Font size
WorksheetsSinh sảng 11
Total questions: 111
Worksheet time: 19mins
Tiêu hóa là quá trình
biến đổi chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
biến đổi chất đơn giản có trong thức ăn thành những chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thụ được
biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở
dạ dày
ruột non
ruột già
tụy
Hoạt động tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người là
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào
gồm cả tiêu hóa nội bào và ngoại bào
không có cả tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Chế độ dinh dưỡng ít chất xơ là nguyên nhân gây bệnh nào sau đây ở người?
Tiêu chảy
Táo bón
Viêm dạ dày
Viêm ruột
Nhu cầu năng lượng của người không được cung cấp từ nhóm chất nào sau đây?
Protein
Lipid
Carbohydrate
Chất khoáng
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá thì
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào
thức ăn được tiêu hoá nội bào
thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hoá nội bào
một số thức ăn tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào
Ở động vật có ống tiêu hóa thì bộ phận đảm nhận chức năng hấp thụ dinh dưỡng là
dạ dày
ruột non
ruột già
tụy
Yếu tố quan trọng nhất để xác định nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng cần thiết ở người trưởng thành là
giới tính
cường độ lao động
khối lượng cơ thể
độ tuổi
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người thì hoạt động tiêu hóa nào sau đây là không đúng?
Tiêu hóa hóa học
Tiêu hóa cơ học
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào
Nguyên nhân nào sau đây có thể gây bệnh nhiễm giun sán ở người?
Sử dụng thực phẩm bị nhiễm hóa chất độc hại
Sử dụng thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn
Thức ăn không được nấu chín
Thức ăn bị ôi thiu
Nhóm động vật nào sau đây có túi tiêu hóa?
Ruột khoang và giun dẹp
Chim và thú
Trùng giày và giun dẹp
Ruột khoang và trùng amip
Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ được biến đổi về mặt cơ học
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lysosome
Trong ngành Ruột khoang, chỉ có thủy tức mới có cơ quan tiêu hóa dạng túi
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào
Ở động vật có túi tiêu hóa, các enzyme tiêu hóa được tiết ra từ
lysosome trên thành túi
tế bào cơ trên thành túi
tế bào tuyến trên thành túi
lòng túi tiêu hóa
Khi nói về hoạt động tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây sai?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và hóa học
Ở người, ống tiêu hóa phân hóa thành các bộ phận khác nhau có tác dụng gì?
Giúp quá trình tiêu hóa đạt hiệu quả cao nhất
Đủ thời gian để có thể tiêu hóa được cellulose
Tiết kiệm năng lượng tối ưu nhất
Chứa nhiều vi sinh vật tiết nhiều enzyme tiêu hóa
Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng
Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa
Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải
Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non
Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao
Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất
Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non
Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone
Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trử năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột)
Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột
Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột
Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh
Ở giun đất hoạt động trao đổi khí với môi trường qua
bề mặt cơ thể
ống khí
túi khí
phổi
Hầu hết các động vật sống trong môi trường nước trao đổi khí với môi trường qua
da
mang
phổi
ống khí
Côn trùng có hình thức hô hấp nào sau đây?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp qua bề mặt cơ thể
Lớp động vật nào sau đây có hình thức hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Cá
Chim
Bò sát
Thú
Có bao nhiêu cách sau đây có thể hạn chế được các bệnh về hô hấp?
Đeo khẩu trang
Rửa tay thường xuyên
Ngủ phòng máy lạnh
Tập thể dục đều đặn
Vì sao nồng độ CO2 trong không khí thở ra cao hơn so với hít vào?
Vì một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Vì một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
Vì một lượng CO2 còn lưu giữ trong phế nang
Vì một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy
O2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài
CO2 từ môi trường ngoài vào để khử các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài
CO2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải O2 ra bên ngoài
O2 từ môi trường ngoài vào để ôxy hoá các chất trong tế bào và tích luỹ năng lượng cho hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra bên ngoài
Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2
Quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài
Quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài
Quá trình khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Hoạt động hô hấp tế bào ở động vật
xảy ra ở phổi của động vật lớp thú
chuyển hóa năng lượng từ hợp chất hữu cơ vào ATP
chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật
chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao dổi khí O2 và CO2 với dòng nước chảy qua mang
Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang
Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyên hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú
Phổi của lưỡng cư có ít phế nang hơn phổi của chim nên trao đổi khí chủ yếu qua da
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang
Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí
Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi
Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Hô hấp ở động vật bao gồm hô hấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấp trong
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí
Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa tế bào với môi trường sống
Hô hấp là quá trình O2 khuếch tán từ môi trường vào máu và CO2 từ máu ra môi trường
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí bằng mang, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước, có ở cá, thân mềm, chân khớp sống trong nước
Mang gồm các cung mang, mỗi cung mang là hệ thống tĩnh mạch chằng chịt bao lấy chúng
Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy 1 chiều liên tục qua mang
Sự trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao, có thể lấy được hơn 80% lượng O2 trong nước khi đi qua mang
Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí
Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí
Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O2 và CO2
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản
Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi
Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp
Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên
Hệ mạch dẫn máu từ tim ra là
Mao mạch
Động mạch
Tĩnh mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Cá
Khỉ
Chim
Sứa
Chức năng của hệ tuần hoàn là
vận chuyển các chất dinh dưỡng từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể
vận chuyển CO2
vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho hoạt động sống của cơ thể
vận chuyển O2
Ở người trưởng thành, một chu kỳ tim mất khoảng thời gian là
1,5s
0,5s
0,8s
2s
Một trong những đặc điểm của hệ tuần hoàn hở ở động vật là
Máu chảy với tốc độ cao
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
Thường gặp ở các loài động vật có kích thước cơ thể lớn
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào
Ở lớp chim có hệ tuần hoàn kép thì ngăn tim nhận máu từ tĩnh mạch phổi đổ về là
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Một trong những nguyên nhân làm cho huyết áp tăng cao là
lực co tim yếu
khối lượng máu giảm
mạch máu giảm sự đàn hồi
nhịp tim chậm
Hormone adrenaline do tuyến thượng thận tổng hợp có tác dụng
tăng tổng hợp acid trong dạ dày
tăng chuyển hóa đường glucose thành glycogen
làm tăng nhịp tim
làm giảm huyết áp
Khi nói về hệ tuần hoàn của người và các yếu tố liên quan, phát biểu nào sau đây chính xác?
Huyết áp tại các vị trí khác nhau của động mạch có giá trị tương đương nhau và giá trị này lớn hơn huyết áp của tĩnh mạch
Trong vòng tuần hoàn lớn, mao mạch có đường kính nhỏ nhất và tổng tiết diện của mao mạch nhỏ hơn động mạch và tĩnh mạch
Trong pha tâm thất co, thể tích của tâm thất là nhỏ nhất gây ra một áp lực đẩy máu vào động mạch từ đó tạo ra huyết áp tối đa
Bắt đầu từ mao mạch, trên con đường máu về tim giá trị huyết áp tăng dần từ mao mạch, tiểu tĩnh mạch và tĩnh mạch chủ
Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → đồng hóa các chất
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất → hấp thu chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn → đồng hóa các chất → tiêu hóa thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng
Lấy thức ăn → hấp thu chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa các chất
Ở người, trật tự nào sau đây đúng với các bộ phận cấu thành ống tiêu hóa?
Miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào
Tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào
Khi thở ra, không khí qua các phần của đường hô hấp theo trật tự:
các phế nang, khí quản, phế quản, hầu, mũi
các phế nang, phế quản, khí quản, hầu, mũi
các phế nang, phế quản, khí quản, mũi, hầu
phế quản, các phế nang, khí quản, hầu, mũi
Khi nói về hệ tuần hoàn của người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Tim co dãn tự động theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim
Khi tâm thất co, máu được đẩy vào động mạch
Máu trong tâm nhĩ trái nghèo oxygen hơn máu trong tâm nhĩ phải
Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo oxygen hơn máu trong động mạch chủ
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo thứ tự nào sau đây?
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → bó His → nút nhĩ thất → mạng Purkinje
Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → mạng Purkinje → bó His
Nút xoang nhĩ → mạng Purkinje → nút nhĩ thất → bó His
Khi nói về sự thay đổi huyết áp trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, giảm ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch, tĩnh mạch và thấp nhất ở mao mạch
Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giữ ổn định ở tĩnh mạch, mao mạch
Vận tốc máu trong hệ mạch phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Tổng tiết diện của mạch và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch
Tổng tiết diện của mạch máu và ma sát giữa các tế bào máu
Chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch và ma sát của dòng máu với thành mạch
Lực đẩy, lực hút của tim và chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch
Khi nói về hoạt động bình thường của hệ tuần hoàn kép, đặc điểm nào sau đây sai?
Máu đi ra khỏi mạch trộn với dịch mô
Có vòng tuần hoàn lớn đi khắp cơ thể
Có vòng tuần hoàn nhỏ đi qua phổi
Máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào
Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong hệ tuần hoàn kín của cơ thể bình thường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ tĩnh mạch qua mao mạch
Từ động mạch qua mao mạch
Từ tâm nhĩ qua tâm thất
Từ tĩnh mạch qua tâm nhĩ
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch
Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch
Huyết áp tâm trương được đo ứng với giá trị lớn nhất
Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô
Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ chậm
Côn trùng là nhóm động vật hoạt động nhiều nhưng có hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn của côn trùng không tham gia vận chuyển O2, CO2
Máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào của cơ thể
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn
Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2
Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất
Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, phát biểu sau đây sai?
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao
Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào
Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa
Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?
Lực co tim
Lưu lượng máu
Nhịp tim
Sự đàn hồi của mạch máu
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa
Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh
Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng
Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch
Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch
Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch
Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
Tập thể dục, thể thao điều độ
Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường
Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao
Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn
Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng
Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm
Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển
Hệ miễn dịch trong cơ thể người và động vật chia làm 2 phòng tuyến là
miễn dịch bề mặt cơ thể và miễn dịch bên trong
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu
miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhờ vaccine
Nguyên nhân nào sau đây được xem là nguyên nhân bên trong gây bệnh ở người
Vi khuẩn trong nguồn nước
Chế độ dinh dưỡng không hợp lý
Tia tử ngoại trong bức xạ mặt trời
Hóa chất độc hại trong không khí
Tiêm vaccine cho trẻ em là biện pháp giúp
chữa các bệnh về di truyền
phòng ngừa các bệnh về di truyền
chữa các bệnh do dinh dưỡng không cân bằng
phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm
Môi trường acid trong dạ dày người có tác dụng tiêu diệt một số tác nhân gây bệnh, đây được xem là
miễn dịch dịch thể
miễn dịch tế bào
miễn dịch nhờ hàng rào bề mặt cơ thể
miễn dịch nhờ hàng rào bên trong cơ thể
Tác nhân nào sau đây không thể gây bệnh truyền nhiễm ở người?
Virus
Vi khuẩn
Nấm
Hóa chất độc hại
Ở người có bao nhiêu bệnh sau đây là bệnh truyền nhiễm?
Thoái hóa khớp
Sốt rét
Cảm cúm
Cao huyết áp
Lao phổi
Virus HIV bám trên bề mặt da người thì không cá khả năng lây bệnh là do tác dụng của miễn dịch nào sau đây?
Miễn dịch nhờ hàng rào bên trong
Miễn dịch tế bào
Miễn dịch nhờ hàng rào bề mặt cơ thể
Miễn dịch dịch thể
Một nhóm các chất có thể tiêu diệt được các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể người và động vật, các chất đó gọi là
dị nguyên
vaccine
kháng nguyên
kháng thể
Trong cơ chế miễn dịch dịch thể ở người và động vật, tế bào plasma có vai trò
sản sinh enzyme phân hủy tế bào bị nhiễm bệnh
sản sinh kháng nguyên tiêu diệt tác nhân gây bệnh
sản sinh kháng thể làm bất hoạt kháng nguyên
sản sinh vaccine để kích hoạt hệ thống miễn dịch của cơ thể
Khi nói về hệ thống miễn dịch trong cơ thể người, thì ý nào sau đây là không đúng?
Bệnh tự miễn là khả năng của cơ thể không bị nhiễm một số bệnh
Nhiễm HIV làm cho cơ thể bị suy giảm hệ miễn dịch
Dị ứng là do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng quá mức với một số chất kích thích
Tiêm vaccine là biện pháp giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể
Phòng tuyến nào sau đây được xem là tuyến bảo vệ thứ 3 của cơ thể người và động vật?
Da và miễn dịch đặc hiệu
Đại thực bào và bạch cầu trung tính
Miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch không đặc hiệu
Khi cơ thể người bị nhiễm vi sinh vật gây bệnh thì kháng thể xuất hiện trong dịch thể của cơ thể như: máu, bạch huyết, màng phổi, dịch dạ dày. Loại tế bào nào sau đây có khả năng sản sinh ra kháng thể đó?
Tế bào gan
Tế bào lympho T2
Tế bào lympho B
Tế bào lympho T4
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
Có thể do vi khuẩn, virus, động vật nguyên sinh gây ra
Có thể lan truyền bằng truyền dọc, truyền ngang
Muốn gây bệnh chỉ cần số lượng nhiễm đủ lớn
Được điều trị bằng kháng sinh phù hợp
Loại bệnh nào sau đây hiện nay chưa có vaccine phòng ngừa?
Bệnh bại liệt
Bệnh viêm não Nhật Bản
Bệnh cúm A/H5N1
Bệnh sốt xuất huyết
Khi nói về hệ thống miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng
Bệnh tiểu đường type I là bệnh tự miễn dịch
Dị ứng có thể được điều trị bằng thuốc histamine
Bệnh tự miễn được điều trị bằng thuốc kháng sinh
Vaccine có thể chữa một số bệnh nhiễm virus
Khi nói về miễn dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nước mắt rửa trôi vi sinh vật ra khỏi mắt thuộc miễn dịch không đặc hiệu
Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn theo cơ chế thực bào thuộc miễn dịch đặc hiệu
Acid trong dạ dày có thể ức chế hoặc giết chết vi khuẩn xâm nhập thuộc miễn dịch đặc hiệu
Hắt hơi có tác dụng đẩy các vi sinh vật xâm nhập ra khỏi cơ thể thuộc dạng miễn dịch không đặc hiệu
Có bao nhiêu bệnh truyền nhiễm sau đây lây truyền qua đường tình dục?
Bệnh giang mai
Bệnh viêm gan B
Bệnh lậu
Bệnh AIDS
Bệnh lao
Khi nói về ung thư, những phát biểu nào sau đây đúng?
Ung thư là sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào trong cơ thể dẫn đến sự hình thành các khối u chèn ép các cơ quan trong cơ thể
U ác tính là trường hợp các tế bào của khối u có khả năng tách khỏi mô ban đầu di chuyển đến nơi khác, tạo nên nhiều khối u khác nhau
Nguyên nhân gây ra ung thư có thể là do đột biến gen, đột biến NST
Một số bệnh ung thư đã có vaccine phòng ngừa
Khi nói về miễn dịch thể dịch, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Miễn dịch thể dịch là miễn dịch sản xuất ra kháng nguyên
Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể theo nguyên tắc khóa – chìa
Một kháng thể được hình thành có thể chống lại nhiều loại kháng nguyên xâm nhập
Miễn dịch thể dịch có tác dụng lớn trong việc chống lại các mầm bệnh tồn tại trong máu hoặc dịch cơ thể
Miễn dịch thể dịch đóng vai trò quan trọng tiêu diệt các bệnh do virus
Khi nói về bệnh truyền nhiễm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Bệnh đậu mùa thường lây chủ yếu qua đường hô hấp
HIV có thể truyền qua côn trùng
Bệnh dại có thể truyền qua vết cắn của chó, mèo bị bệnh
Bệnh viêm gan A có thể truyền qua đường tiêu hóa
Bệnh viêm gan B có thể truyền qua quan hệ tình dục
Sản phẩm bài tiết của thận là
nước mắt
nước tiểu
phân
mồ hôi
Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái?
Ống lượn gần
Ống lượn xa
Ống dẫn nước tiểu
Ống góp
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong
tế bào
mô
cơ thể
cơ quan
Độ pH trong máu người bình thường khoảng
6,35 – 7,35
7,35 – 7,45
7,5 – 8,9
8,35 – 8,45
Chức năng chủ yếu của thận là
sản sinh hormone điều hòa hoạt động của cơ thể
loại thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào
điều hòa lượng glucose trong máu
đào thải các chất thừa, chất độc ra khỏi cơ thể
Bệnh nào sau đây ở người có liên quan trực tiếp đến sự mất cân bằng nôi môi?
Đái tháo đường
Viêm não
Lao
Loét dạ dày
Bộ phận ghi nhận các kích thích từ sự mất cân bằng nội môi là
trung khu điều hòa
thụ thể
tuyến nội tiết
các cơ quan thực hiện như thận, gan, ...
Bệnh sỏi thận có nguyên nhân chủ yếu là do
chế độ ăn uống và sinh hoạt
các tác nhân lây nhiễm như virus, vi khuẩn
biến chứng của bệnh đái tháo đường
biến chứng của bệnh cao huyết áp
Hormone ADH kích thích tăng tái hấp thu nước ở thận nên có tác dụng
tăng lượng glucose trong máu
giảm áp suất thẩm thấu trong máu
tăng áp suất thẩm thấu trong máu
làm giảm huyết áp
Hormone aldosteron do tuyến thượng thận sản xuất có tác dụng
làm giảm lượng máu đến thận
tiêu diệt các tác nhân lây nhiễm trong đường tiết niệu
tăng thải nước làm giảm huyết áp
kích thích tăng tái hấp thu Na+ và nước ở thận
Tuyến tụy tiết ra hormone insulin và glucagon tham gia vào cơ chế nào sau đây?
Điều hòa hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucose bình thường trong máu
Điều hòa hấp thụ Na+ ở thận
Điều hòa pH máu
Khi nói về cơ chế duy trì cân bằng nội môi, trật tự nào sau đây đúng?
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích
Khi lượng nước trong cơ thể giảm sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm
Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng
Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm
Có bao nhiêu bệnh lí sau đây ở người là bệnh về hệ tiết niệu?
Viêm thận
Thận nhiễm mỡ
Suy thận
Sỏi thận
Tăng huyết áp vô căn
Trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, liên hệ ngược xảy ra khi
điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong
điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích
Cơ thể của chúng ta xuất hiện cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng
áp suất thẩm thấu trong máu giảm
pH máu giảm
nồng độ glucose trong máu giảm
Hormone insulin làm giảm glucose máu bằng cách
tăng đào thải glucose theo đường bài tiết
tích lũy glucose dưới dạng tinh bột để tránh sự khuếch tán ra khỏi tế bào
tăng cường giải phóng glucose ra khỏi tế bào
tăng cường vận chuyển glucose vào trong tế bào
Hệ đệm bicarbonate (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò
duy trì cân bằng lượng đường glucose trong máu
duy trì cân bằng nhiệt độ cơ thể
duy trì cân bằng độ pH của máu
duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu
Biện pháp nào sau đây được sử dụng để bảo vệ thận?
Chế độ ăn hợp lý
Uống đủ nước
Không uống nhiều rượu bia
Hạn chế hút thuốc lá
Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Hệ hô hấp giúp duy trì pH bằng cách thải CO2 ra môi trường
Gan duy trì cân bằng nội môi thông qua điều hoà nồng độ nhiều chất tan như protein, glucose,….
Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu thông qua điều hoà áp suất thẩm thấu, điều chỉnh tiết H+ và tái hấp thu HCO3-
Trong cơ thể, chỉ có gan, thận và phổi tham gia điều hoà cân bằng nội môi
Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự
tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm
gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm
gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm
tuyến tụy → insulin → tế bào cơ thể → gan → glucose trong máu giảm
Những cơ quan nào dưới đây có khả năng tiết ra hormone tham gia cân bằng nội môi?
Tụy
Gan
Thận
Lá lách
Phổi
Trong máy lọc máu, hỗn hợp chất nào sau đây được phép thoát ra khỏi máu của bệnh nhân?
Hồng cầu, urea và uric acid
Urea, creatinin, ion K+ và chất lỏng dư thừa
Tế bào máu, nước và glucose
Nước, uric acid và glucose
Về mặt sinh học, câu “nhai kĩ no lâu” có ý nghĩa nào sau đây?
Nhai kĩ thì ăn được nhiều hơn
Nhai kĩ làm thức ăn biến đổi thành những phân tử nhỏ hơn, tạo điều kiện cho các enzyme tiêu hóa hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn
Nhai kĩ làm thức ăn liên kết thành những phân tử lớn hơn, tạo điều kiện cho enzyme amylase hoạt động tốt hơn, do đó có nhiều chất nuôi cơ thể hơn
Nhai kĩ tạo cho ta cảm giác ăn nhiều nên no lâu
Vì sao khi nhai cơm trong miệng càng lâu thì càng cảm thấy ngọt?
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và hóa học
Vì trong nước bọt có chứa enzyme amylase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa hóa học
Vì trong nước bọt có chứa enzyme cellulase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa sinh học và tiêu hóa hóa học
Vì trong nước bọt có chứa enzyme peptidase và trong cơm có chứa tinh bột, nên khi càng nhai lâu thì phản ứng giữa enzyme và tinh bột càng xảy ra nhiều nên sẽ tạo nhiều đường glucose và đây là tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Hình bên thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng và phân áp của O2 (Po2) trong các mẫu máu của hai loài động vật có xương sống (loài 1 và loài 2). Mỗi mẫu được đo đạc ở hai mức độ phân áp khí CO2: Pco2 thấp, thể hiện bằng đường nét liền (—) và Pco2 cao, thể hiện bằng đường nét đứt (----). Ở cả hai loài, máu giàu O2 có Po2 là 100 mm Hg, máu nghèo O2 có Po2 là 40 mm Hg. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tăng lượng CO2 trong máu không ảnh hưởng đến mức độ bão hòa O2 trong máu ở phổi của cả hai loài trên
Khi máu nghèo O2 tiếp xúc với Po2 cao (trên 100 mmHg) thì máu của loài 1 bão hòa O2 nhanh hơn so với máu của loài 2
Ở loài 2, tăng CO2 trong máu làm giảm ái lực của Hb - O2 và khả năng chứa tối đa hàm lượng O2 trong máu
Ở loài 1 có khoảng 160 mililít O2 được giải phóng từ 1 lít máu tại các mô
