranh vũ trang của nông dân

b)

B.  Kỉ niệm ngày Quốc tế lao động 1-5-1930 trên cả nước

c)

C.  Phản đối thực dân Pháp bắt lính người Việt sang Pháp

d)

D.  Biểu tình ngày 12-9-1930 của nông dân huyện Hưng Yên

57.

Câu 24.  Trong nội dung Luận cương tháng 10/1930 có một số nhược điểm hạn chế gì?

               

 

a)

A.  Nhược điểm mang tính chất “ hữu khuynh” giáo điều.  

b)

B.  Nặng về đấu tranh giai cấp.

c)

C.  Chưa vạch ra đường lối  cụ thể cho cách mang Việt Nam

d)

C.  Chưa vạch ra đường lối  cụ thể cho cách mang Việt Nam

58.

Câu 25.  Nguyên nhân quyết định dẫn tới sự phát triển mạnh của phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

A. Đời sống của nhân dân lao động đói khổ trầm trọng.

b)

B. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo phong trào.

d)

D. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

59.

Câu 26. Thành quả đạt được lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

A. Hình thành khối liên minh công nông.           

b)

B. Thành lập được chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

C. Đảng rút ra nhiều bài học quý báu trong lãnh đạo cách mạng.

d)

D. Quần chúng được giác ngộ trở thành lực lượng chính trị hùng hậu  D.  Chưa thấy được vị trí và vai trò của cách mạng Việt Nam

60.

Câu 27. Căn cứ vào đâu để khẳng định Xô Viết Nghệ - Tĩnh thực sự là chính quyền cách mạng của quần chúng?

a)

A.   Vì lần đầu tiên chính quyền của giai cấp vô sản đựơc thiết lập trong cả nước.

b)

B. Vì  chính quyền này thực hiện những chính sách tiến bộ của một dân tộc được độc lập

c)

C. Vì chính quyền này được thành lập từ thành quả đấu tranh gian khổ của nhân dân.

d)

D. Vì chính quyền này thực sự là của dân, do dân, vì dân...

61.

Câu 28: Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2/1930) và Luận cương chính trị của Đảng (10/1930)  .

a)

A. Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Lãnh đạo cách mạng là Đảng Cộng sản - đội tiền phong của giai cấp vô sản.

c)

C. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đế quốc trước, đánh phong kiến sau.

d)

D. Động lực của cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân

62.

Câu 29. Cưong lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10-1930) đều xác định

a)

A.              tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.

b)

B.               Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai ừò lãnh đạo cách mạng.

c)

c. nhiệm vụ cách mạng là xóa bỏ ách thống trị cùa chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn dân tộc..

63.

Câu 30. Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?

a)

A. Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.                        

b)

B. Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.

c)

C. Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo

64.

Câu 31. Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là không đúng?

a)

A.               Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.

b)

B.                Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.

c)

c. Đây là phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp.

65.

Câu 32: Bài học cơ bản nào cho cách mạng Việt Nam hiện nay được rút ra từ sự thất bại của phong trào 1930-1931?

a)

A. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc        

b)

B. Tổ chức và lãnh đạo quần chính đấu tranh

c)

C. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất                    

d)

D. Tổ chức, lãnh đạo quần chính đấu tranh công khai

66.

Câu 33: Bài học kinh nghiệm về lực lượng cách mạng được rút ra trong phong trào cách mạng 1930-1931 là gì?

a)

A. Về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh

b)

B. Xây dựng khối liên minh công nông

c)

C. Xây dựng khối đoàn kết dân tộc

d)

D. Xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận thống  nhất

67.

Câu 1. Trong những năm 1936-1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam

a)

A. phục hồi và phát triển.                          

b)

B. phát triển nhanh,

c)

C. khủng hoảng, suy thoái.                         

d)

D. phát triển xen kẽ khủng hoảng

68.

Câu 2. Mặt trận được Đảng ta thành lập năm 1936 có tên gọi là gì?

a)

A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.                     

b)

B. Mặt trận Việt Nam Độc lập Đồng minh.

c)

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.         

d)

D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

69.

Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới  được xác định trong Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) là

a)

A. giành độc lập dân tộc.                           

b)

B. giành dân chủ, bảo vệ hòa bình.

c)

C. chống phát xít, chống chiến tranh.        

d)

D. tự do, dân sinh dân chủ, cơm áo và hòa bình.

70.

Câu 4. Đến tháng 3/1938, để phù hợp với mục tiêu đấu tranh của cách mạng Đông Dương, mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đã được đổi tên là

a)

A. Mặt trận Việt Minh.                              

b)

B. Mặt trận Liên Việt.

c)

C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.           

d)

D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

71.

Câu 5. Phương pháp đấu tranh của cách mạng Đông Dương được xác định trong thời kì 1936 – 1939 là gì?

a)

A. Kết hợp đấu tranh công khai và hợp pháp.                       

b)

B. Kết hợp đấu tranh bí mật và bất hợp pháp.

c)

C. Kết hợp đấu tranhchính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

D. Kết hợp đấu tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

72.

Câu 6. Hình thức đấu tranh của phong trào Đông Dương Đại hội (1936) là

a)

A. biểu tình.                  

b)

B. gửi dân nguyện.        

c)

C. đấu tranh báo chí.              

d)

D. đấu tranh nghị trường.

73.

Câu 7. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Đông Dương trong những năm 1936-1939 là

a)

A.  bảo vệ hòa bình và an ninh thế giới.                     

b)

   B.  tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

c)

C.  độc lập dân tôc và ruộng  đất dân cày.         

d)

  D.  tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

74.

Câu 8 : Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương  những năm 1936-1939 là

a)

A. độc lập dân tộc và người cày có ruộng.                  

b)

   B. đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập.

c)

C. đánh đổ phong kiến , thực hiện cách mạng ruộng đất

d)

D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

75.

Câu 9. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là

a)

A.                chống đế quốc và chống phong kiến.

b)

B.                chống phát xít và chống chiến ưanh.

c)

C.                chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.

d)

D. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

76.

Câu 10. Lực lượng chủ yếu nào tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939?

a)

A. Tư sản, địa chủ, tiểu tư sản                   

b)

B. Tư sản, tiểu tư sản, nông dân.

c)

C. Công nhân, nông dân, tư sản dân tộc.            

d)

D. Các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ.

77.

Câu 11. Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào dân chủ 1936 – 1939?

a)

A. Đấu tranh vũ trang.                              

b)

B. Đấu tranh báo chí.

c)

C. Đấu tranh nghị trường.                         

d)

D. Mittinh, đưa dân nguyện

78.

Câu 12. Kẻ thù cụ thể trước mắt của của cách mạng Đông Dương  trong những năm 1936-1939 là gì?

a)

A. Thực dân Pháp và tay sai.                             

b)

  B. Địa chủ phong kiến phản động.

c)

C. Bọn phản động Pháp và tay sai.                    

d)

D. Các quan lại của triều đình Huế.

79.

Câu 13 : Cuộc mít tinh có sự tham gia của 2,5 vạn người tại quảng trường nhà Đấu Xảo – Hà Nội năm 1938 diễn ra nhân dịp kỉ niệm

a)

A.  ngày thành lập Đảng.                        

b)

   B.  ngày Quốc tế lao động.

c)

C.  ngày quốc tế chống chiến tranh.           

d)

D.  ngày thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga.

80.

Câu 14. Yếu tố nào quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

A. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936).

b)

B. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935).

c)

C. Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới mới (những năm 30 của thế kỉ XX).

d)

D. Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936).

81.

Câu 15. Yếu tố khách quan nào đã tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trong những năm 1936 – 1939?

a)

A. Ở Đông Dương có Toàn quyền mới.                        

b)

B. Quốc tế Cộng sản tổ chức Đại hội lần thứ VII.

c)

C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

d)

D. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, chuẩn bị gây chiến tranh thế giới thứ hai.

82.

Câu 16: Vì sao phong trào dân chủ 1936 – 1936 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?

a)

A. Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đổi lớn.

b)

B. Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.

c)

C. Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

D. Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.

83.

Câu 17. Phong trào đấu tranh nào của nhân dân ta được đánh giá là cuộc tập dượt lần thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?

a)

A. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.                           

b)

  B. Phong trào cách mạng 1930 – 1931.

c)

C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.  

d)

D. Cao trào kháng Nhật cứu nước từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945.

84.

Câu 18. Ý nghĩa quan trọng nhất của cao trào dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Việt Nam là gì?

a)

A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng và ăn sâu trong quần chúng.

b)

B. Tư tưởng Mác – Lênin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến sâu rộng.

c)

C. Tập hợp được đội quân chính trị đông đảo từ thành thị đến nông thôn.

d)

D. Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945..

85.

Câu 19. Điểm khác trong việc xác định nhiệm vụ trước mắt thời kì 1936-1939 so với thời kì 1930-1931 là

a)

A. chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

b)

B. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

c)

C. chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

D. chống đế quốc và chống phong kiến. Hai nhiệm vụ này có quan hệ khắn khít với nhau.

86.

Câu 20. So với phong trào 1930-1931 điểm khác biệt về phương pháp đấu tranh của thời kì 1936-1939 là kết hợp

a)

A. đấu tranh công khai và nửa công khai.          

b)

   B. đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

c)

C. đấu tranh nghị trường và đấu tranh báo chí.    

d)

D. đấu tranh nghị trường và đấu tranh ngoại giao.

87.

Câu 21. Thành quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

A. Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm.                    

b)

B. Khối liên minh công nông hình thành.

c)

C. Buộc chính quyền Pháp phải nhượng bộ một số yêu sách.

d)

D. Quần chúng trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

88.

Câu 45. Mặt trận Việt Minh có vai trò gì trong cao trào kháng Nhật cứu nước?

a)

A. Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật giành độc lập dân tộc.

b)

B. Phát động và đưa ra chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

C. Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới.

d)

D. Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa, cô lập cao độ kẻ thù tiến tới đánh bại chúng.

89.

Câu 46. Điểm mới của Hội nghị tháng 5/1941 so với Hội nghị tháng 11/1939 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương là gì?

a)

A.  Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống phát xít

b)

B. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc, chống phong kiến

c)

C. Giải quyết vấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

d)

D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm thuế

90.

Câu 47. Điểm khác nhau nổi bật về vấn đề dân tộc giữa hội nghị lần 8 Ban chấp hành trung ương Đảng (5 - 1941) và hội nghị BCH trung ương Đảng 11 - 1939 là

a)

A. đề cao hơn nữa vấn đề giải phóng dân tộc.

b)

B. đặt ra vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước.

c)

C. chú ý đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc.

d)

D. mở rộng hình thức đấu tranh.

91.

Câu 48. Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

1. Cao trào kháng Nhật cứu nước               2. Nhật xâm lược Đông Dương.

3. Mặt trận Việt Minh ra đời                      4. Nhật đảo chính Pháp.

a)

A.  2 – 3 – 4 – 1            

b)

B.  4 – 1 – 3 – 2            

c)

C.  1 – 3 – 2 – 4            

d)

D.  3 – 4 – 2 - 1

92.

Câu 49. Tính chất của cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

A. Cách mạng dân chủ tư sản.                          

b)

   B. Cách mạng vô sản.

c)

C. Cách mạng xã hội chủ nghĩa.                                   

d)

D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

93.

Câu 50. Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định tồn tại trong khoảng thời gian nào?

a)

A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

b)

B. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

c)

C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

D. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

94.

Câu 51. Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?

a)

A. Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi.

b)

B. Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

c)

C. Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

d)

D. Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.

95.

Câu 52. Nhận xét nào dưới đây là không đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

A.              Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết họp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

B.               Đây là cuộc cách mạng diễn ra nhanh, gọn, ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình,

c)

C.               Đây là cuộc cách mạng diễn ra với sự kết họp khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị.

d)

D. Đây là cuộc cách mạng đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

96.

Câu 53. Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

A.               Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc bằng phương pháp bạo lực,

b)

B.                Đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.

c)

C.               Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất nhân dân sâu sắc.

d)

D. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chú điển hình.

97.

Câu 54. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là  

a)

A. xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu. 

b)

B. tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương. 

c)

C. kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao. 

d)

D. kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.

98.

Câu 55: Nhận xét nào dưới đây về cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là không đúng?

a)

A.   Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

b)

B.   Đây là cuộc cách mạng có tính chất bạo lực rõ nét.

c)

C.   Đây là cuộc cách mạng có tính chất dân chủ điển hình.

d)

D.   Đây là cuộc cách mạng có tính chất nhân dân sâu sắc

99.

Câu 56. Hiện nay tổ chức nào ở Việt Nam có chức năng tập hợp và đoàn kết toàn dân?

a)

A.Mặt trận Liên Việt.                                

b)

B.Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

C.Mặt trận Dân tộc thống nhất.                          

d)

D.Mặt trận Dân tộc Việt Nam.

100.

Câu 57. Bài học kinh nghiệm quan trọng từ sự chỉ đạo của Đảng góp phần thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

A. Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.

b)

B. Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước rộng rãi.

c)

C. Nắm bắt tình hình thế giới đề ra chủ trương phù hợp.

d)

D. Kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang, chớp thời cơ giành chính quyền.

101.

Câu 58. Trong xu thế hội nhập, bài học kinh nghiệm nào của Cách mạng tháng Tám cần được phát huy để Việt Nam có thể vượt thách thức, phát triển trong tương lai?

a)

A. Phát huy khối liên minh công – nông.                    

b)

   B. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

C. Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư.  

d)

  D . Nắm bắt thời cơ, phát huy sức mạnh toàn dân

102.

Câu 22. Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936-1939 là

a)

A. Chính phủ Pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.

b)

B. hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.

c)

C. chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.

 

d)

D. có nhiều đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.

103.

Câu 23. Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

A. có tính chất dân tộc.                              .

b)

B. chỉ có tính dân chủ.

c)

C. không mang tính cách mạng.                

d)

D. không mang tính dân tộc

104.

Câu 3. Luận cương chính trị (10/1930) xác định lực lượng cách mạng Đông Dương gồm

a)

A.  công nhân, nông dân.                                    

b)

                                     B.  nông dân, tiểu tư sản.

c)

C.  công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.          

d)

D.  công nhân, nông dân, tiểu tư sản.

105.

Câu 24. Phát biểu nào dưới đây đúng nhất về lí do phong trào dân chủ 1936-1939 được coi là cuộc diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

A. Phong trào đã xác định đúng kẻ thù của cách mạng.

b)

B.Phong trào đã sử dụng phương pháp đấu tranh hiệu quả.

c)

C. Phong trào đã để lại bài học về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.   

d)

D. Phong trào đã kết nối cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.

106.

Câu 25: Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936 – 1939 thực chất là cuộc.

a)

A. vận động dân tộc, dân chủ.                            

b)

D. đấu tranh giai cấp để giải phóng dân tộc.

c)

C. tuyên truyền, giác ngộ quần chúng.                          

d)

D. đấu tranh giai cấp để giải phóng dân tộc.

107.

Câu 26: Bài học nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939 còn nguyên giá trị trong thời đại ngày nay?

a)

A. Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.

b)

B. Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

c)

C. Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.

d)

D. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng nước ta.

108.

Câu 27. Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng?

a)

A.               Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.

b)

B.                Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới.

c)

C.                Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.

d)

D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ

109.

Câu 39. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của Cách mạng Đông Dương thời kỳ 1939 - 1945 là gì?

a)

A. Chống phát xít.                                                

b)

B. Chống phong kiến.

c)

C. Giải phóng dân tộc.

d)

D. Chống đế quốc, phong kiến.

110.

Câu 40. Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941 ?

a)

A. Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp          

b)

  B. Giải phóng dân tộc.        

c)

C. Tạm gác cách mạng ruộng đất.                       

d)

  D. Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật

111.

Câu 42. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”. Đoạn trích trên cho biết

a)

A. thời cơ cách mạng đã chín muồi.                              

b)

B. thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

C. thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.                            

d)

D. Cách mạng tháng Tám đã thành công .

112.

Câu 44. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên  khẳng định

a)

A. quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.                    

b)

  B. quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

c)

C. quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

d)

D. chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn

113.

Câu 42. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.          

b)

B. Toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.

c)

C. Dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.

d)

D. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

114.

Câu 41. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

A. Vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai.

b)

B. Thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.

c)

C. Lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.

d)

D. Phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, hoa màu để trồng đay, thầu dầu.