wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiến hoá 2024- 2025

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.
1.     Hóa thạch là tàn tích như xương, xác sinh vật trong hổ phách, trong băng tuyết hay dấu vết của tế bào trong các lớp đá.
a)
Đúng
b)
Sai
2.
2.     Hóa thạch cũng có thể là các sinh vật đã hóa đá do xác sinh vật bị các lớp trầm tích bao bọc, chất hữu cơ phân hủy được thay thế bởi calcium cùng các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật (H19.1.a).
a)
Đúng
b)
Sai
3.
3.     Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các loài sinh vật đã từng tồn tại, tiến hóa như thế nào theo thời gian cũng như vị trí phân bố của chúng trên Trái Đất.
a)
Đúng
b)
Sai
4.
4.     Ở những khu vực có địa tầng ổn định, không bị xáo trộn, hóa thạch càng nằm sâu dưới lòng đất có tuổi càng thấp.
a)
Đúng
b)
Sai
5.
5.     Tuổi của hóa thạch có thể được xác định thông qua lượng đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc trong đá bao quanh hóa thạch.
a)
Đúng
b)
Sai
6.
6.     Khi xếp các hóa thạch thành dãy theo tuổi từ già nhất đến trẻ nhất, người ta sẽ có được bằng chứng về sự thay đổi của các sinh vật trong quá trình tiến hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
7.
7.     Một số hóa thạch cho thấy các dạng sống trung gian chuyển tiếp giữa các nhánh sinh vật đã từng tồn tại trong quá khứ.
a)
Đúng
b)
Sai
8.
8.     Hóa thạch chim đầu tiên (archaeopteryx) được tiến hóa từ bò sát vẫn còn răng của loài khủng long ăn thịt, sống cách đây khoảng 165 triệu năm với đuôi có các đốt sống.
a)
Đúng
b)
Sai
9.
9.     Hóa thạch là tàn tích như xương, xác sinh vật trong hổ phách, trong băng tuyết hay dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
a)
Đúng
b)
Sai
10.
10. Hóa thạch cũng có thể là các sinh vật đã hóa đá do xác sinh vật bị các lớp trầm tích bao bọc, chất hữu cơ phân hủy được thay thế bởi calcium cùng các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật (H19.1.a).
a)
Đúng
b)
Sai
11.
11. Bằng chứng hóa thạch cũng cho thấy cá voi và cá heo đã được tiến hóa từ loài tổ tiên là một loài động vật móng guốc sống trên cạn.
a)
Đúng
b)
Sai
12.
12. Hóa thạch của tế bào nhân thực có thành tế bào giống với tảo hiện nay đã được phát hiện có tuổi cách đây khoảng 1,8 triệu năm.
a)
Đúng
b)
Sai
13.
13. Những đặc điểm giống nhau giữa các loài sinh vật do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung được gọi là các cấu trúc tương đồng (hay cơ quan tương đồng).
a)
Đúng
b)
Sai
14.
14. Chim và các loài động vật có vú như người, mèo, cá voi, ngựa, dơi đều cố bốn chi với trình tự sắp xếp các bộ phận của xương chi giống nhau mặc dù đã có những biến đổi thích nghi với các chức năng khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
15.
15. Hươu cao cổ có cổ dài hơn nhiều so với cổ của con người và nhiều loài thú khác, nhưng nó cũng chỉ có 17 đốt sống cổ như tất cả các loài thú khác. Điều đó cho thấy, các loài thú tiến hóa từ tổ tiên chung chỉ có 17 đốt sống cổ.
a)
Đúng
b)
Sai
16.
16. Một số cấu trúc/cơ quan ở sinh vật không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống với cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên được gọi là cấu trúc thoái hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
17.
17. ở người, ruột thừa, lông trên bề mặt cơ thể được xem là những cấu trúc thoái hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
18.
18. Cá voi có cấu trúc xương thoái hóa, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn.
a)
Đúng
b)
Sai
19.
19. Cấu trúc thoái hóa cũng là một loại cấu trúc tương tự.
a)
Đúng
b)
Sai
20.
20. Đặc điểm giống nhau giữa các loài nhưng không phải là do được thừa hưởng những gene từ tổ tiên chung mà là do tác động của môi trường sống được gọi là cấu trúc tương tự.
a)
Đúng
b)
Sai
21.
21. Có rất nhiều bằng chứng ở cấp độ tế bào cho thấy mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên.
a)
Đúng
b)
Sai
22.
22. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều phân tử và các tế bào đều có những đặc điểm cấu trúc giống nhau như màng tế bào, vùng nhân/nhân, tế bào chất.
a)
Đúng
b)
Sai
23.
23. Các hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng ở các tế bào cơ bản là giống nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
24.
24. Các tế bào của mọi sinh vật đều có các thành phần phân tử hóa học cơ bản như nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
25.
25. Vật chất di truyền của các tế bào đều là DNA,
a)
Đúng
b)
Sai
26.
26. Mã di truyền về cơ bản được dùng chung cho các loài.
a)
Đúng
b)
Sai
27.
27. Protein ở hầu hết các loài đều được cấu tạo từ 20 loại protein.
a)
Đúng
b)
Sai
28.
28. Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự nucleotide của các gene và trình tự amino acid trong phân tử protein của chúng càng giống nhau
a)
Đúng
b)
Sai
29.
29. Cytochrome C của người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid chứng tỏ người và tinh tinh có họ hàng gần gũi nhất. Hai loài mới được tách nhau ra từ tổ tiên chung, thời gian tiến hóa còn chưa đủ lớn để đột biến gene tạo nên sự khác biệt.
a)
Đúng
b)
Sai
30.
30. Đôi khi các loài có những đặc điểm khác nhau nhưng bằng chứng phân tử cho thấy chúng có quan hệ họ hàng.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
31. Một số loài cá ở Nam cực được gọi là cá băng, là những loài thuộc họ Chanichthyidae, bộ Perciformes có thân trong suốt như pha lê do không có hemoglobin. Tuy nhiên, trong hệ gene của chúng vẫn có gene quy định hemoglobin bị đột biến mất chức năng. Điều đó chứng tỏ các loại cá băng đã tiến hóa từ loài cá có hemoglobin
a)
Đúng
b)
Sai
32.
32. Bằng chứng phân tử không chỉ giúp làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật mà còn có thể giúp truy tìm nguồn gốc xuất xứ của các chủng trong cùng một loài.
a)
Đúng
b)
Sai
33.
33. So sánh trình tự nucleotide của DNA ti thể ở các chủng tộc khác nhau của loài người đã cho thấy, loài người được sinh ra từ châu Phi rồi di cư đến các châu lục khác.
a)
Đúng
b)
Sai
34.
34. Hóa thạch là bằng chứng trực tiếp cho thấy các sinh vật đã tồn tại và tiến hóa trên Trái Đất.
a)
Đúng
b)
Sai
35.
35. Các sinh vật có các cấu trúc tương đồng giống nhau chứng tỏ chúng được tiến hóa từ tổ tiên chung.
a)
Đúng
b)
Sai
36.
36.   Các sinh vật trên Trái Đất đều có chung nhiều đặc điểm cấu tạo tế bào, phân tử chứng tỏ mọi sinh vật đều có chung tổ tiên. Bằng chứng phân tử và tế bào không chỉ làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hóa của các loài ở quy mô lớn (Nhân sơ, nhân thực) mà còn giúp phân biệt nguồn gốc xuất xứ của các chủng thuộc cùng một loài.
a)
Đúng
b)
Sai
37.
37.   Quy trình nghiên cứu của Đacuyn bao gồm các bước: quan sát thu thập dữ liệu -> hình thành giả thuyết giải thích dữ liệu quan sát được – kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.
a)
Đúng
b)
Sai
38.
38.   Darwin nhận thấy các cá thể sinh vật có họ hàng càng gần gũi thì càng có nhiều đặc điểm giống nhau, như vậy, các sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng có chung tổ tiên.
a)
Đúng
b)
Sai
39.
39.   Darwin cũng nhận thấy các cá thể có cùng bố mẹ vẫn có một số đặc điểm khác biệt nhau và khác với bố mẹ. Ông gọi đó là các biến tổ hợp
a)
Đúng
b)
Sai
40.
40.   Darwin gọi những biến dị cá thể giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn giống như cá dạng mỏ chim là các đặc điểm thích nghi. Các đặc điểm thích nghi được Darwin quan sát thấy ở nhiều loài sinh vật như các loài hoa lan, côn trùng,...
a)
Đúng
b)
Sai
41.
41.   Theo Dacuyn chọn lọc nhân tạo có thể xảy ra thì cần phải có các biến dị cá thể. Con người chọn ra những loại đột biến mà mình ưa thích, cho nhân giống và loại bỏ những biến dị mà mình không mong muốn.
a)
Đúng
b)
Sai
42.
42.   Các cá thể trng cùng mọt quần thể mặc dù có nhiều đặc điểm giống nhau nhưng cũng khác nhau về một số đặc điểm di truyền (biến dị cá thể).
a)
Đúng
b)
Sai
43.
43.   Các loài thường có khả năng sinh ra một số lượng lớn cá thể con so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
a)
Đúng
b)
Sai
44.
44.   Darwin cũng nhận thấy các cá thể có cùng bố mẹ vẫn có một số đặc điểm khác biệt nhau và khác với bố mẹ. Ông gọi đó là các biến dị cá thể.
a)
Đúng
b)
Sai
45.
45.   Darwin cho rằng các loài khác nhau được hình thành từ một tổ tiên chung.
a)
Đúng
b)
Sai
46.
46.   Trong quần thể sinh vật luôn sẵn có một số biến dị di truyền, những biến dị làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của sinh vật thì tần số các cá thể có các biến dị đó sẽ ngày một tăng dần trong quần thể ở các thế hệ sau.
a)
Đúng
b)
Sai
47.
47.   Darwin gọi quá trình tự nhiên làm tăng dần số cá thể mang đặc điểm thích nghi qua các thế hệ là chọn lọc tự nhiên.
a)
Đúng
b)
Sai
48.
48.   Chọn lọc tự nhiên không chỉ làm cho một sinh vật thích nghi được với môi trường sống mà còn làm xuất hiện các loài mới từ một tổ tiên chung.
a)
Đúng
b)
Sai
49.
49.   Trong công trình nguồn gốc các loài, Darwin đưa ra khái niệm “hậu duệ có biến đổi” để giải thích tự tiến hóa của sinh giới bằng cơ chế chọn lọc nhân tạo
a)
Đúng
b)
Sai
50.
50.   “Hậu duệ có biến đổi” nghĩa là ở đời con, bên cạnh những đặc điểm của bố mẹ, luôn có những biến dị di truyền.
a)
Đúng
b)
Sai
51.
51.   Mỗi loại biến dị di truyền có thể giúp các cá thể thích nghi với một kiểu môi trường nhất định.
a)
Đúng
b)
Sai
52.
52.   Theo thời gian, số lượng các cá thể cố biến dị thích nghi tăng dần, hình thành nên loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
53.
None
a)
Đúng
b)
Sai
54.
53.   Các loài tiến hóa từ tổ tiên chung và có các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
55.
54.   Trong quá trình tiến hóa, nhiều loài không thích nghi được với môi trường nên đã tuyệt chủng.
a)
Đúng
b)
Sai
56.
55.   Darwin gọi quá trình tự nhiên làm tăng dần số cá thể mang đặc điểm thích nghi qua các thế hệ là chọn lọc tự nhiên.
a)
Đúng
b)
Sai
57.
56.   Chọn lọc tự nhiên không chỉ làm cho một sinh vật thích nghi được với môi trường sống mà còn làm xuất hiện các loài mới từ một tổ tiên chung.
a)
Đúng
b)
Sai
58.
57.   Darwin đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết của mình.
a)
Đúng
b)
Sai
59.
58.   Ông đã tiến hành ngâm nhiều loại hạt giống khác nhau trong nước biển với thời gian dài và kiểm tra độ nảy mầm của các loại hạt đó. Thí nghiệm cho thấy, hạt của nhiều loài cây vẫn còn khả năng nảy mầm sau khi ngâm thời gian dài trong nước biển, chứng tỏ các cây trên đảo đã được phát tán từ đất liền.
a)
Đúng
b)
Sai
60.
59.   Quan sát các loài bắt côn trùng như cây nắp ấm, Darwin đưa ra giả thuyết cho rằng, với cấu trúc lá để bắt côn trùng như vậy, cây có thể thích nghi với môi trường nghèo nitrogen. Darwin đã làm thí nghiệm nhỏ vào lá các cây nắp ấm những loại dung dịch khác nhau như nước đường, lipid hay protein. Kết quả cho thấy, cây nắp ấm chỉ tiêu thụ protein đúng như ông dự đoán.
a)
Đúng
b)
Sai
61.
60.   Cùng với Darwin, một nhà khoa học khác cùng thời là Wallace, đã độc lập nghiên cứu đưa ra học thuyết chọn lọc tự nhiên giải thích quá trình hình thành các loài và gửi cho Darwin góp ý mặc dù hai nhà khoa học cùng phát hiện ra cơ chế chọn lọc tự nhiên nhưng học thuyết chọn lọc tự nhiên chỉ được mang tên Darwin vì ông đã đưa ra đuợc một số lượng rất lớn các bằng chứng khoa học cho học thuyết của mình.
a)
Đúng
b)
Sai
62.
61.   Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, tiến hóa là quá trình thay đổi tần số allele và tần số các kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a)
Đúng
b)
Sai
63.
62.   Quá tình tiến hóa như vậy ở quy mô quần thể được gọi là tiến hóa nhỏ.
a)
Đúng
b)
Sai
64.
63.   Vì các quần thể thuộc cùng một loài, sống trong các điều kiện môi trường khác nhau nên vốn gene của các quần thể cũng thường khác nhau.
a)
Đúng
b)
Sai
65.
64.   Mỗi quần thể là một đơn vị của tiến hóa nhỏ.
a)
Đúng
b)
Sai
66.
65.   Các nhân tố làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể được gọi là các nhân tố tiến hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
67.
66.   Khi tần số allele bị thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi tần số của các kiểu gene trong quần thể.
a)
Đúng
b)
Sai
68.
67.   Có nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi tần số kiểu gene nhưng không làm thay đổi tần số allele của quần thể.
a)
Đúng
b)
Sai
69.
68.   Các nhân tố tiến hóa bao gồm: đột biến, phiêu bạt di truyền, dòng gene, chọn lọc tự nhiên và giao phối ngẫu nhiên.
a)
Đúng
b)
Sai
70.
69.   Đột biến gene làm xuất hiện các allele mới hoặc biến allele này thành allele khác, từ đó làm thay đổi tần số allele của quần thể.
a)
Đúng
b)
Sai
71.
70.   Tần số đột biến tự phát thường rất thấp nên không làm thay đổi đáng kể tần số allele của quần thể.
a)
Đúng
b)
Sai
72.
71.   Mỗi cá thể có rất nhiều gene và số lượng cá thể trong một quần thể khá lớn nên đột biến có vai trò làm phong phú vốn gene của quần thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
a)
Đúng
b)
Sai
73.
72.   Đột biến tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá
a)
Đúng
b)
Sai
74.
73.   Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể, gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
a)
Đúng
b)
Sai
75.
74.   Yếu tố ngẫu nhiên có thể là các yếu tố môi truờng, bão tố, lũ lụt, hỏa hoạn,... làm chết các cá thể, bất kể chúng mang các gene có lợi hay có hại.
a)
Đúng
b)
Sai
76.
75.   Phiêu bạt di truyền thường làm biến mất một loại allele nào đó khỏi quần thể bất kể allele đó là có lợi, có hại hay trung tính dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
a)
Đúng
b)
Sai
77.
76.   Quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele càng mạnh.
a)
Đúng
b)
Sai
78.
77.   Trong tự nhiên, phiêu bạt di truyền làm thay đổi tần số allele của quần thể khi một số ít cá thể phát tán đi nơi khác thành lập nên quần thể mới, hoặc quần thể bị các yếu tố thiên tai làm chết hàng loạt cá thể và chỉ còn một số ít sống sót tạo nên quần thể mới.
a)
Đúng
b)
Sai
79.
78.   Gió bão phát tán một số ít cá thể bọ rùa (không phân biệt kiểu gene của chúng) từ đất liền ra một đảo xa thành lập nên quần thể mới. Ngay ở thế hệ thứ nhất trên đảo, tần số các cá thể có kiểu gene quy định cánh màu đỏ đã khác biệt với quần thể gốc trên đất liền. Quần thể sau đó gia tăng về kích thước.
a)
Đúng
b)
Sai
80.
79.   Trong quá trình tồn tại, hỏa hoạn tiêu diệt hầu hết các cá thể và một số ít sống sót nên quần thể mới có cấu trúc di tuyền khác với quần thể khi chưa xảy ra hỏa hoạn.
a)
Đúng
b)
Sai
81.
Phiêu bạt di truyền là quá trình thay đổi tần số allele của quần thể, gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên
a)
Đúng
b)
Sai
82.
80. Dòng gene ( di – nhập gene) là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng.
a)
Đúng
b)
Sai
83.
81. Dòng gene làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.
a)
Đúng
b)
Sai
84.
82. Mức độ thay đổi tần số allele của quần thể bởi dòng gene phụ thuộc vào sự chênh lệch tần số allele giữa quần thể cho và quần thể nhận. Sự chênh lệch càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng mạnh. Ngoài ra, sự thay đổi tần số allele bởi dòng gene còn phụ thuộc vào hệ số nhập cư (m) là lớn hay nhỏ. Hệ số nhập cư là tỉ số giữa cá thể nhập vào quần thể nhận trên tổng số các cá thể của quần thể nhận sau khi nhập cư. Ví dụ: hệ số nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng mạnh.
a)
Đúng
b)
Sai
85.
83. Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới vào quần thể
a)
Đúng
b)
Sai
86.
84.   Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là đặc điểm thích nghi.
a)
Đúng
b)
Sai
87.
85.   Mức độ thích nghi của sinh vật với môi trường được đo bằng giá trị thích nghi, thể hiện qua tổng số cá thể con mà cá thể đó sinh ra trong suốt cuộc đời có thể sống sốt được cho đến khi sinh sản.
a)
Đúng
b)
Sai
88.
86.   Cá thể nào sinh ra nhiều con hơn thì cá thể đó thích nghi với môi trường hơn.
a)
Đúng
b)
Sai
89.
87. Một cây vân sam sống hàng trăm năm, thậm chí cả nghìn năm nhưng cũng chỉ có thể tạo ra số lượng cây con bằng số luợng mà một cây sống một năm sinh ra, như vậy, khả năng thích nghi của chúng là như nhau
a)
Đúng
b)
Sai
90.
88.   Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu, chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có đột biến làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật dẫn đến số lượng các cá thể mang đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế hệ.
a)
Đúng
b)
Sai
91.
89.   Đột biến kháng chất kháng sinh penicillin ngẫu nhiên xuất hiện ở một số rất ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không chứa penicillin. Khi môi tường có penicillin, những vi khuẩn bị đột biến sống sót được và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc. Khi hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicillin thì đặc điểm kháng penicillin mới được gọi là đặc điểm thích nghi.
a)
Đúng
b)
Sai
92.
90.   Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất làm cho đặc điểm thích nghi trở nên phổ biến trong quần thể .
a)
Đúng
b)
Sai
93.
91.   Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là đặc điểm thích nghi.
a)
Đúng
b)
Sai
94.
92.   Mọi đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối.
a)
Đúng
b)
Sai
95.
93.   Điều kiện môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể. Vì vậy, chọn lọc tự nhiên chỉ có thể lựa chọn biến dị tốt nhất trong số những biến dị sẵn có. Biến dị được lựa chọn do vậy không hẳn là đã tối ưu.
a)
Đúng
b)
Sai
96.
94.   Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa vì một đặc điểm đem lại lợi ích này lại gây bất lợi khác. Ví dụ: con chim công đực có màu sắc sặc sỗ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên, màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện
a)
Đúng
b)
Sai
97.
95.   Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác. làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của sinh vật dẫn đến số lượng các cá thể mang đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế hệ.
a)
Đúng
b)
Sai
98.
96.   Theo Ernst Mayr: Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự.
a)
Đúng
b)
Sai
99.
97.   Cách li sinh sản là những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể cho dù sống cùng nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không sinh ra đời con hữu thụ.
a)
Đúng
b)
Sai
100.
98.   Điều kiện cách li có thể là ngại ngăn cản dòng gene giữa các quần thể ( ngăn cản các cá thể xuất cư, nhập cư, giao phối giữa các quần thể khác nhau).
a)
Đúng
b)
Sai
101.
99.   Dòng gene càng bị ngăn cản triệt để và kéo dài thì xác suất hình thành sự cách li sinh sản giữa các quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới càng cao.
a)
Đúng
b)
Sai
102.
100.                       Phần lớn các loài được hình thành trong tự nhiên nhờ cách li địa lí vì các trở ngại địa lí ngăn cản dòng gene giữa các quần thể khá triệt để.
a)
Đúng
b)
Sai
103.
101.                       Để ngăn cản dòng gene là điều kiện cần nhưng chưa đủ để phát sinh cách li sinh sản.
a)
Đúng
b)
Sai
104.
102.                       Khi cách li địa lí đã xảy ra, vốn gene của các quần thể cách li được phân hóa bởi các nhân tố tiến hóa như đột biến, chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền,... sự khác biệt về vốn gene càng nhiều và càng được duy trì lâu dài thì xác suất xuất hiện các trở ngại sinh học ngăn cản quá trình thụ tinh hoặc ngăn cản quá trình tạo con lai hữu thụ càng cao.
a)
Đúng
b)
Sai
105.
103.                       Sự cách li sinh sản thường xuất hiện một cách ngẫu nhiên.
a)
Đúng
b)
Sai
106.
104.                       Tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
a)
Đúng
b)
Sai
107.
105.                       Nhân tố tiến hóa là những tác nhân làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa duy nhất làm thay đổi tần số allele theo một hướng xác định hình thành nên quần thể thích nghi.
a)
Đúng
b)
Sai
108.
106.                       Đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối vì chọn lọc tự nhiên chỉ lựa chọn những biến dị thích nghi nhất trong số các biến di di truyền có sẵn trong quần thể, đồng nhất mỗi đặc điểm thích nghi chỉ có giá trị trong một môi trường nhất định và có thể trở nên có hại trong môi trường khác.
a)
Đúng
b)
Sai
109.
107.                       Loài sinh học là một hoặc nhóm các quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng cách li sinh sản với nhóm quần thể khác tương tự.
a)
Đúng
b)
Sai
110.
108.                       Loài mới được hình thành khi có sự ngăn cản dòng gene giữa các quần thể. Khi các quần thể đã cách li với nhau, các nhân tố tiến hóa sẽ tác động làm vốn gene của các quần thể cách li trở nên khác biệt. Sự khác biệt về vốn gene đến một mức độ nhất định sẽ làm xuất hiện sự cách li sinh sản dẫn đến hình thành loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
111.
109.                       Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài ( chi, bộ, họ...) và toàn bộ sinh giới. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể
a)
Đúng
b)
Sai
112.
110.                       Tiến hóa lớn là quá trình tiến hóa xảy ra ở quy mô lớn với khoảng thời gian dài hàng trăm triệu năm đến cả tỉ năm.
a)
Đúng
b)
Sai
113.
111.                       Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các loài mới.
a)
Đúng
b)
Sai
114.
112.                       Tiến hóa nhỏ phần lớn tạo ra các loài có đặc điểm khác biệt không nhiều nên thường vẫn thuộc cùng một chi.
a)
Đúng
b)
Sai