wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh sảng 11

Total questions: 111

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu hóa là quá trình

a)

biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

b)

biến đổi chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được

c)

biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng

d)

tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể

2.

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở

a)

dạ dày

b)

ruột non

c)

ruột già

d)

tụy

3.

Hoạt động tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người là

a)

tiêu hóa ngoại bào

b)

tiêu hóa nội bào

c)

gồm cả tiêu hóa nội bào và ngoại bào

d)

không có cả tiêu hóa nội bào và ngoại bào

4.

Chế độ dinh dưỡng ít chất xơ là nguyên nhân gây bệnh nào sau đây ở người?

a)

Tiêu chảy

b)

Táo bón

c)

Viêm dạ dày

d)

Viêm ruột

5.

Nhu cầu năng lượng của người không được cung cấp từ nhóm chất nào sau đây?

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Carbohydrate

d)

Chất khoáng

6.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá thì

a)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào

b)

thức ăn được tiêu hoá nội bào

c)

thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào

d)

một số thức ăn tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào

7.

Ở động vật có ống tiêu hóa thì bộ phận đảm nhận chức năng hấp thụ dinh dưỡng là

a)

dạ dày

b)

ruột non

c)

ruột già

d)

tụy

8.

Yếu tố quan trọng nhất để xác định nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng cần thiết ở người trưởng thành là

a)

giới tính

b)

cường độ lao động

c)

khối lượng cơ thể

d)

độ tuổi

9.

Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người thì hoạt động tiêu hóa nào sau đây là không đúng?

a)

Tiêu hóa hóa học

b)

Tiêu hóa cơ học

c)

Tiêu hóa ngoại bào

d)

Tiêu hóa nội bào

10.

Nguyên nhân nào sau đây có thể gây bệnh nhiễm giun sán ở người?

a)

Sử dụng thực phẩm bị nhiễm hóa chất độc hại

b)

Sử dụng thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn

c)

Thức ăn không được nấu chín

d)

Thức ăn bị ôi thiu

11.

Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?

a)

Ruột khoang và giun dẹp

b)

Chim và thú

c)

Trùng giày và giun dẹp

d)

Ruột khoang và trùng amip

12.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysosome

c)

Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào

13.

Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ

a)

lysosome trên thành túi

b)

tế bào cơ trên thành túi

c)

tế bào tuyến trên thành túi

d)

lòng túi tiêu hóa

14.

Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học

b)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học

c)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học

d)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học

15.

Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

a)

Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất

b)

Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được cellulose

c)

Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất

d)

Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa

16.

Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng

b)

Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa

c)

Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải

d)

Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước

17.

Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

b)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào

d)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

18.

Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?

a)

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết

b)

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non

c)

Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao

d)

Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động

19.

Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?

a)

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất

b)

Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non

c)

Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone

d)

Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trử năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào

20.

Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

a)

Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột)

b)

Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột

c)

Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột

d)

Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh

21.

Ở giun đất hoạt động trao đổi khí với môi trường qua

a)

bề mặt cơ thể

b)

ống khí

c)

túi khí

d)

phổi

22.

Hầu hết các động vật sống trong môi trường nước trao đổi khí với môi trường qua

a)

da

b)

mang

c)

phổi

d)

ống khí

23.

Côn trùng có hình thức hô hấp nào sau đây?

a)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

b)

Hô hấp bằng mang

c)

Hô hấp bằng phổi

d)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

24.

Lớp động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?

a)

b)

Chim

c)

Bò sát

d)

Thú

25.

Có bao nhiêu cách sau đây có thể hạn chế được các bệnh về hô hấp?

a)

Đeo khẩu trang

b)

Rửa tay thường xuyên

c)

Ngủ phòng máy lạnh

d)

Tập thể dục đều đặn

26.

Vì sao nồng độ CO2 trong không khí thở ra cao hơn so với hít vào?

a)

Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi

b)

Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể

c)

Vì một lượng CO2 còn lưu giữ trong phế nang

d)

Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi

27.

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy

a)

O2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

b)

CO2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài

c)

CO2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài

d)

O2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài

28.

Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình

a)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2

b)

Quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài

c)

Quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài

d)

Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2

29.

Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự

a)

vận động của đầu

b)

vận động của cổ

c)

co dãn của túi khí

d)

di chuyển của chân

30.

Hoạt động hô hấp tế bào ở động vật

a)

xảy ra ở phổi của động vật lớp thú

b)

chuyển hóa năng lượng từ hợp chất hữu cơ vào ATP

c)

chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật

d)

chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật

31.

Khi nói về trao đổi khí ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao dổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua mang

b)

Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang

c)

Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyên hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú

d)

Phổi của lưỡng cư có ít phế nang hơn phổi của chim nên trao đổi khí chủ yếu qua da

32.

Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang

b)

Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí

c)

Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

d)

Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi

33.

Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong

b)

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí

c)

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống

d)

Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường

34.

Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi

b)

Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn

c)

Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp

d)

Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp

35.

Khi nói về đặc điểm trao đổi khí bằng mang, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước, có ở cá, thân mềm, chân khớp sống trong nước

b)

Mang gồm các cung mang, mỗi cung mang là hệ thống tĩnh mạch chằng chịt bao lấy chúng

c)

Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy 1 chiều liên tục qua mang

d)

Sự trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao, có thể lấy được hơn 80% lượng O2 trong nước khi đi qua mang

36.

Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí

b)

Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua

c)

Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí

d)

Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2

37.

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?

a)

Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản

b)

Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi

c)

Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp

d)

Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên

38.

Hệ mạch dẫn máu từ tim ra là

a)

Mao mạch

b)

Động mạch

c)

Tĩnh mạch

d)

Động mạch và tĩnh mạch

39.

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

a)

b)

Khỉ

c)

Chim

d)

Sứa

40.

Chức năng của hệ tuần hoàn là

a)

vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể

b)

vận chuyển CO2

c)

vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể

d)

vận chuyển O2

41.

Ở người trưởng thành, một chu kỳ tim mất khoảng thời gian là

a)

1,5s

b)

0,5s

c)

0,8s

d)

2s

42.

Một trong những đặc điểm của hệ tuần hoàn hở ở động vật là

a)

Máu chảy với tốc độ cao

b)

Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

c)

Thường gặp ở các loài động vật có kích thước cơ thể lớn

d)

Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào

43.

Ở lớp chim có hệ tuần hoàn kép thì ngăn tim nhận máu từ tĩnh mạch phổi đổ về là

a)

Tâm nhĩ trái

b)

Tâm nhĩ phải

c)

Tâm thất trái

d)

Tâm thất phải

44.

Một trong những nguyên nhân làm cho huyết áp tăng cao là

a)

lực co tim yếu

b)

khối lượng máu giảm

c)

mạch máu giảm sự đàn hồi

d)

nhịp tim chậm

45.

Hormone adrenaline do tuyến thượng thận tổng hợp có tác dụng

a)

tăng tổng hợp acid trong dạ dày

b)

tăng chuyển hóa đường glucose thành glycogen

c)

làm tăng nhịp tim

d)

làm giảm huyết áp

46.

Khi nói về hệ tuần hoàn của người và các yếu tố liên quan, phát biểu nào sau đây chính xác?

a)

Huyết áp tại các vị trí khác nhau của động mạch có giá trị tương đương nhau và giá trị này lớn hơn huyết áp của tĩnh mạch

b)

Trong vòng tuần hoàn lớn, mao mạch có đường kính nhỏ nhất và tổng tiết diện của mao mạch nhỏ hơn động mạch và tĩnh mạch

c)

Trong pha tâm thất co, thể tích của tâm thất là nhỏ nhất gây ra một áp lực đẩy máu vào động mạch từ đó tạo ra huyết áp tối đa

d)

Bắt đầu từ mao mạch, trên con đường máu về tim giá trị huyết áp tăng dần từ mao mạch, tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch chủ

47.

Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất

b)

Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng

c)

Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng

d)

Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất

48.

Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?

a)

Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn

c)

Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn

d)

Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn

49.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?

a)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào

b)

Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào

c)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào

50.

Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:

a)

các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi

b)

các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi

c)

các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu

d)

phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi

51.

Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim

b)

Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch

c)

Máu trong tâm nhĩ trái nghèo oxygen hơn máu trong tâm nhĩ phải

d)

Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxygen hơn máu trong động mạch chủ

52.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?

a)

Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje

b)

Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje

c)

Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His

d)

Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His

53.

Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch

b)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch

c)

Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch

d)

Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch

54.

Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?

a)

Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch

b)

Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu

c)

Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch

d)

Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch

55.

Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?

a)

Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô

b)

Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể

c)

Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi

d)

Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào

56.

Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Từ tĩnh mạch qua mao mạch

b)

Từ động mạch qua mao mạch

c)

Từ tâm nhĩ qua tâm thất

d)

Từ tĩnh mạch qua tâm nhĩ

57.

Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch

b)

Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch

c)

Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất

d)

Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô

58.

Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm

b)

Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở

c)

Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2

d)

Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể

59.

Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn

b)

Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2

c)

Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất

d)

Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất

60.

Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao

b)

Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào

c)

Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa

d)

Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh

61.

Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?

a)

Lực co tim

b)

Lưu lượng máu

c)

Nhịp tim

d)

Sự đàn hồi của mạch máu

62.

Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa

b)

Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh

c)

Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng

d)

Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn

63.

Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch

b)

Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch

c)

Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch

d)

Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch

64.

Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?

a)

Tập thể dục, thể thao điều độ

b)

Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường

c)

Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao

d)

Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật

65.

Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

a)

Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

b)

Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng

c)

Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm

d)

Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển

66.

Hệ miễn dịch trong cơ thể người và động vật chia làm 2 phòng tuyến là

a)

miễn dịch bề mặt cơ thể và miễn dịch bên trong

b)

miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào

c)

miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu

d)

miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhờ vaccine

67.

Nguyên nhân nào sau đây được xem là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người

a)

Vi khuẩn trong nguồn nước

b)

Chế độ dinh dưỡng không hợp lý

c)

Tia tử ngoại trong bức xạ mặt trời

d)

Hóa chất độc hại trong không khí

68.

Tiêm vaccine cho trẻ em là biện pháp giúp

a)

chữa các bệnh về di truyền

b)

phòng ngừa các bệnh về di truyền

c)

chữa các bệnh do dinh dưỡng không cân bằng

d)

phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm

69.

Môi trường acid trong dạ dày người có tác dụng tiêu diệt một số tác nhân gây bệnh, đây được xem là

a)

miễn dịch dịch thể

b)

miễn dịch tế bào

c)

miễn dịch nhờ hàng rào bề mặt cơ thể

d)

miễn dịch nhờ hàng rào bên trong cơ thể

70.

Tác nhân nào sau đây không thể gây bệnh truyền nhiễm ở người?

a)

Virus

b)

Vi khuẩn

c)

Nấm

d)

Hóa chất độc hại

71.

Ở người có bao nhiêu bệnh sau đây là bệnh truyền nhiễm?

a)

Thoái hóa khớp

b)

Sốt rét

c)

Cảm cúm

d)

Cao huyết áp

e)

Lao phổi

72.

Virus HIV bám trên bề mặt da người thì không cá khả năng lây bệnh là do tác dụng của miễn dịch nào sau đây?

a)

Miễn dịch nhờ hàng rào bên trong

b)

Miễn dịch tế bào

c)

Miễn dịch nhờ hàng rào bề mặt cơ thể

d)

Miễn dịch dịch thể

73.

Một nhóm các chất có thể tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người và động vật, các chất đó gọi là

a)

dị nguyên

b)

vaccine

c)

kháng nguyên

d)

kháng thể

74.

Trong cơ chế miễn dịch dịch thể ở người và động vật, tế bào plasma có vai trò

a)

sản sinh enzyme phân hủy tế bào bị nhiễm bệnh

b)

sản sinh kháng nguyên tiêu diệt tác nhân gây bệnh

c)

sản sinh kháng thể làm bất hoạt kháng nguyên

d)

sản sinh vaccine để kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể

75.

Khi nói về hệ thống miễn dịch trong cơ thể người, thì ý nào sau đây là không đúng?

a)

Bệnh tự miễn là khả năng của cơ thể không bị nhiễm một số bệnh

b)

Nhiễm HIV làm cho cơ thể bị suy giảm hệ miễn dịch

c)

Dị ứng là do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mức với một số chất kích thích

d)

Tiêm vaccine là biện pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể

76.

Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?

a)

Da và miễn dịch đặc hiệu

b)

Đại thực bào và bạch cầu trung tính

c)

Miễn dịch đặc hiệu

d)

Miễn dịch không đặc hiệu

77.

Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?

a)

Tế bào gan

b)

Tế bào lympho T2

c)

Tế bào lympho B

d)

Tế bào lympho T4

78.

Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác

b)

Có thể do vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh gây ra

c)

Có thể lan truyền bằng truyền dọc, truyền ngang

d)

Muốn gây bệnh chỉ cần số lượng nhiễm đủ lớn

e)

Được điều trị bằng kháng sinh phù hợp

79.

Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?

a)

Bệnh bại liệt

b)

Bệnh viêm não Nhật Bản

c)

Bệnh cúm A/H5N1

d)

Bệnh sốt xuất huyết

80.

Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng

a)

Bệnh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch

b)

Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine

c)

Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh

d)

Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus

81.

Khi nói về miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Nước mắt rửa trôi vi sinh vật ra khỏi mắt thuộc miễn dịch không đặc hiệu

b)

Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn theo cơ chế thực bào thuộc miễn dịch đặc hiệu

c)

Acid trong dạ dày có thể ức chế hoặc giết chết vi khuẩn xâm nhập thuộc miễn dịch đặc hiệu

d)

Hắt hơi có tác dụng đẩy các vi sinh vật xâm nhập ra khỏi cơ thể thuộc dạng miễn dịch không đặc hiệu

82.

Có bao nhiêu bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục?

a)

Bệnh giang mai

b)

Bệnh viêm gan B

c)

Bệnh lậu

d)

Bệnh AIDS

e)

Bệnh lao

83.

Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể

b)

U ác tính là trường hợp các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau

c)

Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST

d)

Một số bệnh ung thư đã có vaccine phòng ngừa

84.

Khi nói về miễn dịch thể dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

a)

Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng nguyên

b)

Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa – chìa

c)

Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập

d)

Miễn dịch thể dịch có tác dụng lớn trong việc chống lại các mầm bệnh tồn tại trong máu hoặc dịch cơ thể

e)

Miễn dịch thể dịch đóng vai trò quan trọng tiêu diệt các bệnh do virus

85.

Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Bệnh đậu mùa thường lây chủ yếu qua đường hô hấp

b)

HIV có thể truyền qua côn trùng

c)

Bệnh dại có thể truyền qua vết cắn của chó, mèo bị bệnh

d)

Bệnh viêm gan A có thể truyền qua đường tiêu hóa

e)

Bệnh viêm gan B có thể truyền qua quan hệ tình dục

86.

Sản phẩm bài tiết của thận là

a)

nước mắt

b)

nước tiểu

c)

phân

d)

mồ hôi

87.

Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái?

a)

Ống lượn gần

b)

Ống lượn xa

c)

Ống dẫn nước tiểu

d)

Ống góp

88.

Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong

a)

tế bào

b)

c)

cơ thể

d)

cơ quan

89.

Độ pH trong máu người bình thường khoảng

a)

6,35 – 7,35

b)

7,35 – 7,45

c)

7,5 – 8,9

d)

8,35 – 8,45

90.

Chức năng chủ yếu của thận là

a)

sản sinh hormone điều hòa hoạt động của cơ thể

b)

loại thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào

c)

điều hòa lượng glucose trong máu

d)

đào thải các chất thừa, chất độc ra khỏi cơ thể

91.

Bệnh nào sau đây ở người có liên quan trực tiếp đến sự mất cân bằng nôi môi?

a)

Đái tháo đường

b)

Viêm não

c)

Lao

d)

Loét dạ dày

92.

Bộ phận ghi nhận các kích thích từ sự mất cân bằng nội môi là

a)

trung khu điều hòa

b)

thụ thể

c)

tuyến nội tiết

d)

các cơ quan thực hiện như thận, gan, ...

93.

Bệnh sỏi thận có nguyên nhân chủ yếu là do

a)

chế độ ăn uống và sinh hoạt

b)

các tác nhân lây nhiễm như virus, vi khuẩn

c)

biến chứng của bệnh đái tháo đường

d)

biến chứng của bệnh cao huyết áp

94.

Hormone ADH kích thích tăng tái hấp thu nước ở thận nên có tác dụng

a)

tăng lượng glucose trong máu

b)

giảm áp suất thẩm thấu trong máu

c)

tăng áp suất thẩm thấu trong máu

d)

làm giảm huyết áp

95.

Hormone aldosteron do tuyến thượng thận sản xuất có tác dụng

a)

làm giảm lượng máu đến thận

b)

tiêu diệt các tác nhân lây nhiễm trong đường tiết niệu

c)

tăng thải nước làm giảm huyết áp

d)

kích thích tăng tái hấp thu Na+ và nước ở thận

96.

Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?

a)

Điều hòa hấp thụ nước ở thận

b)

Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu

c)

Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận

d)

Điều hòa pH máu

97.

Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

d)

Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích

98.

Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

b)

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng

c)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

d)

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm

99.

Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?

a)

Viêm thận

b)

Thận nhiễm mỡ

c)

Suy thận

d)

Sỏi thận

e)

Tăng huyết áp vô căn

100.

Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi

a)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

101.

Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi

a)

áp suất thẩm thấu trong máu tăng

b)

áp suất thẩm thấu trong máu giảm

c)

pH máu giảm

d)

nồng độ glucose trong máu giảm

102.

Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách

a)

tăng đào thải glucose theo đường bài tiết

b)

tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào

c)

tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào

d)

tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào

103.

Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò

a)

duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu

b)

duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể

c)

duy trì cân bằng độ pH của máu

d)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

104.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận?

a)

Chế độ ăn hợp lý

b)

Uống đủ nước

c)

Không uống nhiều rượu bia

d)

Hạn chế hút thuốc lá

105.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường

b)

Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hoà nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,….

c)

Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hoà áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-

d)

Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi

106.

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự

a)

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

b)

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm

c)

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm

d)

tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm

107.

Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?

a)

Tụy

b)

Gan

c)

Thận

d)

Lá lách

e)

Phổi

108.

Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được phép thoát ra khỏi máu của bệnh nhân?

a)

Hồng cầu, urea và uric acid

b)

Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa

c)

Tế bào máu, nước và glucose

d)

Nước, uric acid và glucose

109.

Về mặt sinh học, câu “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn

b)

Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn

c)

Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn

d)

Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu

110.

Vì sao khi nhai cơm trong miệng càng lâu thì càng cảm thấy ngọt?

a)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học

b)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa hóa học

c)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme cellulase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa sinh học và tiêu hóa hóa học

d)

Vì trong nước bọt có chứa enzyme peptidase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

111.

Hình bên thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng và phân áp của O2 (Po2) trong các mẫu máu của hai loài động vật có xương sống (loài 1 và loài 2). Mỗi mẫu được đo đạc ở hai mức độ phân áp khí CO2: Pco2 thấp, thể hiện bằng đường nét liền (—) và Pco2 cao, thể hiện bằng đường nét đứt (----). Ở cả hai loài, máu giàu O2 có Po2 là 100 mm Hg, máu nghèo O2 có Po2 là 40 mm Hg. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Tăng lượng CO2 trong máu không ảnh hưởng đến mức độ bão hòa O2 trong máu ở phổi của cả hai loài trên

b)

Khi máu nghèo O2 tiếp xúc với Po2 cao (trên 100 mmHg) thì máu của loài 1 bão hòa O2 nhanh hơn so với máu của loài 2

c)

Ở loài 2, tăng CO2 trong máu làm giảm ái lực của Hb - O2 và khả năng chứa tối đa hàm lượng O2 trong máu

d)

Ở loài 1 có khoảng 160 mililít O2 được giải phóng từ 1 lít máu tại các mô